Nội Tiết Học » Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên

 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên.Vẹo cột sống không rõ căn nguyên ở tuổi thanh thiếu niên chiếm tỷ lệ cao nhất (2- 4% độ tuổi thanh thiếu niên). Đặc điểm của bệnh là biến dạng thực thể làm cột sống congvẹo sang bên và xoay các đốt sống trên ba mặt phẳng. Biến dạng cột sống xảy ra trên một cơ thể có sức khỏe bình thường, nếu biến dạng nặng và không được điều trị dẫn đến các biến chứng, di chứng: đau lưng, suy giảm chức năng tim phổi, biến dạng hình thể, tâm lý bất an, người bệnh mất tự tin khi hoà nhập cộng đồng. Bệnh vẹo cột sống xuất hiện thầm nặng và tăng nặng ở tuổi dậy thì, tiếp tục biến đổi tới tuổi trưởng thành.

Các biến chứng, di chứng có mức độ tác động, ảnh hưởng rất khác nhau đối với mỗi cá thể. Phẫu thuật nắn chỉnh vẹo cột sống thường rất khó khăn, phức tạp với nhiều rủi ro, kết quả xa có thể thay đổi không đáp ứng sự mong đợi của người bệnh và gia đình. Quyết định phẫu thuật, chọn kỹ thuật mổ phải được tính toán lập kế hoạchchính xác dựa trên một quá trình theo dõi, đánh giá chi tiết đặc điểm lâm sàng và xquang cũng như diễn biến của các đường cong, tốc độ tăng trưởng, tổng hợp các yếu tố tiên lượng. Cho đến hiện nay trong y văn tiếng Việt chưa có một nghiên cứu x-quang để làm cơ sở chỉ định mổ và lựa chọn kỹ thuật mổ thích hợp nhất cho mỗi trường hợp vẹo cột sống ở tuổi thanh thiếu niên[3],[43],[94],[149]
Về điều trị, phẫu thuật bắt vít qua cuống cung nắn chỉnh vẹo cột sống tuổi thanhthiếu niên bằng kỹ thuật xoay thanh dọc đã được nhiều phẫu thuật viên sử dụng. Các nghiên cứu gần đây cho thấy khi xoay thanh dọc có thể nắn chỉnh được các biến dạng trên mặt phẳng trán và mặt phẳng dọc tuy nhiên không có vai trò trong phụchồi cân bằng trên mặt phẳng ngang. Nghiên cứu của Krismer, Lenke và sau đó của Bridwell cho thấy chỉ có một phần rất nhỏ di lệch xoay được nắn chỉnh khi thực hiện xoay thanh dọc thông thường. Mặt khác khi xoay thanh dọc sẽ làm lồng ngực bên lồi xoay theo chiều xoay dẫn đến biến dạng lồng ngực tiến triển sau phẫu thuật khi đường cong có độ cứng nhắc lớn hơn 50%. Khi đó, phải phẫu thuật tạo hình lồng ngực, tuy nhiên phẫu thuật này giảm chức năng hô hấp của bệnh nhân sau mổ giảm trung bình 23%.[94],[149].2
Để khắc phục nhược điểm của kỹ thuật xoay thanh dọc, nhiều phương pháp nắn chỉnh mới được sử dụng trong thời gian gần đây, trong đó xoay trực tiếp thân đốt sống đảm bảo an toàn và đạt được hiệu quả nắn chỉnh tốt hơn trong ba mặt phẳng: thẳng đứng, nghiêng và mặt phẳng ngang khi so sánh với các phương pháp nắn chỉnh khác. Trong nước đã có một số công trình nghiên cứu về điều trị vẹo cột sống được báo cáo, các nghiên cứu tập trung vào ưu điểm của cấu hình toàn vít cuống cung [94],[149]. Tuy nhiên, chưa có công trình nào báo cáo ứng dụng kỹ thuật xoay trực tiếp thân đốt sống trong phẫu thuật nắn chỉnh vẹo cột sống. Trong đánh giá kết quả điều trị vẹo cột sống còn các khía cạnh chưa được nghiên cứu : phạm vi bắt vít, vị trí bắt vít đầu tiên và kết thúc, cân bằng vai, mức độ di lệch của đốt sống đỉnh, cân bằng xương đòn, cân bằng lồng ngực, dựa trên kết quả điều trị chưa đưa ra được khuyến cáo vị trí cần bắt vít trong điều trị phẫu thuật vẹo cột sống cho những loại đường cong thường gặp như Lenke loại 1 [4],[5].
Do đó nhằm bổ xung các khía cạnh chưa được nghiên cứu, phân tích chi tiết các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang nhóm bệnh vẹo cột sống có chỉ định phẫu thuậtvà đánh giá kết quả ứng dụng kỹ thuật xoay trực tiếp thân đốt sống trong điều trị phẫuthuật chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên”với 2 mục tiêu:
1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và hình ảnh x- quang bệnh vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên ở các bệnh nhân được phẫu thuật nắn chỉnh vẹo cột sống bằng kỹ thuật xoay trực tiếp thân đốt sống.
2. Đánh giá kết quả phẫu thuật nắn chỉnh vẹo cột sống bằng kỹ thuật xoay trực tiếp thân đốt sống của Lenke

MỤC LỤC Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên
Trang
Trang bìa
Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ .....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1..........................................................................................................................3
TỔNG QUAN......................................................................................................................3
1.1. Đại cương về vẹo cột sống vô căn. ................................................. 3
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu chức năng của cột sống ngực và thắt lưng........... 3
1.1.2. Khái niệm vẹo cột sống............................................................. 4
1.1.4. Khái niệm góc Cobb, đốt sống đỉnh, đốt sống trung tính, đốt sống ổn
định..................................................................................... 5
1.1.3. Đặc điểm lâm sàng bệnh vẹo cột sống vô căn................................. 5
1.2. Vai trò của x-quang, CLVT trong đánh giá vẹo cột sống ................... 7
1.2.1. Vai trò của x-quang trong đánh giá vẹo cột sống............................ 7
1.2.2. Vai trò phim CLVT trong đánh giá vẹo cột sống............................. 9
1.3. Phân loại vẹo cột sống vô căn theo Lenke.......................................11
1.3.1. Phân loại đường cong .............................................................. 11
1.3.2. Xác định biến thể của cột sống thắt lưng. .....................................12
1.3.3. Biến dạng trên mặt phẳng dọc của cột sống ngực...........................13
1.4. Điều trị bảo tồn bệnh nhân vẹo cột sống.........................................13
1.4.1. Chỉ định điều trị bảo tồn. .......................................................... 13
1.4.2. Các loại áo nẹp và thời gian mặc áo. ...........................................13
1.4.3. Hiệu quả mặc áo nẹp................................................................13
1.5. Điều trị phẫu thuật bệnh nhân vẹo cột sống...................................14
1.5.1. Phạm vi, vị trí bắt vít cho các đường cong theo phân loại của Lenke..14
1.5.2. Lựa chọn vị trí bắt vít, hàn xương với đường cong cột sống ngực......24
1.5.3. Độ an toàn của kỹ thuật bắt vít hình phễu..................................... 27
1.5.4. Kỹ thuật xoay trực tiếp thân đốt sống nắn chỉnh vẹo cột sống...........29
1.6. Biến chứng của phẫu thuật chỉnh vẹo cột sống................................31
1.6.1. Tổn thương thần kinh...............................................................31
1.6.2. Biến chứng muộn.................................................................... 33
1.7. Nghiên cứu trong nước................................................................33
CHƯƠNG 2........................................................................................................................35
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................35
2.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................35
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân................................................... 35
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ .................................................................. 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu..............................................................35
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu.......................................................... 35
2.2.3.Các chỉ tiêu nghiên cứu bệnh vẹo cột sống trên lâm sàng..................36
2.2.4.Các chỉ tiêu nghiên cứu trên phim x-quang....................................38
2.2.5. Phương pháp phẫu thuật...........................................................47
2.2.6. Chăm sóc sau mổ và theo dõi ngoại trú........................................ 52
2.2.7. Đánh giá kết quả nghiên cứu .....................................................52
CHƯƠNG 3........................................................................................................................57
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................................................................57
3.1. Đặc điểm lâm sàng nhóm bệnh nhân nghiên cứu.............................57
3.1.1. Tuổi và giới tính......................................................................57
3.2. Đặc điểm hình ảnh x-quang nhóm bệnh nhân nghiên cứu. ................60
3.2.1. Đặc điểm trên phim x-quang thẳng.............................................60
3.2.2. Đặc điểm trên phim x-quang nghiêng..........................................62
3.2.3. Phân loại dạng đường cong theo Lenke trên phim x-quang. .............63
3.2. Phương pháp điều trị. ..................................................................64
3.2.1. Thời gian phẫu thuật, lượng máu truyền....................................... 64
3.2.3. Đường vào phẫu thuật.............................................................. 65
3.2.4. Phân bố số lượng vít bắt ...........................................................65
3.2.5. Thời gian theo dõi và nằm viện.................................................. 65
3.3.1. Kết quả điều trị gần sau phẫu thuật ............................................. 66
3.3.1.2. Thay đổi chiều cao ngay sau phẫu thuật.............................66
3.3.1.4. Độ an toàn của vít ..........................................................68
3.3.1.5. Biến chứng sớm sau mổ vẹo cột sống................................68
3.3.3. Kết quả điều trị xa tại thời điểm theo dõi trung bình 33,55 ± 22,52
tháng................................................................................... 73
3.3.3.3. So sánh hiệu quả nắn chỉnh ngay sau mổ và sau 33,55 ± 22,52
tháng...............................................................................76
3.3.3.5.Mối tương quan giữa hiệu quả nắn chỉnh đường cong chính với
một số yếu tố liên quan .........................................................77
3.4. Kết quả điều trị chung .................................................................78
3.4.1. Kết quả ngay sau phẫu thuật......................................................78
3.7.2. Kết quả xa tại thời điểm theo dõi 12 tháng....................................79
3.7.3. Thời điểm theo dõi sau cùng 33,55 ± 22,52 tháng. .........................79
CHƯƠNG 4........................................................................................................................80
BÀN LUẬN .......................................................................................................................80
4.1. Đặc điểm lâm sàng nhóm bệnh nhân vẹo cột sống liên quan đến phẫu
thuật ........................................................................................80
4.1.1. Tuổi can thiệp phẫu thuật..........................................................80
4.1.2.2. Cân bằng vai trong phẫu thuật nắn chỉnh vẹo cột sống..................82
4.2.2. Mức độ xoay của đốt sống đỉnh trên x-quang................................86
4.2.3. Mức độ cốt hóa mào chậu theo Risser trên x-quang........................86
4.3. Những vấn đề liên quan kết quả phẫu thuật.....................................87
4.3.1. Kỹ thuật xoay trực tiếp thân đốt sống liên quan kết quả nắn chỉnh vẹo.87
4.3.2. Vai trò của vít cuống cung trong kết quả nắn chỉnh vẹo cột sống.......89
4.3.3. Vị trí LIV, UIV với đường cong cột sống ngực............................. 93
4.3.4. Vị trí LIV với đường cong dạng Lenke 1C. .................................. 95
4.3.5. Cố định hàn xương cột sống ngực thắt lưng..................................97
4.3.6. Đường vào trong phẫu thuật vẹo cột sống..................................... 99
4.3.7. Lượng máu truyền và tính an toàn trong truyền máu..................... 102
4.3.8. Biến chứng trong phẫu thuật cột sống .......................................103
4.3.8.1. Biến chứng sớm sau mổ....................................................... 103
KẾT LUẬN..................................................................................................................... 108
KIẾN NGHỊ ....................................................................................................................110
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ................................................. 127
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN..................................................................................... 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 128
PHỤ LỤC Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AIS : Adolescent idiopathic scoliosis
Vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên
(Vẹo cột sống vô căn tuổi thanh tiếu niên).
CSVL : Center sacral vertical line
Đường vuông góc giữa xương cùng trên phim thẳng
CT : Computer tomography
Chụp cắt lớp vi tính.
LIV : Lower instrumentation vertebra
Vít dưới cùng của đoạn đường cong được cố định.
UIV : Upper instrumentation vertebra
Vít trên cùng của đoạn đường cong được cố định.
DANH MỤC BẢNG
Số thứ tự Tên bảng Trang
Bảng 1.1. Bảng phân loại vẹo cột sống theo Lenke [70]..............................................11
Bảng 2.1. Hệ thống phân loại theo Lenke. .....................................................................44
Bảng 3.2. Phân loại theo lứa tuổi bệnh nhân..................................................................57
Bảng 3.3. Đặc điểm lâm sàng nhóm bệnh nhân phẫu thuật.........................................59
Bảng 3.4. Phân bố theo độ cốt hóa của mào chậu theo Risser.....................................60
Bảng 3.5. Phân bố mức độ xoay của cuống cung theo Nash-Moe..............................61
Bảng 3.6. Đặc điểm trên phim x-quang thẳng..............................................................61
Bảng 3.7. Góc Cobb của các đường cong trên phim X- quang thẳng.........................62
Bảng 3.8. Mức độ mềm dẻo của các đường cong cột sống (N=40)............................62
Bảng 3.9. Đặc điểm trên phim x-quang nghiêng...........................................................62
Bảng 3.10. Dạng đường cong theo phân loại của Lenke..............................................63
Bảng 3.11. Phân loại các biến thể đường cong..............................................................63
Bảng 3.12. Phân loại góc gù trên phim nghiêng............................................................64
Bảng 3.13. Thời gian mổ (tính theo phút) và lượng máu truyền (tính theo ml) ........64
Bảng 3.14. Phân bố đường vào phẫu thuật.....................................................................65
Bảng 3.15. Phân bố số lượng vít bắt...............................................................................65
Bảng 3.16. Kết quả nắn chỉnh cột sống trên lâm sàng ngay sau mổ...........................66
Bảng 3.17. Thay đổi chiều cao ngay sau mổ(n=40 bệnh nhân)...................................66
Bảng 3.18. Kết quả nắn chỉnh cột sống trên phim x-quang thẳng ngay sau mổ........67
Bảng 3.19. Hiệu quả nắn chỉnh góc Cobb trên phim x-quang thẳng ngay sau mổ. ..67
Bảng 3.20. Kết quả nắn chỉnh cột sống trên phim x-quang nghiêng ngay sau mổ. ..68
Bảng 3.21. Độ an toàn của vít..........................................................................................68
(đơn vị tính cái)..................................................................................................................68
Bảng 3.21. Kết quả nắn chỉnh cột sống trên lâm sàng sau mổ 12 tháng....................71
Bảng 3.22. Kết quả nắn chỉnh cột sống trên phim x-quang thẳng sau mổ 12 tháng........71
Bảng 3.23. Hiệu quả nắn chỉnh cộtsống trên phim x-quang thẳng sau mổ 12 tháng...72
Bảng 3.24. Kết quả nắn chỉnh trên phim x-quang nghiêng sau mổ 12 tháng............72
Bảng 3.26. Kết quả nắn chỉnh trên lâm sàng sau mổ 33,55 ± 22,52 tháng...............74
Bảng 3.27. Kết quả nắn chỉnh trên phim x-quang thẳng sau 33,55 ± 22,52 tháng....74
Bảng 3.29. Kết quả nắn chỉnh trên phim x-quang nghiêng sau 33,55 ± 22,52 tháng......75
Bảng 3.30. Hiệu quả nắn chỉnh sau mổ của các đường cong......................................75
Bảng 3.31.Thay đổi hiệu quả nắn chỉnh ngay sau mổ và sau 33,55 ± 22,52 tháng.76
Bảng 3.33. So sánh hiệu quả nắn chỉnh đường cong chính theo giới.........................77
Bảng 3.34. Hệ số tương quan giữa hiệu quả nắn chỉnh đường cong chính với một số
yếu yếu tố liên quan …………………………………………………………….77
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số thứ tự Tên biểu đồ Trang
3.1. Phân bố theo tuổi và giới tính..................................................................................57
DANH MỤC HÌNH
Số thứ tự Tên hình Trang
1.1. Góc Cobb, đốt sống đỉnh, trung tính, ổn định ......................... 5
1.2. Biến thể cột sống thắt lưng A, B,C........................................12
1.3. Phân loại dưới týp của Lenke týp I .......................................17
1.4. Nguyên lý xoay trực tiếp thân đốt sống .................................31
2.1. Mất cân bằng xương sườn cột sống 2 bên ..............................38
2.2. Mất cân bằng xương đòn.....................................................38
2.3. Phương pháp đo góc Cobb..................................................42
2.4. Phương pháp đo góc gù.......................................................43
2.5. Biến thể thắt lưng A, B,C ....................................................45
2.6. Mức độ cốt hóa của xương chậu .........................................46
2.7. Độ xoay của cuống cung .....................................................47
3.1. Đồ thị tương quan giữa hiệu quả nắn chỉnh đường cong chính với
tuổi bệnh nhân nghiên cứu...................................................78
DANH MỤC HÌNH
Số thứ tự Tên hình Trang
Hình 1.2. Tư thế chụp bệnh nhân động có kê độn đỉnh vẹo [26] ..................................8
Hình 2.1. A. Cân bằng vai bệnh nhân, B. Cân bằng thân mình ...................................37
Hình 2.2. Mất cân bằng xương sườn lồng ngực hai bên [94] ......................................37
Hình 2.5. Di lệch đốt sống đỉnh ngực và thắt lưng........................................................39
Hình 2.6. Chênh lệch góc xương đòn lồng ngực hai bên .............................................40
Hình 2.8. Phim x quang tiêu chuẩn và phim nghiêng sang bên...................................42
Hình 2.15. Tư thế bệnh nhân khi phẫu thuật..................................................................48
Hình 2.16. Bộc lộ các cấu trúc cột sống trong vùng cố định, ghép xương. ...............49
Hình 2.17. Góc bắt vít dựa trên CT.................................................................................49
Hình 2.18. Bắt vít qua cuống vào thân đốt [73].............................................................50
Hình 2.19. Quy trình phẫu thuật......................................................................................51
Hình 3.4. Cuống cung T7 bên trái bắt sai vị trí (A) ......................................................69
Hình 3.5. Biến chứng tràn dịch màng phổi ....................................................................70
Hình 4.5. Cân bằng vai trước và sau mổ. Bệnh nhân nghiên cứu [NC14] .................82
Hình 4.2. Minh họa cơ chế giảm góc gù khi xoay trực tiếp thân đốt [148]. ..............89
Hình 4.3. Hiệu quả nắn chỉnh vẹo. Bệnh nhân nghiên cứu [NC3]..............................97
Ảnh 4.4. Hàn xương chọn lọc cột sống thắt lưng [112]................................................98
Hình 4.1. Minh họa kết hợp hai đường mổ. ................................................................102
Ảnh 3.3. Phim x quang tiêu chuẩn...............................................................................115
Ảnh 3.4. Biến dạng trên x quang..................................................................................115
Ảnh 3.5. Phim sau phẫu thuật 4 năm ........................................................................... 116
Ảnh 3.6. Hiệu quả nắn chỉnh trước và sau mổ............................................................ 118
Ảnh 3.7. Phim trước phẫu thuật....................................................................................123
Ảnh 3.8. Biến dạng xương sườn cột sống ................................................................... 124
Ảnh 3.9. Phim sau phẫu thuật 2 năm ........................................................................... 125
Ảnh 3.10. Biến dạng sau mổ 2 năm ............................................................................. 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh x-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vẹo cột sống không rõ căn nguyên tuổi thanh thiếu niên
TIẾNG VIỆT

1. Trần Quang Hiển (2010), “ Phẫu thuật nắn chỉnh trong không gian ba chiều lối sau với cấu hình toàn ốc chân cung cho vẹo cột sống nặng”, Y Học Việt Nam (374), tr.134-141.
2. Trần Quang Hiển (2012), “ Phẫu thuật nắn chỉnh vẹo cột sống nặng với cấu hình toàn ốc chân cung”, Y Học TP,HCM (16), tr.77-84.
3. Trần Quang Hiển (2013). “ Đánh giá chân cung bằng CT Scan ứng dụng trong điều trị vẹo cột sống” , Y Học TP,HCM (17), tr.184-190.
4. Trần Quang Hiển ( 2015), “ Nghiên cứu điều trị phẫu thuật vẹo cột sống vô căn bằng dụng cụ có cấu hình toàn ốc chân cung”. Luận án tiến sĩ y học. Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.
5. Nguyễn Hoàng Long (2015), “Nghiên cứu điều trị phẫu thuật vẹo cột sống vô căn bằng cấu hình toàn vít qua cuống đốt sống’’. Luận án tiến sĩ y học. Trường đại học y Hà Nội.
6. Võ Văn Thành ( 1998), “ Vài kinh nghiệm trên những ca phẫu thuật vẹo cột sống đầu tiên dùng dụng cụ Contrel-Dubousset tại thành phố Hồ Chí Minh, khó khăn và thuận lợi”, Hội nghị chuyên đề về tập huấn cột sống lần thứ 3, Thành phố Hồ Chí Minh, tr 17.
7. Võ Văn Thành (2002), “ Bước đầu thực hiện phẫu thuật nắn chỉnh vẹo cột sống trong không gian ba chiều lối sau tại thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam”, Tạp chí Ngoại khoa, Hội nghị ngoại khoa Việt Nam, tr 239-250.
8. Võ Văn Thành ( 2003), “ Bước đầu điều trị vẹo cột sống nặng bằng dụng cụ nắn chỉnh trong không gian ba chiều lối sau”, Y học thành phố Hồ Chí Minh,7(1), tr.78-86.
9. Võ Văn Thành (2004), “ Báo cáo sơ khởi về nắn chỉnh vẹo cột sống nặng lối sau bằng ốc chân cung áp dụng đặt ốc chân cung hình phễu”, Y học thành phố Hồ Chí Minh. 8(1), tr 32-42.

Tags:

Thuộc loại: Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao
Loại tài liệu:  Portable Document Format (.pdf)
Gửi bởi: Guest Kích cỡ: *******
Mức phí: 50.000 vnd Lần tải: *******
Mã tài liệu: TLD31203 Ngày gửi: 12-10-2019

Hỗ trợ qua Email và Yahoo Chát

THÔNG BÁO: từ tháng 04/2018 vì một số lý do bất khả kháng hệ thống nạp điểm bằng thẻ cào của chúng tôi sẽ buộc phải tạm dừng. Trong thời gian này quý khách nạp điểm vào hệ thống thực hiện bằng cách chuyển Khoản qua tài khoản Ngân hàng hoặc ví điện tử MOMO. HỖ TRỢ 0915.558.890

Thông tin tài khoản Ngân hàng của Chúng tôi:

 

Tên tài khoản: BÙI QUANG THỤ : Số tài khoản: 0451000273276

 

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công-Hà Nội

Hoặc

 

Chuyển tiền qua ví điện tử MOMO 

 

ví điện tử MOMO bạn có thể chuyển điểm qua số điện thoại 0915558890

Noitiethoc.com, thuvienykhoa.vn chúng tôi hỗ trợ tìm tài liệu y học theo yêu cầu

+ Tìm tài liệu theo chủ đề, theo đề tài, báo cáo, luận văn bạn đang làm..

+ Hỗ trợ tìm tải tài liệu y học các trang 123doc, xemtailieu, yhth, tailieu.vn...

+ Tìm sách báo, tiếng anh, tiếng pháp, giáo trình y học trong và ngoài nước..

Hotline : 0915.558.890 or 0978.770.836 EMail Noitiethoc86@gmail.com

Tài liệu khác thuộc Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao