Nội Tiết Học » Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao

Đánh giá vai trò độ bão hòa ôxy máu tĩnh mạch trung tâm trong hướng dẫn điều trị bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn

Luận văn Đánh giá vai trò độ bão hòa ôxy máu tĩnh mạch trung tâm trong hướng dẫn điều trị bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn : Giảm tưới máu mô dẫn đến nhiều suy cơ quan là nguyên nhân chính có khả năng gây tử vong ở những bệnh nhân bị sốc nhiễm khuẩn [1-3]. Hệ thống tim mạch đóng vai trò chìa khóa trong sinh bệnh học nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn, trong đó chức năng tim là trung tâm và có vai trò quan trọng [4]. Do đó, khả năng phát hiện sớm suy chức năng của hệ thống tim mạch là rất cần thiết cho việc điều trị bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. Có khoảng 40 - 60% các bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết có suy tim
trong các đơn vị hồi sức tích cực [5, 6], một nửa trong số này có cung lượng tim thấp [5]. Lâm sàng có thể khó khăn để phát hiện tình trạng cung lượng tim thấp ở nhóm bệnh nhân này [7]. Nghiên cứu của Vieillard-Baron và cộng sự [6] quan sát thấy giảm phân suất tống máu thất trái nhỏ hơn 45% trong 60% bệnh nhân trong 3 ngày đầu điều trị sốc nhiễm trùng.
Trong đó 39% những bệnh nhân này đã phát hiện có tình trạng giảm nhẹ chức năng thất trái khi nhập viện, qua đó tác giả cho rằng có sự phát triển của suy giảm chức năng thất trái có thể xảy ra trong giai đoạn nhiễm trùng sớm. Do vậy cần chẩn đoán sớm, theo dõi quá trình diễn biến tim mạch ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn điều trị theo mục tiêulà rất cần thiết có thể giảm nguy cơ tử vong [8],chỉ định thuốc tăng co bóp cơ tim kịp thời ở những bệnh nhân có cung lượng tim thấp [9].
Những thiết bị đo lường cung lượng tim như catheter động mạch phổi hoặc phân tích dạng sóng của động mạch xâm nhập.. .đó là tiêu chuẩn vàng. Tuy nhiên các kỹ thuật trên cần có nhiều thời gian, đòi hỏi kỹ năng, kinh nghiệm và kỹ thuật cũng gây ra nhiều biến chứng hạn chế nhất định [10]. Do đó, cần có công cụ sàng lọc đơn giản và an toàn để phát hiện sớm suy giảm chức năng tim là cần thiết[2][11]. 
Độ bão hòa ôxy tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) phản ánh lượng ôxy còn lại sau khi đi qua hệ thống mao mạch và có ước tính được cung lượng tim[2], [12],[3]. Rivers [13]đưa ra gói điều trị theo mục tiêu chỉ số ScvO2là một trong mục tiêu cần đạt như là đích để hướng đẫn điều trị sớm theo mục tiêu đề ra trong 6 giờ đầu tiên của bệnh nhân tình trạng nhiễm khuẩn nặng hoặc sốc nhiễm khuẩn đã giảm 15% tỉ lệ tử vong ở các bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, sốc nhiễm khuẩn. Các bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn hầu hết có catheter tĩnh mạch trung tâm. ScvO2 được xem như là một phương pháp thay thế vì nó đơn giản hơn và dễ dàng hơn trong việc áp dụng trên lâm sàng [2].
Có một số nghiên cứu đã so sánh ScvO2 với cung lượng tim ở những bệnh nhân bị bệnh nặng [14-18]. Ở Việt Nam có rất ít nghiên cứu về vấn đề này. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá vai trò độ bão hòa ôxy máu tĩnh mạch trung tâm trong hướng dẫn điều trị bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn" với mục tiêu nghiên cứu:
1.    Phân tích mối liên quan giữa độ bão hòa ôxy máu tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) với chỉ số tim (CI) ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.
2.    Vai trò của của ScvO2 trong chỉ định và điều chỉnh liều dobutamin trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN    3
1.1.    ĐỊNH NGHĨA SỐC NHIỄM KHUẨN    3
1.1.1.    Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống    3
1.1.2.    Hội chứng nhiễm khuẩn    3
1.1.3.    Nhiễm khuẩn nặng    4
1.1.4.    Sốc nhiễm khuẩn    4
1.2.    SUY TIM TRONG NHIỄM KHUẨN NẶNG VÀ SỐC NHIỄM
KHUẨN    4
1.2.1.    Cơ chế tế bào/phân tử trong giảm chức năng cơ tim    5
1.2.2.    Giảm chức năng cơ tim trong nhiễm khuẩn huyết    8
1.3.    CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CUNG LƯỢNG TIM    11
1.3.1.    Kỹ thuật theo dõi cung lượng tim xâm lấn    11
1.3.2.    Kỹ thuật theo dõi cung lượng tim không xâm lấn    12
1.4.    Ôxy máu tĩnh mạch    13
1.4.1.    Sinh lý học tuần hoàn bình thường [2] [3] [25]    13
1.4.2.    Yếu tố sinh lý quyết định độ bão hòa ôxy tĩnh mạch [3] [26]    14
1.4.3.    Độ bão hoà ô xy máu tĩnh mạch trung tâm    14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    20
2.1.    ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    20
2.1.1.    Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân    20
2.1.2.    Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân    20
2.2.    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    20
2.2.1.    Địa điểm và thời gian nghiên cứu    20
2.2.2.    Thiết kế nghiên cứu    20
2.2.3.    Cỡ mẫu:    20 
2.2.4.    Phương tiện nghiên cứu:    21
2.2.5.    Phương pháp tiến hành    23
2.2.6.    Phương pháp đo độ bão hòa tĩnh mạch trung tâm ngắt quãng    25
2.2.7.    Điều trị sốc nhiễm khuẩn theo Surviving Sepsis campaingn 2012 25
2.2.8.    Tiến hành thu thập số liệu    25
2.2.9.    Xử lý số liệu    26
2.2.10.    Sơ đồ nghiên cứu    26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    28
3.1.    ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU    28
3.3.1.    Tuổi    28
3.1.2.    Giới:    28
3.1.3.    Đường vào của nhiễm khuẩn    28
3.1.4.    Tác nhân vi khuẩn:    29
3.1.5.    Mức độ nặng khi vào khoa Hồi sức tích cực    29
3.1.6.    Phân loại mức độ nặng theo điểm APACHE II khi vào khoa Hồi
sức tích cực    30
3.1.6.    Các thông đánh giá tình trạng sốc nhiễm khuẩn lúc vào khoa Hồi
sức tích cực    30
3.1.7 Diễn biến SaO2, hemoglobin, hematocrit ở các thời điểm nghiên
cứu    31
3.2.    PHÂN TÍCH MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐỘ BÃO HÒA ÔXY MÁU
TĨNH MẠCH TRUNG TÂM VỚI CHỈ SỐ TIM    32
3.2.1.    Chỉ số tim và độ bão hoà ô xy máu tĩnh mạch trung tâm    32
3.2.2.    Liên quan giữa ScvO2 với CI    33
3.3.    VAI TRÒ SCVO2 TRONG CHỈ ĐỊNH VÀ ĐIỀU CHỈNH LIỀU
DOBUTAMIN TRÊN BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN    34
3.3.1.    Vai trò ScvO2 trong chỉ định dobutamin    34 
3.3.2.    Diễn biến ScvO2 và CI khi dùng dobutamin ở các thời điểm
nghiên cứu    36
3.3.3.    Số lượng bệnh nhân dùng dobutamin ở các thời điểm nghiên cứu 37
3.3.4.    Điều chỉnh liều Dobutamin    38
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    39
4.1.    Đặc điểm chung    39
4.1.1.    Tuổi    39
4.1.2.    Giới    39
4.1.3.    Đường vào của nhiễm khuẩn    40
4.1.5.    Tác nhân gây nhiễm khuẩn    40
4.1.4.    Mức độ nặng khi vào khoa Hồi sức tích cực    41
4.1.5.    Các thông số đánh giá tình trạng sốc ban đầu    41
4.1.6.    Diễn biến SaO2, hemoglobin, hematocrit ở các thời điểm    42
4.2.    PHÂN TÍCH MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐỘ BÃO HÒA ÔXY MÁU
TĨNH MẠCH TRUNG TÂM VỚI CHỈ SỐ TIM    43
4.2.1.    Chỉ số tim và độ bão hoà ôxy máu tĩnh mạch trung tâm    43
4.2.2.    Liên quan giữa độ bão hoà ôxy máu tĩnh mạch trung tâm với chỉ
số tim    45
4.3.    VAI TRÒ SCVO2 TRONG CHỈ ĐỊNH VÀ ĐIỀU CHỈNH LIỀU
DOBUTAMIN TRÊN BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN    46
4.3.1.    Vai trò ScvO2 trong chỉ định dobutamin trên bệnh nhân sốc
nhiễm khuẩn    46
4.3.2.    Diễn biến ScvO2 và CI khi dùng dobutamin    48
4.3.3.    Yếu tố gợi ý chỉ định dobutamin ở bệnh nhân SNK    49
4.3.4.    Thời điểm chỉ định Dobutamin    50
4.3.5.    Số bệnh nhân dùng dobutamin    51
4.3.6.    Vai trò ScvO2 trong điều chỉnh liều dobutamin trên bệnh nhân
sốc nhiễm khuẩn    52
KẾT LUẬN    53
KIẾN NGHỊ    54
TÀI LIỆU THAM KHẢO    55
PHỤ LỤC    63

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Varpula  M,  Tallgren  M,  Saukkonen  K,  et  al.  (2005),"Hemodynamic  variables  related  to  outcome  in  septic  shock",Intensive Care Med 31(8):1066-71.

2. Walley  K  R  (2011), "Use  of  central  venous  oxygen  saturation  toguide therapy", Am J Respir Crit Care Med 184(5):514-20.

3. Nebout  S,  Pirracchio  R  (2012), "Should  We  Monitor  ScVO(2)  inCritically Ill Patients?", Cardiol Res Pract 2012:370697.

4. Hochstadt  A,  Meroz  Y,  Landesberg  G  (2011), "Myocardial

dysfunction  in  severe  sepsis  and  septic  shock:  more  questions  than

answers?", J Cardiothorac Vasc Anesth 25(3):526-35.

5. Pulido J N, Afessa B, Masaki M, et al. (2012), "Clinical spectrum,

frequency, and significance of myocardial dysfunction in severe sepsis

and septic shock", Mayo Clin Proc 87(7):620-8.

6. Vieillard-Baron  A,  Caille  V,  Charron  C,  et  al.  (2008), "Actualincidence of global left ventricular hypokinesia in adult septic shock",Crit Care Med 36(6):1701-6.

7. Iregui  M  G,  Prentice  D,  Sherman  G,  et  al.  (2003), "Physicians'estimates of cardiac index and intravascular volume based on clinicalassessment  versus  transesophageal  Doppler  measurements  obtainedby critical care nurses", Am J Crit Care 12(4):336-42.

8. Haase  N,  White  J,  Perner  A  (2009), "Circulatory failure in severe sepsis", Current Anaesthesia & Critical Care 20(3):128-131.

9. Dellinger  R  P,  Levy  M  M,  Rhodes  A,  et  al.  (2013), "Surviving

Sepsis Campaign: international guidelines for management of severe

sepsis and septic shock, 2012", Intensive Care Med 39(2):165-228.

10. Nguyễn Văn Minh (2012), "Theo dõi huyết động", in Y học cấp cứu

người lớn (dịch từ Textbook of Adult Emergency Medicine, Churchill

Livingstone; 3 edition (September 22, 2009)), NXB Đại học Huế.45-53.

11. Perner  A,  Haase  N,  Wiis  J,  et  al.  (2010), "Central  venous  oxygen

saturation  for  the  diagnosis  of  low  cardiac  output  in  septic  shock

patients", Acta Anaesthesiol Scand 54(1):98-102.

12. Yazigi A, Abou-Zeid H, Madi-Jebara S, et al. (2008), "Correlation

between  central  venous  oxygen  saturation  and  oxygen  deliverychanges  following  fluid  therapy",  Acta  Anaesthesiol  Scand52(9):1213-7.

13. Rivers E, Nguyen B, Havstad S, et al. (2001), "Early goal-directedtherapy in the treatment of severe sepsis and septic shock", N Engl JMed 345(19):1368-77.

14. Bùi Thị Hương Giang, Nguyễn Đăng Tuân, Bùi Văn Tám, Đặng Quốc Tuấn (2009), "Đánh giá sự thay đổi các thông số huyết động ở

bệnh  nhân  sốc  nhiễm  khuẩn  thời  điểm nhập  viện  bằng ống  thông

Swan-Ganz", Tạp chí Y học Việt Nam Tập 359(Số 2):4-8.

15. Varpula  M,  Karlsson  S,  Ruokonen  E,  Pettila  V  (2006), "Mixed

venous  oxygen  saturation  cannot  be  estimated  by  central  venous

oxygen  saturation  in  septic  shock",  Intensive  Care  Med  32(9):1336-43.

16. Ho  K  M,  Harding  R,  Chamberlain  J,  Bulsara  M  (2010), "A

comparison  of  central  and  mixed  venous  oxygen  saturation  in

circulatory failure", J Cardiothorac Vasc Anesth 24(3):434-9.

17. Nguyễn Hồng Thắng (2009), "Nghiên cứu giá trị của độ bão hòa ôxy máu tĩnh mạch trung tâm trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn". Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.

18. Lê Xuân Hùng (2005), "Nghiên cứu khả năng thay thế bão hòa ôxy máu tĩnh mạch trộn bằng bão hòa ôxy máu tĩnh mạch chủ trên ở bệnh nhân  phẫu  thuật  tim  mở".  Luận  văn  tối  nghiệp  bác  sĩ  nội  trú  bệnh viện, Trường Đại học Y Hà Nội.

19. Jozwiak  M,  Persichini  R,  Monnet  X,  Teboul  J  L  (2011),

"Management  of  myocardial  dysfunction  in  severe  sepsis",  Semin

Respir Crit Care Med 32(2):206-14.

20. Elbers  P  W,  Ince  C  (2006), "Mechanisms  of  critical  illness--classifying microcirculatory flow abnormalities in distributive shock",

Crit Care 10(4):221.

21. Romero-Bermejo  F  J,  Ruiz-Bailen  M,  Gil-Cebrian  J,  HuertosRanchal M J (2011), "Sepsis-induced cardiomyopathy", Curr Cardiol

Rev 7(3):163-83.

22. Rabuel C, Mebazaa A (2006), "Septic shock: a heart story since the

1960s", Intensive Care Med 32(6):799-807.

23. Waren  I  (2012),  "Pulmonary  artery  catheterization  ",  in The Washington manual of critical care bản dịch tiếng việt "Hồi sức cấp cứu tiếp cận theo phác đồ", NXB Khoa học kỹ thuật.993-1002.

24. Jennifer  S,  Warren  I  (2012),  "Functional  Hemodynamic

Monitoring",  in The  Washington  manual  of  critical  care  bản  dịch

tiếng việt "Hồi sức cấp cứu tiếp cận theo phác đồ", NXB Khoa học kỹ

thuật.1003-1014.

25. Blasco V, Leone M, Textoris J, et al. (2008), "Oxymétrie veineuse :

physiologie  et  implications  thérapeutiques",  Ann  Fr  Anesth  Reanim

27(1):74-82.

26. Maddirala S, Khan A (2010), "Optimizing hemodynamic support in

septic shock using central and mixed venous oxygen saturation", Crit

Care Clin 26(2):323-33, table of contents.

27. Rivers  E  P,  Nguyen  H  B,  Huang  D  T,  Donnino  M  W  (2002),

"Critical  care  and  emergency  medicine",  Curr  Opin  Crit  Care

8(6):600-6.

28. Reinhart  K,  Bloos  F  (2005), "The  value  of  venous  oximetry",  Curr

Opin Crit Care 11(3):259-63.

29. Reinhart K, Kuhn H J, Hartog C, Bredle D L (2004), "Continuous

central venous and pulmonary artery oxygen saturation monitoring in

the critically ill", Intensive Care Med 30(8):1572-8.

30. Pearse R, Dawson D, Fawcett J, et al. (2005), "Changes in central

venous saturation after major surgery, and association with outcome",

Crit Care 9(6):R694-9.

31. Futier E, Robin E, Jabaudon M, et al. (2010), "Central venous O(2)

saturation and venous-to-arterial CO(2) difference as complementary

tools  for  goal-directed  therapy  during  high-risk  surgery",  Crit  Care

14(5):R193.

32. Scalea  T  M,  Hartnett  R  W,  Duncan  A  O,  et  al.  (1990), "Central

venous oxygen saturation: a useful clinical tool in trauma patients", J

Trauma 30(12):1539-43.

33. Ander  D  S,  Jaggi  M,  Rivers  E,  et  al.  (1998), "Undetected

cardiogenic shock in patients with congestive heart failure presenting

to the emergency department", Am J Cardiol 82(7):888-91.

34. Rady  M  Y,  Rivers  E  P,  Martin  G  B,  et  al.  (1992), "Continuous

central  venous  oximetry  and  shock  index  in  the  emergency

department: use in the evaluation of clinical shock", Am J Emerg Med

10(6):538-41.

35. Levy  M  M,  Dellinger  R  P,  Townsend  S  R,  et  al.  (2010), "The

Surviving  Sepsis  Campaign:  results  of  an  international  guideline-

based  performance  improvement  program  targeting  severe  sepsis",

Intensive Care Med 36(2):222-31.

36. Nguyen H B, Corbett S W, Steele R, et al. (2007), "Implementation

of a bundle of quality indicators for the early management of severe

sepsis and septic shock is associated with decreased mortality", Crit

Care Med 35(4):1105-12.

37. Jones  A  E,  Shapiro  N  I,  Trzeciak  S,  et  al.  (2010), "Lactate

clearance vs central venous oxygen saturation as goals of early sepsis

therapy: a randomized clinical trial", JAMA 303(8):739-46.

38. Dellinger  R  P,  Levy  M  M,  Carlet  J  M,  et  al.  (2008), "Surviving

Sepsis Campaign: international guidelines for management of severe

sepsis and septic shock: 2008", Crit Care Med 36(1):296-327.

39. Dương  Thị Hoan  (2006),  "Đánh  giá  vai  trò  của  ScvO2  trên  bệnh nhân  nhiễm  khuẩn  nặng  và  sốc  nhiễm  khuẩn".  Luận  văn  tối  nghiệp bác sĩ nội trú bệnh viện, Trường Đại học Y Hà Nội.

40. Dellinger R P (2003), "Cardiovascular management of septic shock",

Crit Care Med 31(3):946-55.

41. Bùi  Văn  Tám  (2009), "Đánh  giá hiệu  quả trên huyết động  của  lọc máu liên tục trong điều trị sốc nhiễm khuẩn". Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.

42. Mai Văn Cường (2011), "Nghiên cứu sự liên quan giữa áp lực tĩnh mạch trung tâm và áp lực mao mạch phổi bít trong đánh giá tiền gánh ở bệnh  nhân  sốc".  Luận  văn  tối  nghiệp  bác  sĩ  nội  trú  bệnh  viện, Trường Đại học Y Hà Nội.

43. Phạm Tuấn Đức (2011), "Đánh giá thay đổi vận chuyển ôxy và tiêu thụ ôxy  trên  bệnh  nhân  sốc  nhiễm  khuẩn".  Luận  văn  thạc  sỹ y  học, Trường Đại học Y Hà Nội.

44. Lever A, Mackenzie I (2007), "Sepsis: definition, epidemiology, and

diagnosis", BMJ 335(7625):879-83.

45. Enrico C, Kanoore Edul V S, Vazquez A R, et al. (2012), "Systemic

and microcirculatory  effects  of  dobutamine  in  patients  with  septic

shock", J Crit Care 27(6):630-8.

46. Pieracci  F  M,  Barie  P  S  (2007), "Management  of  severe  sepsis  of

abdominal origin", Scand J Surg 96(3):184-96.

47. Huh J W, Oh B J, Lim C M, et al. (2013), "Comparison of clinical

outcomes  between  intermittent  and  continuous  monitoring  of  central

venous oxygen saturation (ScvO2) in patients with severe sepsis and

septic shock: a pilot study", Emerg Med J 30(11):906-9.

48. Harder  L,  Boshkov  L  (2010), "The  optimal  hematocrit",  Crit  Care

Clin 26(2):335-54, table of contents.

49. Fuller  B  M,  Gajera  M,  Schorr  C,  et  al.  (2012), "Transfusion  of

packed red blood cells is not associated with improved central venous

oxygen saturation or organ function in patients with septic shock", J

Emerg Med 43(4):593-8.

50. Gattinoni  L,  Brazzi  L,  Pelosi  P,  et  al.  (1995), "A  trial  of  goaloriented  hemodynamic  therapy  in  critically  ill  patients.  SvO2

Collaborative Group", N Engl J Med 333(16):1025-32.

51. Parker  M  M,  Shelhamer  J  H, Bacharach  S  L,  et  al.  (1984),

"Profound  but  reversible  myocardial  depression  in  patients  with

septic shock", Ann Intern Med 100(4):483-90.

52. Sakr  Y,  Dubois  M  J,  De  Backer  D,  et  al.  (2004), "Persistent

microcirculatory  alterations  are  associated  with  organ  failure  and

death in patients with septic shock", Crit Care Med 32(9):1825-31.

53. Pinsky M R, Vincent J L (2005), "Let us use the pulmonary artery

catheter  correctly  and  only  when  we  need  it",  Crit  Care  Med

33(5):1119-22.

54. McArthur  C  J  (2006), "Cardiovascular  monitoring  in  sepsis:  why

pulmonary  artery  catheters  should  not  be  used",  Crit  Care  Resusc

8(3):256-9.

55. Bauer  P,  Reinhart  K,  Bauer  M  (2008), "Significance  of  venousoximetry in the critically ill", Med Intensiva 32(3):134-42.

56. Pope J V, Jones A E, Gaieski D F, et al. (2010), "Multicenter studyof  central  venous  oxygen  saturation  (ScvO(2))  as  a  predictor  of

mortality in patients with sepsis", Ann Emerg Med 55(1):40-46 e1.

57. Kern J W, Shoemaker W C (2002), "Meta-analysis of hemodynamic

optimization in high-risk patients", Crit Care Med 30(8):1686-92.

58. Wilkman E, Kaukonen K M, Pettila V, et al. (2013), "Association

between  inotrope  treatment  and  90-day  mortality  in  patients  with

septic shock", Acta Anaesthesiol Scand 57(4):431-42.

59. Mason JW,  Trehan  S,  Renlung  DG  (2007),  "Myocarditis",  in

Cardiovascular  Medicine,  3rd,  Editor,  Hardcover:  Springer

London.1113-47.

60. Natanson  C,  Danner  R  L,  Elin  R  J,  et  al.  (1989), "Role  of

endotoxemia in cardiovascular dysfunction and mortality. Escherichia

coli  and  Staphylococcus  aureus  challenges  in  a  canine  model  of

human septic shock", J Clin Invest 83(1):243-51.

61. John  S,  Griesbach  D,  Baumgartel  M,  et  al.  (2001), "Effects  of

continuous haemofiltration vs intermittent haemodialysis on systemic

haemodynamics  and  splanchnic  regional  perfusion  in  septic  shock

patients:  a  prospective,  randomized  clinical  trial",  Nephrol  Dial

Transplant 16(2):320-7.

62. Payen  D,  Mateo  J,  Cavaillon  J  M,  et  al.  (2009), "Impact  of

continuous  venovenous  hemofiltration  on  organ  failure  during  the

early phase of severe sepsis: a randomized controlled trial", Crit Care

Med 37(3):803-10.

63. Bland  R  D,  Shoemaker  W  C,  Abraham  E,  Cobo  J  C  (1985),

"Hemodynamic  and  oxygen  transport  patterns  in  surviving  and

nonsurviving postoperative patients", Crit Care Med 13(2):85-90.

64. Morelli  A,  Donati  A,  Ertmer  C,  et  al.  (2010), "Levosimendan  for

resuscitating  the  microcirculation  in  patients  with  septic  shock:  a

 

randomized controlled study", Crit Care 14(6):R232

Tags: gia tri cua do bao hoa oxy tinh mach trung tam o benh nhan soc nhiem khuan, bệnh nhân dùng oxygen

Thuộc loại: Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao
Loại tài liệu:  Portable Document Format (.pdf)
Gửi bởi: Guest Kích cỡ: *******
Mức phí: 50.000 vnd Lần tải: *******
Mã tài liệu: TLD1753 Ngày gửi: 03-08-2014

Hỗ trợ qua Email và Yahoo Chát

THÔNG BÁO: từ tháng 04/2018 vì một số lý do bất khả kháng hệ thống nạp điểm bằng thẻ cào của chúng tôi sẽ buộc phải tạm dừng. Trong thời gian này quý khách nạp điểm vào hệ thống thực hiện bằng cách chuyển Khoản qua tài khoản Ngân hàng hoặc ví điện tử MOMO. HỖ TRỢ 0915.558.890

Thông tin tài khoản Ngân hàng của Chúng tôi:

 

Tên tài khoản: BÙI QUANG THỤ : Số tài khoản: 0451000273276

 

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công-Hà Nội

Hoặc

 

Chuyển tiền qua ví điện tử MOMO 

 

ví điện tử MOMO bạn có thể chuyển điểm qua số điện thoại 0932716617 hoặc 0915558890

Noitiethoc.com, thuvienykhoa.vn chúng tôi hỗ trợ tìm tài liệu y học theo yêu cầu

+ Tìm tài liệu theo chủ đề, theo đề tài, báo cáo, luận văn bạn đang làm..

+ Hỗ trợ tìm tải tài liệu y học các trang 123doc, xemtailieu, yhth, tailieu.vn...

+ Tìm sách báo, tiếng anh, tiếng pháp, giáo trình y học trong và ngoài nước..

Hotline : 0915.558.890 or 0978.770.836 EMail Noitiethoc86@gmail.com

Tài liệu khác thuộc Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao