Nội Tiết Học » Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao

Đánh giá kết quả điều trị bệnh co thắt tâm vị bằng phẫu thuật heller kết hợp tạo van chống trào ngược qua nội soi ổ bụng

Luận văn Đánh giá kết quả điều trị bệnh co thắt tâm vị bằng phẫu thuật heller kết hợp tạo van chống trào ngược qua nội soi ổ bụng.Co thắt tâm vị (Cardiospama) là danh từ do Von Mickulicz dùng lần đầu tiên năm 1882 để chỉ tình trạng bệnh lý của thực quản, trong đó hiện tượng chủ yếu là rối loạn chức năng vận động (nhu động) bình thường của thực quản và tâm vị: mất hoàn toàn co bóp dạng nhu động của thực quản và mất sự dãn nở đồng bộ của cơ thắt âm vị[1].

Cơ thắt tâm vị là bệnh thường gặp, đứng hàng thứ hai trong bệnh lý của thực quản sau ung thư. Bệnh thường gặp ở 0,6-2,0 trên 100.000 người, thường gặp ở lứa tuổi 20-40, nữ nhiều hơn nam [2].
Bệnh này được    phát    hiện    sớm    nhất    trong    những    bệnh lý    thực    quản. Thomas Villis (1674) là người đầu tiên phát hiện được bệnh trên những người đàn ông ở Oxford mắc bệnh nuốt khó và nôn ọe liên tục do sự đóng chặt của cơ thực quản. Sau đó Purton (1921) lần đầu tiên tìm thấy và mô tả bệnh trên tử thi [3],[4]. Mấy chục năm qua, bệnh co thắt tâm vị đã được nhiều nhà nghiên cứu y học trên thế giới để tâm nghiên cứu về giải phẫu bệnh, sinh lý bệnh cũng như tìm kiếm nhiều phương pháp điều trị. Tuy vậy nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh vẫn chưa được xác định chắc chắn, việc điều trị cũng có nhiều phương pháp khác nhau, có thể tóm tắt thành 2 loại [2], [5]: + Điều trị nội khoa: nong thực quản bằng những dụng cụ đặc biệt (ống nong thủy ngân, nước, hơi, và ống nong Savary). Kết quả nói chung chỉ tạm thời và thường phải nong lại nhiều lần [1], [3]. + Điều trị ngoại khoa: từ đầu thế kỷ 20 cho đến nay, nhiều phẫu thuật đã được áp dụng, các phẫu thuật cũng không ngừng được cải tiến. Trong đó phẫu thuật Heller (mở cơ thực quản - tâm vị ngoài niêm mạc) là phẫu thuật được áp dụng rộng rãi, cho kết quả sớm ngay sau mổ tốt [1], [6], [7]. Bệnh nhân hết  nghẹn hoàn toàn, có thể cho uống ngay buổi tối hôm đó. Đây là phương pháp có kết quả bền vững, lâu dài. Tuy nhiên phẫu thuật này có nhược điểm là có thể gây hiện tượng trào ngược từ dạ dày lên thực quản mà hậu quả lâu dài sẽ dẫn đến viêm thực quản. Để giảm bớt hậu quả trên đã có nhiều phương pháp tạo van thực quản chống trào ngược được áp dụng.
Tại Việt Nam, phẫu thuật Heller kinh điển đã được ứng dụng trong điều trị CTTV ở Bệnh viện Việt Đức từ năm 1986 [1],[2].
Từ năm 1992 phẫu thuật soi ổ bụng bắt đầu được áp dụng để điều trị các bệnh lý ngoại khoa ổ bụng (Viêm ruột thừa, các bệnh lý túi mật ...). Trong những năm gần đây phẫu thuật nội soi ổ bụng phát triển vô cùng mạnh mẽ. Những phẫu thuật phức tạp (Cắt thực quản, cắt dạ dày, cắt đại tràng, cắt khối tá tụy nội soi....) cũng được thực hiện thành công. Hiện naybệnh co thắt tâm
vị với các kỹ thuật mổ mởđã được chuyển đổi tốt bằng phẫu thuật nội soi. Để có thể áp dụng phương pháp điều trị này có hệ thống, chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mục tiêu:
1.    Mô    tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các nhóm bệnh nhân CTTV được điều trị bằng phẫu thuật Heller kết hợp tạo van chống trào ngược qua nội soi ổ bụng.
2.     Đánh giá kết quả điều trị của phẫu thuật Heller kết hợp tạo van chống trào ngược qua nội soi ổ bụng.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN    3
1.1.    Giải phẫu và liên quan của vùng tâm vị    3
1.1.1    Hình dáng, kích thước cấu tạo    3
1.1.2.    Liên quan    4
1.1.3.    Mạch và thần kinh của thực quản    7
1.2 Sinh lý bệnh quá trình nuốt và hoạt động    của thực quản    9
1.2.1.    Ở người bình thường    9
1.2.2    Ở người bệnh CTTC    9
1.2.3    Sinh lý của bệnh trào ngược    12
1.3.    GIẢI PHẪU BỆNH    14
1.3.1.    Hình ảnh đại thể    14
1.3.2.    Hình ảnh vi thể    14
1.4.    Bệnh co thắt tâm vị    15
1.4.1    Thuật ngữ    15
1.4.2    Lâm sàng    16
1.4.3    Cận lâm sàng    17
1.4.4.    Tiến triển    19
1.4.5.    Các phương pháp điều trị    20
1.5.     Lịch sử phát triển điều trị bệnh cttv, nội soi và ứng dụng trong điều trị
co thắt tâm vị      23
1.5.1    Điểm qua lịch sử phát triển điều trị bệnh co thắt tâm vị    23
1.5.2.    Lịch sử phát triển nội soi qua các thời    kỳ và    ứng dụng trong điều trị
co thắt tâm vị     25
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG    PHÁP    NGHIÊN CỨU    29
2.1.    Đối tượng nghiên cứu    29
2.2.    Phương pháp nghiên cứu    29
2.2.1.    Phương pháp nghiên cứu    29
2.2.2.    Xử lý số liệu nghiên cứu    29
2.2.3.    Chỉ tiêu nghiên cứu chính    30 
2.3    Tiến hành nghiên cứu    32
2.3.1    Sơ đồ chẩn đoán và điều trị co thắt tâm vị    32
2.3.2    Trang thiết bị    33
2.3.3    Quy trình phẫu thuật    35
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    41
3.1    Giới    41
3.2.    Tuổi    41
3.3.    Nghẹn và thời gian nuốt nghẹn    42
3.3.1.    Nghẹn    42
3.3.2.    Thời gian nuốt nghẹn    42
3.4.    Các triệu chứng khác    43
3.5.    Cân nặng bệnh nhân trước khi mổ    43
3.6    Các bệnh lý kèm theo    43
3.7    Phim chụp TQ- DD có uống thuốc    44
3.8.    Chụp bụng và ngực không chuẩn bị    45
3.9.    Soi thực quản và dạ dầy    45
3.10.    Phẫu thuật    46
3.10.1.    Phương pháp phẫu thuật    46
3.10.2.    Tai biến trong phẫu thuật    47
3.10.3.    Kết quả sinh thiết    47
3.11.    Đánh giá kết quả gần ngay sau mổ    47
3.11.1.    Hết nuốt nghẹn ngay sau mổ    47
3.11.2.    Hình ảnh XQ có uống thuốc cản quang sau mổ    48
3.11.3    Biến chứng sau mổ    48
3.11.4.    Thời gian nằm viện từ khi mổ đến khi ra viện    48
3.12.    Đánh giá kết quả xa sau mổ    48
3.12.1.    Thời gian theo dõi bệnh nhân    48
3.12.2.    Sự hết nuốt nghẹn    49
3.12.3.    Sự lên cân    49
3.12.4.    Hiện tượng trào ngược sau mổ    50
3.12.5.    Kiểm tra chụp XQ có uống barite    50
3.12.6.    Kết quả nội soi kiểm tra    51 
3.12.7.    Đánh giá kết quả chung    52
3.12.8.    Biến chứng xa    52
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    53
4.1.    Giới    54
4.2.    Độ tuổi phẫu thuật    54
4.3.    Chẩn đoán    55
4.3.1.    Lâm sàng    55
4.3.2.    Hình ảnh chụp XQ trước mổ    57
4.3.3    Hình ảnh soi dạ dày trước mổ    58
4.3.4. Những bệnh lý kèm theo    59
4.4.    TRONG MỔ    59
4.4.1.    Thời gian phẫu thuật    59
4.4.2    Về kỹ thuật mổ    60
4.4.3.    Biến chứng trong mổ    66
4.4.4.    Kết quả sinh thiết    69
4.5.    Kết quả sớm sau mổ    69
4.5.1.    Thời gian nằm viện trung bình    69
4.5.2.    Sự hết nuốt nghẹn ngay sau mổ    71
4.5.2.    Hình ảnh XQ thực quản có uống barite ngay sau mổ    71
4.5.3.    Biến chứng trong thời gian hậu phẫu    71
4.6.    Kết quả xa    73
4.6.1.    Nghẹn    73
4.6.2.    Chụp    XQ có uống thuốc cản quang khi đến kiểm tra lại:    74
4.6.3.    Trào ngược sau mổ    75
4.6.4.    Biến chứng muộn    76
4.6.5.    Cân nặng bệnh nhân sau mổ    80
4.6.6.    Soi dạ dày kiểm tra    80
4.6.7.    Kết quả lâu dài của phẫu thuật    81
KẾT LUẬN    83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Phạm Đức Huấn, Đỗ Đức Văn (1986),"Kết quả điều trị bệnh co thắt tâm vị bằng phẫu thuật Heller" Công trình nghiên cứu khoa học 1981- 1983 - Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam C.H.D.C. Đức

2. Phạm Đức Huấn. (1985) "Kết quả phẫu thuật Heller trong điều trị CTTV". Luận văn tốt nghiệp BS nội trú các bệnh vện. Hà nội.

3. Bệnh viện hữu nghị Việt Đức (1999) "Bài giảng phẫu thuật nội soi ổ bụng cơ bản.".

4. Bộ môn giải phẫu (1998) "Giải phẫu người", (Nội dung ôn tuyển sauđại học).

5. Trần Bình Giang (2006) "Nghiên cứu phẫu thuật nội soi ổ bụng điều trị bệnh co thắt tâm vị", Y học Việt Nam. Số 6, Chuyên đề, tập 323, tr. 53-59.

6. Nguyễn Anh Tuấn. (1990) "Phối hợp phẫu thuật Nisen và phẫu thuật Heller trong điều trị CTTV". Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II, Hà Nội.

7. Trần Bình Giang, Tôn Thất Bách. (2003),"Phẫu thuật nội soi ổ bụng"

8. Lê Việt Khánh(2004) "Nghiên cứu phẫu thuật Heller-Nissen-Rosseti qua nội soi ổ bụng điều trị bệnh co thắt tâm vị".

9. Lê Việt Khánh, Trần Bình Giang, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn ĐứcTiến, Dương Trọng Hiền, Đỗ Tất Thành (2006) "Phẫu thuật Heller -Rossetti qua soi ổ bụng trong điều trị bệnh co thắt tâm vị tại Bệnh viện Việt Đức" Y học Việt Nam.

10. Wang L, Li YM. (2008) "Recurrent achalasia treated with Heller myotomy:a review of the literature"J Nippon Med Sch. Aug;75(4):207-11. 

11. Palanivelu C, Rangarajan M, Senthilkumar R, Madankumar MV.(2008) "Laparoscopic surgery for an unusual case of dysphagia: lower oesophageal leiomyoma co-existing withachalasia cardia".Singapore

Med J. Jan;49(1):e22-5.

12. Bonavina L. (1997), Minimally invasive surgery for esophageal achalasia.Ann R Coll Surg Engl. Nov;79(6):432-4.

13. Surgery for achalasia of the esophagus.jekler j, lhotka j, borek z.PMID: 14236597

14. Di Martino N, Brillantino A, Monaco L, Marano L, Schettino M, Porfidia R, Izzo G, Cosenza A. (2010) "Laparoscopic calibrated total vs partial fundoplication following Heller myotomy for oesophageal achalasia".Gastroenterol Clin Biol. Mar;34(3):202-8. doi: 10.1016/j.gcb.2009.10.022. Epub 2010 Mar 29.

15. Nomura T, Miyashita M, Makino H, Okawa K, Iwakiri K, Tajiri T.(2007) "Usefulness of the laparoscopic Heller-Dor operation for esophageal achalasia: introducing the procedure to our institution"J Minim Access Surg. Jul;3(3):104-7. doi: 10.4103/0972-9941.37193.

16. Knight GC, Adamson WA. (2012) "Achalasia of the Cardia": (Section of Surgery).PMID: 19990305. Gastroenterol Hepatol (N Y) May;8(5):330-2.

17. Wang QS, Liu L, Dong L, Shen ZL, Zhou DH, Hu CX. (2006) "Laparoscopic Heller-Dor operation for patients with achalasia".Ann Surg. Mar;243(3):426-7; author reply 427-8.

18. Rosemurgy A, Villadolid D, Thometz D, Kalipersad C, Rakita S, Albrink M, Johnson M, Boyce W. "Laparoscopic Heller myotomy provides durable relief from achalasia and salvages failures after botox or dilation".

19. Nguyễn Đình Hối. (2000) Phẫu thuật nội soi tiêu hóa. Ngoại khoa 

20. Đỗ Đức Vân .(2001): Trào ngược dạ dày - thực quản, đặc điểm dịch tễ học, chẩn đoán và điều trị. Ngoại khoa..

21. Dư Đức Thiện (1983) "Chuẩn đoán XQuang phân biệt ung thư tâm vị và CTTV" . Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú các bệnh viện, Hà Nội.

22. Golash V. (2007) "Recurrent achalasia after Heller-Toupet procedure: Laparoscopic extended redo heller myotomy and floppy Dor".Rev Med Chil.Apr;135(4):464-72. Epub 2007 May 16.

23. Dang Y, Mercer D. (2006) Treatment ofesophageal achalasia with Heller myotomy: retrospective evaluation of patient satisfaction and disease-specific quality of life.Ann Surg. May;243(5):579-84; discussion 584-6.

24. Ibánez L, Butte JM, Pimentel F, Escalona A, Pérez G, Crovari F, Guzmán S, Llanos O. (2006) "Laparoscopic Heller myotomy for esophageal achalasia".[Article in Spanish]Can J Surg. Aug;49(4):267-71.

25. Rossetti G, Brusciano L, Amato G, Maffettone V, Napolitano V, Russo G, Izzo D, Russo F, Pizza F, Del Genio G, Del Genio A. (2005) "A

total fundoplication is not an obstacle to esophageal emptying

after heller myotomy for achalasia: results of a long-term follow

up". Ann Surg. Apr;241(4):614-21

26. Karem SLIM, Denis Pezet, Jacques Chipponi. (1996) "Le

cardiospasme: dilatation ou coelioscopie?" Gastroenterol Clin Biol.

27. Zaninotto G, Annese V, Costantini M, Del Genio A, Costantino

M, Epifani M, Gatto G, D'onofrio V, Benini L, Contini S, Molena

D, Battaglia G, Tardio B,Andriulli A, Ancona E. (2004) "Randomized

controlled trial of botulinum toxin versus laparoscopic heller myotomy

for esophageal achalasia". Ann Surg. 2004 Mar;239(3):364-70.

28. Đặng Hanh Đệ. (1961) "Nhận xét điều trị CTTV bằng phương pháp

Heller" . Ngoại khoa. 1,27 

29. Shiino Y, Awad ZT, Haynatzki GR, Davis RE, Hinder RA, Filipi CJ.

(2003) "Postmyotomy dysphagia after

laparoscopic surgery for achalasia".World J Gastroenterol.

May;9(5):1129-31.

30. Bonavina L (2006). "Minimally invasive surgery for

esophageal achalasia".World J Gastroenterol.Oct 7;12(37):5921-5.

31. Đỗ Kim Sơn .(1998), Những ứng dụng của phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Việt Đức, kết quả và triển vọng. Ngoại khoa số đặc biệt chuyên đề nội soi.

32. Nguyễn Anh Tuấn. (2001) " Một số nhận xét nhân mổ lại 15 trường hợp sau phẫu thuật Heller" (Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học. Kỷ niệm 95 năm bệnh viện Việt Đức) Bệnh viện Việt Đức. Hà Nội.

33. Zaninotto G, Costantini M, Portale G, Battaglia G, Molena D, Carta

A, Costantino M, Nicoletti L, Ancona E. (2002) "Etiology, diagnosis,

and treatment of failures after laparoscopic Heller myotomy

for achalasia".Ann Surg. 2002 Feb;235(2):186-92

34. Hunter JG, Trus TL, Branum GD, Waring JP. (1997)

"Laparoscopic Heller myotomy and fundoplication for achalasia".Ann

Surg. 1997 Jun;225(6):655-64; discussion 664-5.

35. Đỗ Đức Vân, Nguyễn Anh Tuấn. (1992),"Dự phòng hiện tượng trào ngược thực quản sau phẫu thuật Heller bằng thủ thuật Nissen". Nhận xét bước đầu qua 29 trường hợp. Ngoại khoa.

36. Desa LA, Spencer J, McPherson S (1990), "Surgery for achalasia cardiae: the Dor operation".Ann R Coll Surg Engl. Mar;72(2):128-31.

37. Emblem R, Stringer MD, Hall CM, Spitz L "Current results

of surgery for achalasia of the cardia". 

38. Richter JE. (2011) "Recent research on pneumatic dilatation versus laparoscopic heller myotomy for achalasia treatment".World J Gastroenterol. Aug 7;17(29):3431-40. doi: 10.3748/wjg.v17.i29.3431.

39. Jung C, Michaud L, Mougenot JF, Lamblin MD, Philippe-Chomette

P, Cargill G, Bonnevalle M, Boige N, Bellaiche M, Viala J, Hugot

JP, Gottrand F, Cezard JP. (2008) "Treatments for

pediatric achalasia: Heller myotomy or pneumatic dilatation"World J

Gastroenterol. Dec 14;14(46):7122-6.

40. Tôn Thất Bách, Trần Bình Giang. (2002) "Phương pháp trình bày công trình nghiên cứu trong y học" Nhà xuất bảny học.

41. J.Fournet, J. Hostein. Oesophage: Anatomie, histologie. Gastro- enterologie. Flammarion medecine.

42. Phạm Biểu Tâm. "30 ca bệnh phình to thực quản tại bệnh viện Bình Dân"

43. Katilius M, Velanovich V. (2001)"Heller myotomy for achalasia: quality of life comparison of laparoscopic and open approaches ".JSLS. Jul-Sep;5(3):227-31.

44. Bộ môn Ngoại. " Phình to thực quản cơ năng". Nhà xuất bản y học 1999.

45. Trường đại học y Hà Nội. ( 2012) " Dịch tễ học và thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học"

46. Gockel I, Sgourakis G, Drescher DG, Lang H (2011) "Impact of minimally invasive surgery in the spectrum of current achalasia treatment options".Scand J Surg;100(2):72-7

47. Morris-Stiff G, Khan R, Foster ME, Lari J. (1997), " Long-term results of surgery for childhood achalasia"Ann R Coll Surg Engl. Nov;79(6):432-4.

48. Morris-Stiff G, Khan R, Foster ME, Lari J. (1964) "Long-term results of surgery for childhood achalasia".Ann Surg. Nov;160:793-800. 

49. Smith CD, Stival A, Howell DL, Swafford V. (2006), "Endoscopic therapy for achalasia before Heller myotomy results in worse outcomes than heller myotomy alone". Chin Med J (Engl). 2006 Mar

20;119(6):443-7; discussion 447-8.

50. Ramacciato G, d'Angelo FA, del Gaudio M, Ercolani G, Aurello P. (2005) "Heller myotomy versus heller myotomy with Dor fundoplication for achalasia".Acta Biomed;76 Suppl 1:37-41.

51. Ferulano GP, Dilillo S, D'Ambra M, Lionetti R, Saviano C, Fico D. (2005) "Oesophageal achalasia in elderly people: results of the laparoscopic Heller-Dor myotomy".Ann Surg. 2005 May;241(5):725- 33; discussion 733-5

52. Richards WO, Torquati A, Holzman MD, Khaitan L, Byrne D, Lutfi R, Sharp KW (2004) "Heller myotomy versus Heller myotomy with Dor fundoplication for achalasia: a prospective randomized double- blind clinical trial".Ann Surg. Sep;240(3):405-12; discussion 412-5

53. Gockel I, Junginger T, Bernhard G, Eckardt VF. (2004) "Heller myotomy for failed pneumatic dilation in achalasia: how effective is it?" Ann Surg. 2004 Mar;239(3):371-7.

54. Nomura T, Onda M, Miyashita M, Sasajima K, Makino H, Maruyama H, Futami R, Yamashita K, Tajiri T, Sugiura T, Iwakiri K, Kobayashi M, Kashiwagi H. (2002) "Laparoscopic Heller and Dor operation for esophageal achalasia".[Article in Japanese]J Nippon Med Sch. Apr;69(2):196-9

55. 73Ferguson TB, Burford TH (1960) "An evaluation of the modified heller operation in the treatment of achalasia of the esophagus".Ann Surg. Jul; 152:1 -

56. H.Jouin, M.Neumeier, R.Baumann.(1989) "Efficacité de la dilatation pneumatique perendoscopique dans L 'achalasia". Ann. De gastroenterologie et D 'Hepatologie. 

57. C.Dive. (1986) "Gastro-enterologye clinique". Bourdaux-Capelle. Belgique.

58. F.Besancon, B.Janin. (1962): Physiopathologie du megaoesophage: le cardiospasme reactionnel. Arch.Mal.App.Diges.

59. G.Vantrappen, J.Janssens. (1984) "Trouble de la motocite oesophagienne". Gastro-enterologie. Flammarion medecine sciences.rtial fundoplication for esophageal achalasia. Diseases of the Esophagus, 15: Paris

 

Tags: achalasia, Đánh giá kết quả điều trị bệnh co thắt tâm vị bằng phẫu thuật heller kết hợp tạo van chống trào ngược qua nội soi ổ bụng

Thuộc loại: Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao
Loại tài liệu:  Portable Document Format (.pdf)
Gửi bởi: Guest Kích cỡ: *******
Mức phí: 50.000 vnd Lần tải: *******
Mã tài liệu: TLD1754 Ngày gửi: 03-08-2014

Hỗ trợ qua Email và Yahoo Chát

THÔNG BÁO: từ tháng 04/2018 vì một số lý do bất khả kháng hệ thống nạp điểm bằng thẻ cào của chúng tôi sẽ buộc phải tạm dừng. Trong thời gian này quý khách nạp điểm vào hệ thống thực hiện bằng cách chuyển Khoản qua tài khoản Ngân hàng hoặc ví điện tử MOMO. HỖ TRỢ 0915.558.890

Thông tin tài khoản Ngân hàng của Chúng tôi:

 

Tên tài khoản: BÙI QUANG THỤ : Số tài khoản: 0451000273276

 

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công-Hà Nội

Hoặc

 

Chuyển tiền qua ví điện tử MOMO 

 

ví điện tử MOMO bạn có thể chuyển điểm qua số điện thoại 0932716617 hoặc 0915558890

Noitiethoc.com, thuvienykhoa.vn chúng tôi hỗ trợ tìm tài liệu y học theo yêu cầu

+ Tìm tài liệu theo chủ đề, theo đề tài, báo cáo, luận văn bạn đang làm..

+ Hỗ trợ tìm tải tài liệu y học các trang 123doc, xemtailieu, yhth, tailieu.vn...

+ Tìm sách báo, tiếng anh, tiếng pháp, giáo trình y học trong và ngoài nước..

Hotline : 0915.558.890 or 0978.770.836 EMail Noitiethoc86@gmail.com

Tài liệu khác thuộc Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao