Nội Tiết Học » Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao

Bước đầu lìm hiểu rối loạn nuốt và nhu cầu can thiệp phục hồi chức năng nuốt ở bệnh nhân tai biến mạch máu não

 Bước đầu lìm hiểu rối loạn nuốt và nhu cầu can thiệp phục hồi chức năng nuốt ở bệnh nhân tai biến mạch máu não.Tai biến mạch máu não là một nhóm bệnh gây tử vong và tàn tật khá phổ biến trên thế giới, ở Mỹ mỗi năm có khoảng 700.000 - 750.000 bệnh nhân tai biến mạch máu não mới và tái phát. Người ta ước tính hiện nay ở Pháp có khoảng 8/1000 dân số bị tai biến mạch máu não [1],[2]. Ỏ Việt Nam, tỷ lệ mắc tai biến mạch máu não đang gia tăng ở mức đáng lo ngại đối với cả hai giới nam và nữ ở các lứa tuổi. Theo thống kê ở các bệnh viện tuyến tỉnh, thành phố qua từng thời kỳ 3 - 5 năm cho thấy tỷ lệ bệnh nhân vào điều trị nội trú tăng 1,7 - 2,5 lần [3],[4],[5],[6].

Rối loạn nuốt là vấn đề thường gặp ở bệnh nhân tai biến mạch máu não não cấp, chiếm khoảng 42 - 67% [7],[8],[9],[10] gây hít sặc dẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% [11],[12]. Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong gấp 5,4 lần [13]. Trong đó, rối loạn nuốt làm tăng nguy cơ viêm phổi gấp 3,17 lần và hít sặc tăng nguy cơ viêm phổi gấp 6,95 - 11,57 lần, thậm chí gấp 18 lần [8],[9],[11],[14]. Phát hiện sớm rối loạn nuổt không nhũng giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp giảm nguy cơ suy dinh dưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tử vong. Vì vậy việc chẩn đoán và điều trị sớm rối loạn nuốt ở bệnh nhân TBMMN đã được xem là một trong những biện pháp làm giảm biến chứng cũng như tử vong [15],[16],[17].
Chẩn đoán tình trạng rối loạn nuốt phải dựa vào việc đánh giá lâm sàng kết hợp với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh (VFS, FEES,..) [18],[19]. Tuy nhiên không phải cơ sở y tế nào cũng có điều kiện được trang bị những thiết bị chẩn đoán hình ảnh hiện đại này nên việc sử dụng các công cụ lượng giá lâm sàng là phù hợp nhất. Các công cụ đánh giá nhanh tại giường chỉ có ý nghĩa trong việc sàng lọc rối loạn nuốt tại các đơn vị cấp cứu. Do vậy việc áp dụng các phương pháp lượng giá chi tiết tại giường bởi các chuyên viên ngôn ngữ là rất cần thiết để quản lý rối loạn nuốt. Mann và cộng sự đã nghiên cứu2 và đưa ra thang điểm lượng giá rối loạn nuốt MASA vào năm 2002 được coi là một công cụ hiệu quả và có giá trị cho chuyên viên ngôn ngữ trong việc chẩn đoán và điều trị rối loạn nuốt [20],[21],[22].
Điều trị rối loạn nuốt được miêu tả y văn đầu tiên vào giữa những năm 1970 sau đó đến đầu những năm 1990 đã có nhiều phương pháp điều trị khác nhau phát triển một cách mạnh mẽ [23]. Có rất nhiều chiến lược cũng như phương pháp điều trị rối loạn nuốt được đưa ra bao gồm các phương pháp bù trừ, các kỹ thuật phục hồi chức năng, can thiệp xâm nhập và điều trị ngoại khoa. Trong đó, bằng các nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng phục hồi chức năng nuốt được xem là một phương pháp điều trị an toàn và đem lại hiệu quả cao cho người bệnh giúp ngăn ngừa các biến chứng từ đó giảm tỷ lệ tử vong
một cách đáng kể [24],[25],[26].

Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về vấn đề rối loạn nuốt sau TBMMN còn rất mới mẻ, chủ yếu mới đề cập đến các phương pháp sàng lọc rối loạnnuốt tại một sổ các đơn vị cấp cứu như: Nguyễn Thế Dũng (2009) tại bệnh viện Bạch Mai, Phan Nhật Trí và Nguyễn Thị Thu Hương (2010) tại bệnh viện Đa khoa Tỉnh Cà Mau [7],[8]. Việc lượng giá chi tiết tình trạng rối loạn nuốt sau TBMMN bởi các chuyên viên ngôn ngữ giúp đưa ra chân đoán xác định và kế hoạch điều trị can thiệp phục hồi chức năng hầu như chưa được thực hiện. Do vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Bước đầu lìm hiểu rối loạn nuốt và nhu cầu can thiệp phục hồi chức năng nuốt ở bệnh nhân tai biến mạch máu não' với mục tiêu sau:
1. Xác định tình trạng rối loạn nuốt của bệnh nhân TBMMN tại Trung tâm phục hồi chức năng bằng thang điểm lượng giá MASA.
2. Phân tích các yếu tố liên quan và nhu cầu về can thiệp phục hồi chức năng nuốt ờ bệnh nhân TBMMN

MỤC LỤC
ĐẶT VÁN ĐÈ............................................................................................................1
Chuông 1: TÔNG Q UAN......................................................................................3
1.1. ĐẠI CƯƠNG VÊ QUÁ TRÌNH NUỐT................................................ 3
1.1.1. Định nghĩa quá trình nuốt...............................................................3
1.1.2. Giải phẫu .......................................................................................3
1.1.3. Sinh lý của quá trình nhai và nuốt..................................................6
1.1.4. Chi phổi thần kinh .........................................................................8
1.2. MỘT SỐ VÁN ĐỀ VÊ RỐI LOẠN NUỐT......................................... 11
1.2.1. Tình trạng rối loạn nuốt sau tai biến mạch máu não trên thế giới
và Việt Nam................................................................................... 11
1.2.2. Các triệu chúng lâm sàng gợi ý tình trạng rối loạn nuốt.................13
1.2.3. Chẩn đoán rối loạn nuốt..............................................................13
1.3. VAI TRÒ CỦA LƯỢNG GIÁ LÂM SÀNG TẠI GIƯỜNG VÀ
THANG ĐIỂM MASA TRONG CHẨN ĐOÁN RỐI LOẠN NUỐT 20
1.3.1. Nghiên cứu ở nước ngoài............................................................ 20
1.3.2. Nghiên cứu trong nước................................................................23
1.4. NHU CẦU CAN THIỆP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NUỐT.............23
1.4.1. Rối loạn nuốt và biến chứng........................................................ 23
1.4.2. Vai trò của phục hồi chức năng nuốt............................................ 24
Chuông 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u ..............26
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u .............................................................. 26
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn.................................................................... 26
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ........................................................................26
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u ........................................................ 27
2.2.1. Thiết kế nghiên cửu......................................................................27
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu................................................................27
2.2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu................................................28
2.2.4. Sơ đồ nghiên cứu..........................................................................282.2.5. Cách đánh giá.............................................................................. 28
2.3. CÁC CHỈ SỐ NGHIÊN c ứ u .............................................................. 40
2.3.1. Lượng giá rối loạn nuốt và hít sặc bằng thang điểm MASA..... 40
2.3.2. Tình trạng liệt hầu họng..............................................................41
2.3.3. Viêm phổi....................................................................................41
2.4. CÔNG CỤ THƯ THẬP s ố LIỆU........................................................42
2.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU................................................................................. 43
2.6. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN c ứ u ................................................... 43
Chuông 3: KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u ............................................................. 44
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHƯNG VÊ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u ...................44
3.1.1. Tuổi.............................................................................................. 44
3.1.2. Tuổi của nhóm rối loạn nuốt và không rối loạn nuốt..................45
3.1.3. Tuổi trung bình của nhóm rối loạn nuốt và không rối loạn nuốt 45
3.1.4. Giới.............................................................................................. 46
3.2. TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN NUỐT CỦA BỆNH NHÂN TAI BIÉN
MẠCH MÁU NÃO ĐÁNH GIÁ BẰNG THANG ĐIỂM MASA.....46
3.2.1. Tỷ lệ và mức độ rối loạn nuốt..................................................... 46
3.2.2. Thời gian tồn tại trung bình của rối loạn nuốt và không rối loạn nuốt....47
3.3. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐÉN TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN NUỐT
VÀ NHU CẦU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NUỐT............................51
3.3.1. Triệu chứng của rối loạn nuốt...................................................... 51
3.3.2. Liên quan giữa ho không hiệu quả và viêm phổi.........................52
3.3.3. Liên quan giữa rối loạn nuốt với hình thái TBMMN.................. 53
3.3.4. Liên quan giữa rối loạn nuốt và bán cầu tổn thưcmg................... 53
3.2.5. Liên quan giữa rối loạn nuốt và vị trí tổn thưong........................54
3.3.6. Liên quan giữa rối loạn nuốt và tình trạng liệt hầu họng............ 55
Chuông 4: BÀN LUẬN......................................................................................... 56
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u ...........................56
4.1.1. Tuổi................................................................................................56
4.1.2. Giới................................................................................................574.2. TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN NUỐT CỦA BỆNH NHÂN TAI BIÉN
MẠCH MÁU NÃO ĐÁNH GIÁ BẰNG THANG ĐIẾM MASA.....57
4.2.1. Tỷ lệ rối loạn nuốt........................................................................57
4.2.2. Tỷ lệ và mức độ hít sặc.................................................................60
4.2.3. Liên quan giữa rối loạn nuốt, hít sặc và tình trạng viêm phổi ....61
4.3. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐÉN TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN NUỐT
VÀ NHU CẦU CAN THIỆP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NUỐT Ở
BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO.....................................64
4.3.1. Triệu chứng của rối loạn nuốt...................................................... 64
4.3.2. Liên quan giữa ho không hiệu quả và viêm phối:....................... 65
4.3.3. Liên quan giữa hình thái, vị trí tổn thương và rối loạn nuốt.......65
4.3.4. Liên quan giữa rối loạn nuốt và tình trạng liệt hầu họng............66
KÉT LUẬN...............................................................................................................67
KIÉN N G H Ị.............................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG •
Bảng 1.1: Chi phổi của dây thần kinh sọ trong hoạt động nuốt...................10
Bảng 1.2: Một số phương pháp sàng lọc rối loạn nuốt tại giường...............15
Bảng 1.3: Điểm khác nhau giữa nghiệm pháp sàng lọc và phương pháp
lượng giá lâm sàng tại giường...................................................... 17
Bảng 2.1: Mức độ rối loạn nuốt và hít sặc................................................... 40
Bảng 3.1: Tuổi của nhóm rối loạn nuốt và không rối loạn nuốt..................45
Bảng 3.2: Tuổi trung bình của nhóm rối loạn nuốt và không rối loạn nuốt.45
Bảng 3.3: Thòi gian tồn tại trung bình của rối loạn nuốt và không rối loạn nuốt....47
Bảng 3.4: Liên quan giữa rối loạn nuốt và tình trạng viêm phôi................ 47
Bảng 3.5: Liên quan giữa rối loạn nuốt và tình trạng viêm phổi tái phát ....48
Bảng 3.6: Tỷ lệ và mức độ hít sặc.................................................................49
Bảng 3.7: Liên quan giữa hít sặc và tình trạng viêm phổi...........................50
Bảng 3.8: Liên quan giữa hít sặc và tình trạng viêm phôi tái phát...............50
Bảng 3.9: Liên quan giữa ho không hiệu quả và viêm phôi.........................52
Bảng 3.10: Liên quan giữa rối loạn nuốt với hình thái TBMMN................... 53
Bảng 3.11: Liên quan giữa rối loạn nuốt và bán cầu tổn thương.................53
Bảng 3.12: Liên quan giữa rối loạn nuốt và vị trí tổn thương...................... 54
Bảng 3.13: Liên quan giữa rối loạn nuốt và tình trạng liệt hầu họng...........55
Bảng 4.1. Tỷ lệ rối loạn nuốt và hít sặc của một sổ tác giả........................ 58
Bảng 4.2. Liên quan giữa rối loạn nuốt và viêm phổi.................................62
Bảng 4.3. Liên quan giữa hít sặc và viêm phổi.............................................63DANH MỤC BIỂU ĐÒ
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ phân bố theo tuổi.............................................................. 44
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ phân bố theo giới............................................................. 46
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ và mức độ rối loạn nuốt................................................... 46
Biểu đồ 3.4: Liên quan giữa rối loạn nuốt và tình trạng viêm phổi tái phát48
Biểu đồ 3.5: Mức độ hít sặc............................................................................49
Biểu đồ 3.6: Liên quan giữa hít sặc và tình trạng viêm phối tái phát........... 51
Biểu đồ 3.7: Triệu chứng của rối loạn nuốt................................................... 51
Biểu đồ 3.8: Liên quan giữa rối loạn nuốt và tình trạng liệt hầu họng......... 55

Tags:

Thuộc loại: Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao
Loại tài liệu:  Portable Document Format (.pdf)
Gửi bởi: Guest Kích cỡ: *******
Mức phí: 50.000 vnd Lần tải: *******
Mã tài liệu: TLD30901 Ngày gửi: 10-06-2019

Hỗ trợ qua Email và Yahoo Chát

THÔNG BÁO: từ tháng 04/2018 vì một số lý do bất khả kháng hệ thống nạp điểm bằng thẻ cào của chúng tôi sẽ buộc phải tạm dừng. Trong thời gian này quý khách nạp điểm vào hệ thống thực hiện bằng cách chuyển Khoản qua tài khoản Ngân hàng hoặc ví điện tử MOMO. HỖ TRỢ 0915.558.890

Thông tin tài khoản Ngân hàng của Chúng tôi:

 

Tên tài khoản: BÙI QUANG THỤ : Số tài khoản: 0451000273276

 

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công-Hà Nội

Hoặc

 

Chuyển tiền qua ví điện tử MOMO 

 

ví điện tử MOMO bạn có thể chuyển điểm qua số điện thoại 0932716617 hoặc 0915558890

Noitiethoc.com, thuvienykhoa.vn chúng tôi hỗ trợ tìm tài liệu y học theo yêu cầu

+ Tìm tài liệu theo chủ đề, theo đề tài, báo cáo, luận văn bạn đang làm..

+ Hỗ trợ tìm tải tài liệu y học các trang 123doc, xemtailieu, yhth, tailieu.vn...

+ Tìm sách báo, tiếng anh, tiếng pháp, giáo trình y học trong và ngoài nước..

Hotline : 0915.558.890 or 0978.770.836 EMail Noitiethoc86@gmail.com

Tài liệu khác thuộc Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao