Nội Tiết Học » Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao

Nghiên cứu hiệu quả điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh thu nhận từ PESA

Nghiên cứu hiệu quả điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh thu nhận từ PESA vào bào tương noãn tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương.Sự ra đời của Louise Brown – em bé thụ tinh trong ống nghiệm đầu tiên trên thế giới tại Anh năm 1978 thực sự là một phép nhiệm màu kỳ diệu mang lại niềm hạnh phúc lớn lao được làm cha, làm mẹ cho các cặp vợ chồng vô sinh tưởng chừng như hoàn toàn vô vọng. Năm 1992, phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI – Intracytoplasmic sperm injection) được giới thiệu sau hàng loạt trường hợp thành công của Palermo (Bỉ) và cộng sự. Kỹ thuật này đã mở ra một thời đại mới trong điều trị hiếm muộn do nam cho những trường hợp trước đây không thể điều trị được. 
Tại Việt Nam, tỷ lệ vô sinh chung từ 5 – 13%, vô sinh nam chiếm khoảng 40%, trong đó nguyên nhân không có tinh trùng trong tinh dịch (Azoospermia) chiếm khoảng 12% trong số những ca tinh dịch đồ bất thường, điều đó cho thấy số bệnh nhân cần được điều trị là không nhỏ[1],[2],[3]. Nguyên nhân có thể là sự tắc nghẽn trong quá trình di chuyển của tinh trùng (vô tinh bế tắc – obstructive azoospermia) hoặc sự giảm sinh tinh (vô tinh không bế tắc – non obstructive azoospermia). Việc thụ tinh trong ống nghiệm sử dụng tinh trùng từ phẫu thuật đã được biết đến trên thế giới từ năm 1985 khi Temple-Smith và cộng sự báo cáo trường hợp IVF thành công đầu tiên với tinh trùng thu nhận từ mào tinh. Tuy nhiên, phương pháp điều trị này cho khả năng thành công thấp do chất lượng tinh trùng trích từ mào tinh kém nên thường xảy ra thất bại thụ tinh. Với sự ra đời của kỹ thuật ICSI, tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ thai lâm sàng khi sử dụng tinh trùng từ mào tinh đã được cải thiện đáng kể. Mặc dù là phương pháp điều trị hiệu quả cho các bệnh nhân vô tinh, việc chọc hút thu nhận tinh trùng kết hợp với ICSI vẫn còn nhiều hạn chế[4],[5]. Đối với các trường hợp thất bại sau một chu kỳ, quá trình chọc hút sẽ được lặp lại tăng nguy cơ gây tổn thương không phục hồi lên mào tinh, tăng chi phí điều trị và áp lực tâm lí cho bệnh nhân. Kỹ thuật trữ lạnh tinh trùng giúp giải quyết được vấn đề này. Tuy nhiên, số lượng và chất lượng tinh trùng từ mào tinh thường rất ít và kém nên khả năng thu nhận được tinh trùng sau trữ lạnh – rã đông rất thấp. Do đó, nhiều e ngại được đưa ra xung quanh hiệu quả của việc áp dụng quy trình trữ lạnh cho các tinh trùng này. Kể từ trường hợp em bé sinh ra đầu tiên bằng kỹ thuật ICSI sử dụng tinh trùng từ mào tinh đông lạnh, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm so sánh việc sử dụng tinh trùng tươi với tinh trùng trữ. Hầu hết các kết quả nghiên cứu đều cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa việc sử dụng tinh trùng thu nhận từ mào tinh tươi và đông lạnh [6],[7]. Tuy nhiên các nghiên cứu đều với cỡ mẫu nhỏ, không theo dõi dọc đến khi sinh bé và không đánh giá chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả có thai lâm sàng vả tỷ lệ trẻ sinh sống.
Tại Việt Nam, kỹ thuật thu nhận tinh trùng từ mào tinh sử dụng cho ICSI đã được thực hiện thành công, với sự ra đời của em bé đầu tiên vào năm 2002[8]. Hiện nay có rất nhiều trung tâm đã thực hiện kỹ thuật này nhằm mang lại hiệu quả điều trị tối ưu cho bệnh nhân vô sinh nam, tuy nhiên đông lạnh tinh trùng từ mào tinh mới chỉ được thực hiện tại một số trung tâm lớn. Để không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân, để tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng lên kết quả của phương pháp TTTON với tinh trùng đông lạnh thu nhận từ mào tinh và mở rộng kỹ thuật này cho các trung tâm khác ở Việt Nam, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu hiệu quả điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh thu nhận từ PESA vào bào tương noãn tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương” với các mục tiêu sau:
1. Đánh giá hiệu quả của phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh thu nhận từ PESA vào bào tương noãn tại bệnh viện phụ sản Trung Ương.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh thu nhận từ PESAvào bào tương noãn.

MỤC LỤC Nghiên cứu hiệu quả điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh thu nhận từ PESA vào bào tương noãn tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương

ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU    3
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ VÔ SINH    3
1.1.1. Định nghĩa và phân loại    3
1.1.2. Tình hình vô sinh trên thế giới và Việt nam.    3
1.2. CƠ QUAN SINH DỤC NAM    4
1.2.1. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục nam    4
1.2.2. Quá trình sinh tinh trùng.    6
1.2.3. Điều hoà hoạt động nội tiết nam giới    8
1.3. KHÔNG CÓ TINH TRÙNG TRONG TINH DỊCH    9
1.3.1. Không có tinh trùng không do tắc nghẽn    10
1.3.2. Không có tinh trùng do tắc nghẽn.    12
1.3.3. Các kỹ thuật thu nhận tinh trùng trong các trường hợp vô tinh    15
1.4. KỸ THUẬT TRỮ LẠNH TINH TRÙNG TRONG HỖ TRỢ SINH SẢN    18
1.4.1. Ảnh hưởng của quá trình bảo quản lạnh lên tinh trùng    19
1.4.2. Các quy trình đông lạnh tinh trùng thu nhận từ phẫu thuật    21
1.5. QUY TRÌNH PHƯƠNG PHÁP PESA/ICSI SỬ DỤNG TINH TRÙNG ĐÔNG LẠNH    23
1.5.1. Kích thích buồng trứng    23
1.5.2. Chọc hút noãn và chuẩn bị noãn.    24
1.5.3. Rã đông tinh trùng PESA để chuẩn bị tinh trùng    24
1.5.4. Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn    25
1.6. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ CỦA KỸ THUẬT PESA/ICSI SỬ DỤNG TINH TRÙNG ĐÔNG LẠNH    26
1.6.1. Yếu tố từ người chồng ảnh hưởng đến kết quả của kỹ thuật PESA/ICSI sử dụng tinh trùng đông lạnh.    26
1.6.2. Yếu tố từ người vợ ảnh hưởng đến kết quả của kỹ thuật PESA/ICSI sử dụng tinh trùng đông lạnh.    29
1.7.CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM VỚI TINH TRÙNG THU NHẬN TỪ PESA    32
1.7.1. Các nghiên cứu trên Thế giới    33
1.7.2. Các nghiên cứu trong nước    36
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    39
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu    39
2.2. Đối tượng nghiên cứu    39
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu    39
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ    39
2.2.3. Thiết kế nghiên cứu:Nghiên cứu mô tả tiến cứu    40
2.2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu:    40
2.2.5. Quy trình nghiên cứu    41
2.3. Cách thức tiến hành    42
2.3.1. Cách thăm khám và kỹ thuật thực hiện trong nghiên cứu    42
2.3.2. Các biến số và tiêu chuẩn nghiên cứu.    48
2.4. Kỹ thuật thu thập số liệu    53
2.5. Xử lý và phân tích số liệu    53
2.6. Khống chế sai số và yếu tố nhiễu    54
2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu    55
CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    56
3.1. Một số đặc điểm của cặp vợ chồng có tinh trùng đông lạnh chọc hút từ mào tinh.    56
3.1.1. Đặc điểm của người chồng    56
3.1.2. Đặc điểm của người vợ điều trị bằng phương pháp PESA/ICSI có sử dụng tinh trùng đông lạnh từ mào tinh    59
3.2. Hiệu quả của phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh chọc hút từ mào tinh vào bào tương noãn    62
3.2.1. Hiệu quả của phương pháp trữ lạnh tinh trùng chọc hút từ mào tinh    62
3.2.2. Hiệu quả của kích thích buồng trứng    67
3.2.3. Hiệu quả của tiêm tinh trùng đông lạnh từ mào tinh vào bào tương noãn và nuôi cấy phôi    68
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh chọc hút từ mào tinh vào bào tương noãn    74
3.3.1. Các yếu tố của người chồng ảnh hưởng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm    74
3.3.2. Các yếu tố của người vợ ảnh hưởng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm    76
CHƯƠNG 4.BÀN LUẬN    89
4.1. Bàn luận về đối tượng và phương pháp nghiên cứu    89
4.2. Bàn luận về đặc điểm của cặp vợ chồng có tinh trùng đông lạnh chọc hút từ mào tinh.    92
4.2.1. Đặc điểm của người chồng    92
4.2.2. Bàn luận về đặc điểm của người vợ điều trị bằng phương pháp PESA/ICSI có sử dụng tinh trùng đông lạnh từ mào tinh    100
4.3. Bàn luận về hiệu quả của tiêm tinh trùng đông lạnh từ mào tinh vào bào tương noãn.    104
4.3.1. Bàn luận về ảnh hưởng của phương pháp trữ lạnh đến tinh trùng chọc hút từ mào tinh    104
4.3.2. Bàn luận về hiệu quả của kích thích buồng trứng    110
4.3.3. Bàn luận về hiệu quả của phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn.    111
4.3.4. Kết quả khi sinh của nhóm sử dụng tinh trùng đông lạnh chọc hút từ mào tinh    118
4.4. Bàn luận về một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của TTTON sử dụng tinh trùng đông lạnh chọc hút từ mào tinh.    121
4.4.1. Mối liên quan giữa yếu tố người chồng đến kết quả TTTON    122
4.4.2. Các yếu tố của người vợ ảnh hưởng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm.    126
KẾT LUẬN    142
KHUYẾN NGHỊ
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.     So sánh hiệu quả của ICSI khi sử dụng tinh trùng tươi, tinh trùng trữ đông thu nhận từ mào tinh và tinh hoàn.    37
Bảng 3.1.     Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của người chồng    56
Bảng 3.2.     Tiền sử liên quan đến vô sinh nam không có tinh trùng    57
Bảng 3.3.     Mật độ tinh trùng trước trữ    58
Bảng 3.4.     Tỷ lệ tinh trùng di động trước trữ    58
Bảng 3.5.     Thời gian trữ tinh trùng    59
Bảng 3.6.     Các chỉ số đánh giá dự trữ buồng trứng theo nhóm phác đồ  kích thích buồng trứng.    61
Bảng 3.7.    Mối liên quan giữa mật độ tinh trùng trước đông với khả năng sử dụng sau rã đông    63
Bảng 3.8.     Mối liên quan giữa tỷ lệ  tinh trùng di động trước đông với  khả năng sử dụng sau rã đông    64
Bảng 3.9.     Mối liên quan giữa thời gian trữ với khả năng sử dụng  sau rã đông.    65
Bảng 3.10.     Đặc điểm và kết quả kích thích buồng trứng    67
Bảng 3.11.     Kết quả tiêm tinh trùng vào bào tương noãn    68
Bảng 3.12.     Kết quả chuyển phôi theo nhóm phác đồ kích thích buồng trứng    69
Bảng 3.13.     Tỷ lệ có thai lâm sàng cộng dồn sau từng chu kỳ chuyển phôi trong một chu kỳ kích thích buồng trứng    70
Bảng 3.14.     So sánh kết quả ICSI sử dụng tinh trùng tươi và tinh trùng rã đông chọc hút từ mào tinh    71
Bảng 3.15.     Đánh giá tỷ lệ có thai của các nhóm tinh trùng sau rã đông.    72
Bảng 3.16.     Kết quả khi sinh của nhóm sử dụng tinh trùng đông lạnh  chọc hút từ mào tinh.    73
Bảng 3.17.     Các yếu tố người chồng ảnh hưởng kết quả có thai    74
Bảng 3.18.     Liên quan giữa mật độ tinh trùng trước trữ với tỷ lệ thụ tinh    74
Bảng 3.19.     Liên quan giữa tỷ lệ tinh trùng di động trước trữ với tỷ lệ  thụ tinh    75
Bảng 3.20.     Liên quan giữa thời gian trữ và tỷ lệ thụ tinh    75
Bảng 3.21.     Mối tương quan giữaFSH, AMH và AFC, Estradiol ngày tiêm HCG với số noãn thu được sau chọc hút    76
Bảng 3.22.     Các yếu tố người vợ ảnh hưởng kết quả có thai    79
Bảng 3.23.     Liên quan giữa độ tuổi người vợ và tỷ lệ có thai lâm sàng    79
Bảng 3.24.     Liên quan thời gian vô sinh và tỷ lệ có thai lâm sàng    80
Bảng 3.25.     Liên quan giữa phác đồ điều trị và tỷ lệ có thai lâm sàng    80
Bảng 3.26.     Liên quan độ dày niêm mạc tử cung và tỷ lệ có thai lâm sàng    81
Bảng 3.27.     Liên quan giữa tính chất NMTC và tỷ lệ có thai lâm sàng    81
Bảng 3.28.     Liên quan số lượng, chất lượng phôi chuyển và tỷ lệ  có thai lâm sàng    82
Bảng 3.29.     Liên quan giữa kỹ thuật chuyển phôi và tỷ lệ có thai lâm sàng    82
Bảng 3.30.     Liên quan giữa điểm chuyển phôi và tỷ lệ có thai lâm sàng.    83
Bảng 3.31.     Phân tích đơn biến các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả  có thai lâm sàng.    84
Bảng 3.32.     Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ  có thai lâm sàng    85
Bảng 3.33.     Phân tích đơn biến các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ trẻ sinh sống.    86
Bảng 3.34.     Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ trẻ sinh sống.    87
Bảng 4.1.     Cỡ mẫu nghiên cứu của một số tác giả    90
Bảng 4.2.     So sánh tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ làm tổ, tỷ lệ có thai lâm sàng giữa  các nghiên cứu    114
Bảng 4.3.     So sánh tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ có thai lâm sàng các trường hợp ICSI bằng tinh trùng trữ lạnh và tinh trùng tươi từ mào tinh giữa các tác giả.    116

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1.     Phân loại vô sinh do người chồng    57
Biểu đồ 3.2.    Nguyên nhân vô sinh kèm theo của người vợ    59
Biểu đồ 3.3.     Phân bố đặc điểm số lần làm thụ tinh trong ống nghiệm    60
Biểu đồ 3.4.     Đặc điểm phác đồ kích thích buồng trứng    60
Biểu đồ 3.5.     Đặc điểm của tinh trùng sau rã    62
Biểu đồ 3.6.     Ngưỡng mật độ tinh trùng trước đông tiên đoán khả năng chết toàn bộ sau rã đông    65
Biểu đồ 3.7.     Ngưỡng tỷ lệ tinh trùng di động trước đông tiên đoán khả năng chết toàn bộ sau rã đông.    66
Biểu đồ 3.8.     Tỷ lệ có thai lâm sàng trên số chu kỳ chuyển phôi sử dụng tinh trùng đông lạnh chọc hút từ mào tinh.    70
Biểu đồ 3.9.     Mối tương quan giữa nồng độ AMH và số noãn thu được sau chọc hút    77
Biểu đồ 3.10.     Mối tương quan giữa chỉ số AFC và số noãn thu được sau chọc hút    77
Biểu đồ 3.11.     Mối tương quan giữa nồng độ FSH và số noãn thu được sau chọc hút    78
Biểu đồ 3.12.     Mối tương quan giữa nồng độ E2 ngày tiêm HCG với số noãn thu được sau chọc hút    78

NHỮNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 
ĐÃ CÔNG BỐ

1.    Vũ Thị Bích Loan, Nguyễn Viết Tiến, Vũ Văn Tâm (2015). Kết quả bước đầu phương pháp tiêm tinh trùng trữ lạnh từ mào tinh vào bào tương noãn trong điều trị vô sinh nam. Tạp chí nghiên cứu Y học, 93(1), 1-7.
2.    Vũ Thị Bích Loan, Nguyễn Viết Tiến, Vũ Văn Tâm (2016). Một số yếu tố ảnh hưởng kết quả phương pháp tiêm tinh trùng từ mào tinh vào bào tương noãn trong điều trị vô sinh. Tạp chí nghiên cứu Y học, 102 (4), 26 - 34.
 
PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU BỆNH NHÂN PESA/ICSI 
TẠI BVPSTW
Phiếu thu thập số liệu số:………… ….. Số hồ sơ bệnh nhân…………..
Họ và tên vợ:………………………….Tuổi:……số ĐT:………………..
Ngày trữ tinh:…………………………………ngày chọc hút:…………
Địa chỉ:………………………1=Hà Nội           2= tỉnh khác.
Tuổi vợ: ≤ 25 tuổi=1     25 - ≤35 tuổi =2     >35 tuổi =3
Nghề nghiệp: cán bộ =1        nông dân=2     nội trợ=3      khác=4.
Vô sinh: nguyên phát =1       thứ phát = 2.
Số lần làm TTTON: 1 lần = 1         2 lần =2         > 2 lần = 3
Thời gian VS: ≤ 5 năm=1    <5 - ≤10 năm =2      >10 năm = 3
Nguyên nhân Vs kèm: không có=1  tắc ODT=2    u Bt=3   PCOS=4
Họ và tên chồng: ……………………………tuổi:……Số ĐT………………
Tuổi chồng  ≤ 25t =1   26 - ≤30t =2       31 - ≤ 35t=3           36 - ≤ 40t =4      >40t =5
Nghề nghiệp: cán bộ=1 tiếp xúc nóng =2  nông dân=3  tiếp xúc hóa chất=3   khác=4
Tiền sử: 1 = phẫu thuật vùng bẹn        2= bệnh STD     3= không có
 Bệnh nội khoa: có =1, không =2    Bệnh ngoại khoa: có=1   không = 2
Kích thước tinh hoàn: ≤ 10ml =1    11 - ≤15ml =2    16 - ≤ 20ml=3       >20ml = 4
Siêu âm bẹn bìu: giãn TMTT    có =1     không=2
FSH    LH    TES    PRL
Xét nghiệm nội tiết:  

Chọc hút: mào tinh trái = 1mào tinh phải = 2  Test trước đó: tại viện =1viện khác =2
Tinh trùng trước đông: Mật độ:  1+ =1        2+ = 2       3+ = 3
<500ngàn/ml = 1     500ngàn – 1tr/1ml = 2   1tr - <2tr =3     2tr - <5tr =4  ≥5tr =5
Tinh trùng sống:  < 10% =1      10% - 30% = 2    30% -50% = 3    >50% = 4
Lọc trước đông:    có =1    không =2    chỉ rửa =3
Tinh trùng sau rã:  đủ làm ICSI = 1    thoái hóa = 2      không đủ = 3
Thời gian trữ:…….  ≤ 6m=1y   6m- ≤1y = 2   1y - ≤1,5y = 3   1,5y - ≤2y =4   >2y =5
KẾT QUẢ TTTON
FSH    LH    E2    PRL
AFC     AMH
Xét nghiêm NT vợ:
Phác đồ điều trị:         dài = 1         ngắn = 2           đối vận = 3 
Liều FSH:    Tổng liều:    Ngày ĐT:    Ngày anta:
E2 ngày OR:    Proges:
Số noãn:    Noãn MII:    Chất lượng noãn: T…TB…X…MI… GV. TH…
Số noãn TT:    Số phôi:    Số phôi chuyển:    Số phôi đông:
Tỷ lệ thụ tinh: ≤50% =1 51 - ≤70% = 2  71- ≤80% = 3   81 - ≤90% =4  91 -100% =5
Chất lượng phôi: độ 1:. .độ 2:  ..độ 3…độ 4:…  CL phôi chuyển: 0 điểm=1  1điểm      = 2       2 điểm = 3
Độ dày NMTC:… ..   0 điểm = 1    1 điểm = 2      2 điểm  = 3
Hình ảnh NMTC:       ba lá  = 1    không ba lá = 2
Kỹ thuật chuyển phôi: 0 điểm =1   1 điểm=2  2 điểm =3      dễ = 1     khó=2
Điểm chuyển phôi:   1 đ = 1    2 đ = 2    3đ = 3    4đ = 4    5đ = 5     6đ = 6
Thai: có thai sinh hóa = 1    thai lâm sàng  =  2    không thai = 3
Số túi thai: 1 thai=1   2thai=2  3thai=3  4thai=4    giảm thai: có =1  không=2
Thai lưu=1    CNTC=2     sảy thai=3     đẻ non=4    đẻ đủ tháng=5
Đẻ thường = 1    mổ đẻ =2    trai=1   gái = 2    số con:  1con=1   2 con=2  3 con=3.
Bệnh lý khi mang thai: có =1  không=2.
Cân nặng: <2,5kg=1  2,5 -3kg =2  3 – 3,5kg = 3 >3,5kg = 4.  Bất thường: có=1   không=2

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.    Trần Thị Phương Mai, Nguyễn Thị Ngọc Phượng và cộng sự (2002). Hiếm muộn – vô sinh và kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. NXB Y học, 258-269.
2.    Irvine DS (1998). Epidemiology and etiology of male infertility. Hum Reprod. 1998;13:33-34.
3.    Lê Thị Hương Liên (2008). Nghiên cứu chất lượng tinh trùng của nam giới đến khám tại Bệnh viện Phụ sản trung ương và một số yếu tố liên quan, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội.
4.    Proctor M, Johnson N, Van Peperstraten AM, et al (2009). Techniques for surgical retrieval of sperm prior to intracytoplasmic sperm injection (ICSI) for azoospermia. The Cochrane library.
5.    Willot GM (1982). Frequancy of azoospermia. Forensic Sci Int, 20,9-10.
6.    Tournaye H et al (1999). No differences in outcome after intracytoplasmic sperm injeciton with fresh or with frozen-thawed epididymal spermatozoa.Human Reproduction, 14, 90-95.
7.    Schoysman R, Vanderzwalmen P, Nijs M et al (1993). Pregnancy after fertilisation with human testicular spermatozoa.Lancet, 342, pp. 1237.
8.    Hồ Mạnh Tường, Vương Thị Ngọc Lan, Nguyễn Thành Như và cs (2002). Trường hợp có thai đầu tiên bằng kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương trứng với tinh trùng sinh thiết từ mào tinh ở Việt Nam. Y học Việt Nam: 1 – 6.
9.    Nguyễn Khắc Liêu (1999). Các thời kỳ hoạt động sinh dục ở phụ nữ, sinh lý phụ khoa. Bài giảng phụ khoa, Nhà xuất bản Y học, 222-234.
10.    Nguyễn Khắc Liêu (2003). Đại cương về vô sinh, sinh lý kinh nguyệt, thăm dò nội tiết nữ. Chẩn đoán và điều trị vô sinh, Viện Bảo vệ Bà mẹ và trẻ sơ sinh, NXB Y học, 1-7, 77-80,88-99.
11.    Oakley L, Doyle P and Maconochie N (2008).Lifetime prevalence ofinfertility and infertility treatment in the UK: results from a population- base survey of reproduction. Human Reproduction, 23(2), 447-450(4).
12.    Safarinejad and Mohammad Reza (2008).Infertility among couple in apopulation-base study in Iran: prevalence and associated risk factors. International Journal of Andrology,31,3, 303- 314(12).
13.    Bovin    J, Bunting L, Collins JA et al (2007).International estimates of infertility prevalence and treatment-seeking: potential need and demand for iníertility medical care. Hum Reprod,22,506-1512.
14.    Willem Ombelet, lan Cooke, Silke Dyer, et al (2008). Infertility and the provision of infertility medical services in developing countries. Human Reproduction Vpdcite,14,6, 605-621.
15.    Kechebelu JI, Adinma JI, Orie EF et al (2003).Highprevalence of male infertility in south-eastem Nigeria. J Obstet Gynaecol, 23,657-659.
16.    Karl    Nygren and Fernando Zegers-Hochschld (2008).Documentation ofinfertility prevalence, treatment access and treatment outcomes in developing countries. ESHRE Monogr. Human reproduction, 1, 5-7.
17.    Vahidi s, Ardalan A and Mohammad K (2009). Prevalence of primary in the islamic republic of Iran in 2004-2005. Asia Pac J Public Health.21, 287-93.
18.    Wilkes S, Chinn DJ, Murdoch A et al (2009).Epidemiology andmanagement of infertility: a population-based study in ƯK primary care. Fam Pract. 26(4):269-74.
19.    Nguyễn Viết Tiến, Ngô Văn Toàn và Ngô Thị Ngọc Phụng (2012). Dịch tễ học vô sinh và các phương pháp điều trị.Nhà xuất bản Y học.
20.    Nguyễn Khắc Liêu, Nguyễn Thành Khiêm và Phạm Mỹ Hoài (2003). Nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân vô sinh điều trị tại Viện Bảo vệ Bà mẹ và trẻ sơ sinh. Hội nghị khoa học, Trường Đại học YHà nội tháng 3/1998.
21.    Nguyễn Thành Như, Nguyễn Ngọc Tiến, Phạm Hữu Đương và cộng sự (2001).Tình hình chẩn đoán và điều trịhiếm muộn nam tại Bệnh viện Bình dân từ tháng 9/1999 đến tháng 12/2000.Các vấn đề mới trong lĩnh vực sản phụ khoa, hội thảo Việt Pháp 2001. Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh.
22.    VănThị Kim Huệ (2002).Tìm hiểu một số nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh tại bệnh viện đa khoa trung ương Huế, Nội san Sản Phụ khoanăm 2002,103-104.
23.    Bondil P, Costa P, Daures JP, et al (1992).Clinical study of the longitudinal deformation of the flaccid penis and of its variations with aging.Eur Urol; 21(4), 284-286.
24.    Phạm    Phan Định, Trịnh Bình và Đỗ Kính (1998). Hệ sinh dục nam. Mô học,Nhà xuất bản Y học,376-398.
25.    Kandeel F, Swerdloff R and Pryor J (2007). Anatomy of the Malereproductive Tract. Male Reproductive Dysfunction, Pathology and Treatment. Informa Healthcare, 9-20.
26.    ClavertA, Cranz CI, Tardieu J et al (1995). Epididymis and Genital Infection. Ares Serono Symposia Publications.
27.    Hồ Mạnh Tường (2006). Vô sinh nam.Lý thuyết Nam khoa cơ bản, Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học, 73 – 81.
28.    Mortimer D (1994). Practical Laboratory Andrology. Sperm physilogy,13-40.
29.    Rajasingam S and Jeyendran (2003). Spermatogenesis. Sperm Collection and Processing Methods, Cambridge University Press,4-5.
30.    Rijnders PM (1996). The spermatozoon. IVF lab – Laboratory aspects of in vitro fertilization,The Netherlands,Organon,23-40.
31.    PhạmThị Minh Đức (2001). Sinh lý sinh sản nam,  Sinh lý học, Nhà xuất bản Yhọc, 119-134.
32.    Dohle    G.R (2006).Azoospermia, Andrology for the Clinician.Springer-Verlag Berlỉn Heidelberg, 81-84.
33.    Đặng Quang Vinh (2002). Không tinh trùng: phân loại và điều trị. Tạp chí Thông tin Y Dược 9:13-17.
34.    Soko RZ (2009). Endocrinology of male infertility: Evaluation and treatment. Semin Reprod Med,27,149-158.
35.    Luciano AA (1999). Clinical presentation of hyperprolactinemia. J Reprod Med,44,1085-1090.
36.    De Rosa M, Zarrilli S, Di Sanrno A, et al (2003). Hyperprolactinemia in men. Clinical and biochemical features and respose to treatment. Endocrine,20,75-82.
37.    Jarow JP (2007). Diagnostic approach to the infertile male patient. Endocrinol Metab Clin North Am,36,297-311.
38.    Pettersson A, Richiardi L, Nordenskjold A, et al (2007). Age at surgery for undescended testis and risk of testicular cancer. N Engl J Med,3,356(18),1835-1841.
39.    Pryor    JP (1992). Indications for vasovesiculography and testicular biopsy. Diagnosing Male Infertility: New Possibilities and Limits, 130-135.
40.    Averback P and WightD.G (1979). Seminiferous tubule hypercurvature. Anewly recognised common syndrome of human male infertility. Lanceti,181-183.
41.    Hendry W.F, Parslow J.M and Stedronska J.(1983). Exploratory scrototomy in 168 azoospermic males.British Joumal of Urology,55, 785- 791.
42.    JequierAM (1985). Obstructive azoospermia: a study of 102 patients. Clin ReprodFertil,3,27-36.
43.    Pierik    FH, Vreeburg JT, Stijnen T, et al (1998). Serum inhibin B as a marlcer of spermatogenesis. J Clin Endocrinol Metab, 83,3110-3114.
44.    Schoysman R (1990).Vaso-epididymostomy - a survey of techniques and result with considerations of delay of appearance of spermatozoa after surgery. Acta Eur Fertill, 121,239-245.
45.    Silber SJ (1981).Evolution of microsurgery of the epididymis.Biology and Pathology,8,l 14-122.
46.    Thomas AJ Jr (1987).Vasoepididymostomy. Urol Clin North 14m,14,527- 538.
47.    Schroeder-Printzen I, Luchvig M, Kohn F and Weidner W (2000).Surgicaltherapy in infertil men with ẹịaculatory duct obstruction: technique and outcome of a standardized surgical approach.Hum Reprod,15,1364-1368.
48.    Craft I, Shrivastav P (1994).Treatment of male infertility. Lancet, 344,191-192.
49.    Herman Tournaye and Patricio Donoso (2009). Sperm recovery techniques: clinical aspects. Textbook of Assisted Reproductive Technologies. Laboratory and Clinical Perspectives. Third Edition. Informa healcare,657-672.
50.    Lewin    A, Weiss DB, Friedler S, et al (1996). Delivery following intracytoplasmic injection of mature sperm cells recovered by testicular fine needle aspiration in a case of hypergonadotropic azoospermia due to maturation arrest. Hum Reprod. 11, 769-771.
51.     Cavalcante M. P, Rocha Mde P, Dias M. L, et al. (2008). Interference of age on semen quality. Rev Bras Ginecol Obstet, 30 (11), 561-5. 
52.     Patrik Stanic, Marijan Tandara, Zdenko Sonicki, et al. (2000). Comparison of protective media and freezing techniques for cryopreservation of human semen. European Journal of Obstetrics & Gynecology and Reproductive Biology, 91 (1), 65-70.  
53.    Said T. M, Gaglani A and Agarwal A. (2010). Implication of apoptosis in sperm cryoinjury. Reprod Biomed Online, 21 (4), 456-62.  
54.    Mazur P, Rall WF and RigopoulosN(1981). Relative contributions of the fraction of unfrozen water and of salt concentration to the survival of slowly frozen human erythrocytes. Biophysical Journal, 36 (3), 653-675
55.    Roy H Hammerstedt and James K Graham (1992). Cryopreservation of poultry sperm: the enigma of glycerol. Cryobiology, 29 (1), 26-38.  
56.    Chen Y and Liu. R. Z. (2007). Cryopreservation of spermatozoa. Zhonghua Nan Ke Xue, 13 (8), 734-8. 
57.    Ai Wei Wang, Hua Zhang, Isao Ikemoto, et al. (1997). Reactive oxygen species generation by seminal cells during cryopreservation. Urology, 49 (6), 921-925.  
58.    EstevesS. C, Spaine D. M. and CedenhoA. P.(2007). Effects of pentoxifylline treatment before freezing on motility, viability and acrosome status of poor quality human spermatozoa cryopreserved by the liquid nitrogen vapor method. Braz J Med Biol Res, 40 (7), 985-92.
59.    Nguyễn Phương Thảo Tiên (2007). Đánh giá chất lượng tinh trùng sau bảo quản lạnh sâu ở những mẫu tinh trùng người đã được lọc rửa, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội. 
60.    Terai K, Yoshida K, Yoshiike M, et al. (2010). Association of seminal plasma motility inhibitors/semenogelins with sperm in asthenozoospermiainfertile men. Urologia internationalis,85(2),209-215.  
61.    Zhiling Li, Qionglin Lin, Rongju Liu, et al. (2010). Protective effects of ascorbate and catalase on human spermatozoa during cryopreservation. Journal of andrology, 31 (5), 437-444.  
62.    Leah Yogev, Sandra E Kleiman, Esther Shabtai, et al. (2010). Long-term cryostorage of sperm in a human sperm bank does not damage progressive motility concentration. Human reproduction, 41. 
63.    Phạm Thị Thu Thủy (2011). Đánh giá chất lượng tinh trùng sau bảo quản lạnh sâu ở những mẫu nhược tinh đã được lọc rửa.Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội. 
64.    J. Auger, N. Sermondade and F. Eustache (2016). Semen quality of 4480 young cancer and systemic disease patients: baseline data and clinical considerations. Basic Clin Androl,26,3.
65.    C. Di Bisceglie, A. Bertagna, E. R. Composto, et al. (2013). Effects of oncological treatments on semen quality in patients with testicular neoplasia or lymphoproliferative disorders. Asian J Androl, 15 (3), 425-9. 
66.    X. W. Nie, Y. Qian, C. Y. Liu, et al. (2010). Semen cryopreservation applied to intrauterine insemination cycles for oligospermia and asthenospermia in infertile men. Zhonghua Nan Ke Xue, 16 (3), 232-5.
67.    Verheyen.G et al (2004). Should diagnostic testicular sperm retrieval followed by cryopreservation for later ISCI be the procedure of choice for all patients with non-obstructive azoospermia.Human Reproduction, 19, 2822-2830.
68.    Weber W Chuang, William W Lin et al (2005). Handling and cryopreservation of testicular sperm.Textbook of Assisted Reproductive Techniques, 2, 309-314.
69.    Fischer R, Baukloh.V et al (1996). Pregnancy after intracytoplasmic sperm injection of spermatozoa extracted from frozen-thawed testicular biopsy.Human Reproduction,  11, 2197-2199.
70.    Romero J, Remohi J, Minguez Y, et al (1996). Fertilization after intracytoplasmic sperm injection with cryopreserved testicular spermatozoa.Fertil Steril, 65, 877-879.
71.    Ben-Yosef D, Yogev L, Hauser R et al (1999). Testicular sperm retrieval and cryopreservation prior to initiating ovarian stimulation as the first line approach in patients with non-obstructive azoospermia, Human Reproduction, 14, 1794-1801.
72.    De Croo và cs (1998). Fertilization, pregnancy and embryo inplantation rates after ICSI with fresh or frozen-thawed testicular spermatozoa.Human Reproduction, 13(7),1893-1897.
73.    GianpieroD Palermo, Queenie V Neri, Takumi Takeuchi, et al (2009),Intracytoplasmic sperm injection: technical aspects. Textbook of Assisted Reproductive Technologies. Laboratory and Clinical Perspectives. Third Edition. Iníbrma healthcare,171-80.
74.    Cohen J, Malter H, Fehilly C, et al (1988). Implantation of embryos after partial opening of oocyte zonal pellucida to facilitate sperm penetration. Lancet, 162.
75.    Cohen J, Malter H, Wright G, et al (1989). Partial zona dissection of human oocytes when failure of zona pellucida is anticipated. Hum Reprod, 4, 435-42.
76.    Cohen J, Talanski BE, Malter HM, et al (1991). Microsurgical fertilization and teratozoospermia. Hum Reprod, 6,118—23.
77.    Ng SC, Bongso A, Ratnam ss, et al (1988). Pregnancy aíter transfer sperm under zona. Lancet, 2, 790.
78.    Palermo G, Joris H, Devoroey p, et al (1992).Induction of acrosome reaction in human spermatozoa used subzonal insemination. Hum Reprod,7,248-54.
79.    Tucker MJ, Bishop FM, Cohen J, et al (1991). Routine application of partial zona dissectịon for male factor infertility. Hum Reprod,6,676- 81. 
80.    Palermo, Joris H, Devoroey P, et al (1992). Pregancies after intracytoplasmic, injection of a single spermatozoon into an oocyte. Lancet, 340,17-18.
81.     Van Steirteghem AC, Liu J, Joris H, et al (1993). Higher success rateby intracytoplasmic sperm injection than by subzonal insemination.
Report of a second series of 300 consecutive treatment cycles. Hum Reprod,8, 1055-60.
82.    Palermo G, Neri Q, Takumi Takeuchi, et al (2009). Intracytoplasmic sperm irjection: Technical aspects. Textbook of Assisted Reproductive Technologies. Laboratory and Clinical Perspectives. Third Edition, 171-79.
83.    Palermo G, Alikani M, Bertoli M, et al (1996).Oolemma characteristicsin relation to survival and fertilization pattems of oocytes treated by ICSI.Hum Reprod,11, 172-6.
84.    Hutchon, S., Thornton, S., Hall, J. and Bishop, M. (1998) Frozen–thawed epidiymal sperm is effective for intracytoplasmic sperm injection: implications for the urologist.Br. J. Urol, 81, 607–611.
85.    Nicopoullos JD, Gilling-Smith C, Almeida PA, et al. (2004). Use of surgical sperm retrieval in azoospermic men: a meta-analysis. Fertil Steril, 82(3), 691-701.
86.    Dafopoulos. K et al (2005). Factors affecting outcome after ICSI with spermatozoa retrieved from cryopreserved testicular tissue in non-obstructive azoospermia, RBMonline, 10,455-460.
87.    Tournaye H, Devroey P and Liu J (1994). Microsurgical epididymal sperm aspiration and intracytoplasmic sperm injection: a new effective approach to infertility as a result of congenital absence of the vas deferens. Ferilt Steril, 61, 1045-1051.
88.    Dohle GR, Ramos L, et al (1998). Surgical sperm retrival and intracytoplasmic sperm injection as treatment of obstractive azoospermia. Hum Rep, 13(3) 620-623
89.    Goldstein M (2007). Sperm retrieval techniques, surgical management of male infertility and other scrotal disorder. In Campbells Urology, 8th Ed, Philadelphia, W.B.Saunders, 11, 2197-2199.
90.    Nguyễn Thành Như và cs (2005). Nhân 300 trường hợp trích tinh trùng từ mào tinh và tinh hoàn để thực hiện vi thao tác tiêm tinh trùng vào bào tương trứng. Y học Việt Nam, 313, 894-903.
91.    Nicopoullos JDM (2004). The results of 154 cycles using surgical retrieved sperm from azoospermic men. Hum Rep, 19(3),579-585.
92.    Vương Thị Ngọc Lan, Hồ Mạnh Tường, Nguyễn Thành Như, Đỗ Quang Minh, Đặng Quang Vinh, Phùng Huy Tuân (2003). Điều trị vô sinh nam không có tinh trùng bằng kỹ thuật hút tinh trùng từ mào tinh và tiêm tinh trùng vào bào tương noãn. Y học TP.HCM,7, 52-59.
93.    Friedler, S., Raziel, A., Soffer, Y. et al. (1998) The outcome of intracytoplasmic sperm injection of fresh and cryopreserved epididymal spermatozoa from patients with obstructive azoospermia—a comparative study. Hum. Reprod,13, 1872–1877.
94.    Selahittin Cayan, Douglas Lee and Joseph Conaghan (2001). A comparison of ICSI outcomes with fresh and cryopreserved epididymal spermatozoa from the same couples. Hum. Reprod,16 (3): 495-499
95.    Van    Steirteghem,    P.Nagy, H.Joris, et al (1998). Results of intracytoplasmic sperm injection with ejaculated, fresh and frozen-thawed epididymal and testicular spermatozoa, Hum. Reprod, 13(1), 134-142.
96.    Mansour RT, Fahmy IM, Taha AK, et al (2005). Intracytoplasmic Spermatid Injection can result in the dilivery of normal offspring. Journal of Andrology, 24(5)
97.    Imad.M, Giazzawi et al (1998). Comparision of the fertilizing capability of spermatozoa from ejaculates, epididymal aspirates and testicular biopsy using intracytoplasmic sperm injection. Human Reproduction, 13(2),348-352.
98.    Esteves SC and Agarwal A(2013). Reproductive outcomes, including neonatal data, following sperm injection in men with obstructive and nonobstructive azoospermia,    case series and systematic review Clinics,68 Suppl 1,141-50.
99.    Yang Yu, Qun Wang, Hongguo Zhang, et al (2017). Relationship of paternaal age with outcome of percutaneous epididymal sperm aspiration and testicular sperm aspiration: intracytoplasmic sperm injection with obstructive azoospermia. Int J Ain Exp Med, 10(3),5338-5343.
100.    Samir Elhanbly M.D, Moustafa A, El-Sated, et al (2015). Relationship of paternal age with outcome of percutaneous epididymal sperm aspiration-intracytoplasmic sperm injection, in cases of congenital bilateral absence of the vas deferens. Fertility and Sterility, 104(3), 602-606.
101.    Mathieu C, Ecochart R, Bied V, et al (1995). Cumulative conception rate following intrauterine artificial insemination with husband spermatozoa: influence of husband age. Hum Reprod,10,1090-1097.
102.    Klonoff-Cohen HS and Natarajan L (2004). The effect of advancing paternal age on pregnancy and live birth rates in couples undergoing in invitro fertilization or gamete intrafallopian transfer. Am J Obstet Gynecol,191,507-514.
103.    Ford WC, North K, Taylor H, et al (2000). Increasing paternal age is associated with delcouples: evidence for declining fecundity in order men. The ALSPAC Study Team,15(8),1703-1708.
104.    Hédon D, Anahory T, Arnal F (1998).Assissted procreation ininfertility and contraception - a textbook for dinical practiceSocieties.
T.I.F.F. The Parthenon Publishing Group.
105.    French DB, Sabanbgh ES Jr, Goldfarb Jj et al (2009). Does severeteratozoospermia affect blastocyst formation, live birth rate, and otherclinical outcome parameters in ICSI cycles?.Fertil Steril,93,1097-1103
106.    Daya S (2002). Gonadotropin releasing hormone agonist for pituitary desensitization in In Vitro Fertilization and gamete intrafallopian tranfer cycles. The Cochrane library,3.
107.    Weissman A, Lurie S, Zalel Y, et al (1996). Human chorionic gonadotropin pharmacokinetics of subcutaneous administration. Gynecol Endocrinol,10(4),273-6.
108.    Vương Thị Ngọc Lan và Lê Văn Điển (2003). Tương quan giữa độ dày niêm mạc tử cung với tỷ lệ có thai lâm sàng bằng thụ tinh trong ống nghiệm. Vô sinh: một số vấn đề mới, Nhà xuất bản Y học.
109.    Yeung W.S, et al(2009). Frozen – thawed embryo transfer cycles. Hongkong Med J, 15(6),420-6.
110.    Efftekhar M, Rahmani E and Pourmasumi S (2014). Evaluation of clinical factors influencing pregnancy rate in frozen embryo transfer. Iran J Reprod Med, 12(7),513-8.
111.    Witmyer J (2004). Derivation of embryonic stem-cell lines from human blastocysts. N Engl J Med, 25,350(13),1353-6.
112.    Lê Thị Phương Lan (2007). Kết quả có thai của chuyển phôi ngày 3. Hội thảo chuyên đề: kinh nghiệm trong hỗ trợ sinh sản tích lũy và chia sẻ,15-25.
113.    Kasius A, Smit JG, Torrance HL et al (2014). Endometrial thickness and pregnancy rates after IVF: a systematic review and meta-analysis. Human Reproduction Update, 20(4),520-41.
114.    Vương Thị Ngọc Lan (2002). Liên quan giữa độ dày niêm mạc tử cung qua siêu âm với tỷ lệ có thai lâm sàng bằng thụ tinh trong ống nghiệm. Tạp chí Phụ sản Việt Nam,1(3),76-83.
115.    Hồ Ngọc Anh Vũ, P.D.Toàn và V.T.N.Lan (2017). Ảnh hưởng của độ dày niêm mạc tử cung lên kết quả thai diễn tiến- phân tích hồi cứu trên 8120 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm. Hội nghị vô sinh và hỗ trợ sinh sản VI, 67-69.
116.    Fang R, Cal L, Xiong F, Chen J, Yang W, Zhao X (2016). The effect of endometrial thickness on the day of hCG administration on pregnancy outcome in the first fresh IVF/ICSI cycle. Gynecology and Endocrinology,32(6),473-6.
117.    Ma N-Z, Chen L, Dai W, Bu Z-Q, et al(2017). Influence of endometrial thickness on treatment outcomes following in vitro fertilization/ intracytoplasmic sperm injection. Reprod Biol Endocrinol,15(1),5.
118.    Yuang X, Saravelos SH, Wang Q, Xu Y, et al (2017). Endometrial thickness as a predictor of pregnancy outcomes in 10787 fresh IVF and ICSI cycles. Reprod Biomed Online; 33(2), 197-205.
119.    Phạm Đức Dục, Lê Hoàng và Hoàng Minh Phương (2007).Đánh giá chuyển phôi dưới siêu âm trong IVF tại BVPSTW năm 2005. Hội thảo chuyên đề, kinh nghiệm trong hỗ trợ sinh sản tích luỹ và chia sẻ,9.
120.    Nagy    z, Silber s, Liu J, Devroey p, at al(1995).The result of intracytoplasmic sperm injection is not related to any of the three basic sperm parameters. Hum Reprod, 10,1123-1129.
121.    Colpi GM, Colpi EM, Piediferro G, et al (2009).Microsurgical TESE versus conventional TESE for ICSI in non-obstructive azoospermia : a randomized controlled study. Reprod Biomed Online, 8(3),315-9
122.    Gregory Garcia, Daniel Chevallier, Michèle Donzeau, et al (2002).Progrès en Urologie, 12, 429-436.
123.    LinYH, Huang LW, Seow KM, et al(2004). Intentional cryopreservation of epididymal spermatozoa from percutaneous aspiration for dissociated intracytoplasmic sperm injection cycles. Acta Obstet Gynecol Scand, 83(8), 745-50.
124.    NaruT, Sulaiman MN, Kidwai A, et al. (2008).Intracytoplasmic sperm inịection outcome using ejacuỉated sperm and retrieved sperm in azoospermic men. Urol J. Spring,5(2), 106-10.
125.    Wael Jamal, Maria P Ve ´lez, Armand Zini, et al (2012).Surgically retrieved spermatozoa versusejaculated spermatozoa in modified natural IVF–ICSI cycles.Reproductive BioMedicine Online, 25, 242–247.
126.    Jason R.Kovac, Kyle J. Lehmann and Marc Anthony Fischer (2014).A single-center study examining the outcomes ofpercutaneous epididymal sperm aspiration in the treatmentof obstructive zoospermia.Urol  Ann, 6(1),41-45.
127.    Trương Thị Thanh Bình, Lâm Anh Tuấn và Lê Thị Bích Trâm (2012). Kết quả ICSI của các chu kỳ điều trị sử dụng tinh trùng thu nhận từphẫu thuật tươi và đông lạnh. Tạp chí Phụ Sản, 10(4), 71-78.
128.    Mai Kim Châu và Vũ Đình Tuân (2012). Hiệu quả ICSI với tinh trùng tươi và trữ đông được thu nhận từ mào tinh và tinh hoàn tại bệnh viện Hùng Vương. IVF Expert meeting 8, 139-142.
129.    Nguyễn Thị Liên Hương, Lê Hoàng, Nguyễn Thị Minh, Đặng Thúy Hoàn (2014). So sánh kết quả có thai của tinh trùng tươi và rã đông thu được từ chọc hút mào tinh qua da. Hội nghị vô sinh toàn quốc,105-110.
130.    Vũ Nhật Khang, Lê Văn Khánh và Hồ Mạnh Tường (2014). Kết quả tiêm tinh trùng vào bào tương noãn với tinh trùng từ mào tinh trữ lạnh. Hội nghị vô sinh nam và nam học lần 3, 89-95.
131.    Kee Sang Park, Yoon Kyu Park, Hai Bum Song, et al (2002). A New sperm preparation method for testicular sperm extraction-intracytoplasmic sperm injection (TESE-ICSI) Cycles: Simple, Effective and Rapid Method.J Mamm Ova Res,19,110–120.
132.    Sukcharoen N, Sithipravei T, Promviengchai, et al (1998).Comparison of the fertilization rate after intracytoplasmic sperm injection (ICSI) using ejaculated sperms, epididymal sperms and testicular sperms.Journal of the medical Association of Thailand,81(8),565-571.
133.    Sukcharoen N, Sithipravei T, Promviengchai, et al (2001). Comparison of the outcome of intracytoplasmic sperm injection using fresh and frozen-thawed epididymal spermatozoa obtained by percutaneous epididymal sperm aspiration.Journal of the medical Association of Thailand,84(1),331-7.
134.    Shibahara H, Hamada Y, Hasegawa A, et al (1999). Correlation between the motility of frozen-thawed epididymal spermatozoa and the outcome of intracytoplasmic sperm injection.International Juornal of Andrology,22(5),324-328.
135.    Pasquale Patrizio (2000). Cryopreservation of epididymal sperm.Molecular and Cellular Endocriology,169(1),11-14.
136.    Jas Kalsi, et al (2010). Analysis of the outcome of intracytoplasmic sperm injection using fresh or frozen sperm. Wiley online library,107(7),1124-1128.
137.    Jin L, Jiang LY, Zhu GJ, et al (2006). Comparison between the results of ICSI with fresh and with frozen-thawed sperm obtained by PESA to treat azoospermia. Zhonghua Nan Ke Xue,12(5),443-449.
138.    Nguyễn Thị Thái Thanh, Lê Minh Tâm và Cao Ngọc Thành (2015). Kết quả nuôi cấy phôi thụ tinh trong ống nghiệm với tinh trùng trữ lạnh sau phẫu thuật trích tinh trùng. Tạp chí Phụ Sản, tập 14(02),5, 76-80.
139.    Hồ Sỹ Hùng (2014). Nghiên cứu hiệu quả phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn bằng tinh trùng lấy từ mào tinh trong điều trị vô sinh. Luận văn Tiến sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội.
140.    Nguyễn Biên Thùy, Tô Minh Hương (2011). Đánh giá kết quả chọc hút mào tinh hoàn trên bệnh nhân azoospemia tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội (1/2007 – 5/2011). Những vấn đề mới và các vấn đề tranh luận 2012, 113-117.
141.    Shyh-Chyan Chen, Ju-Ton Hsi eh, Hong-Jeng Yu, et al (2010). Appropriate cut-off value for follicle-stimulating hormone in azoospermia to predict spermatogenesis. Reproductive Biology and Endocrinology,8,108.
142.    Seyed Amirmohsen Ziaee, Mohammadreza Ezzatnegad, Mohammadreza Nowroozi, et al (2006). Prediction of successful sperm retrieval in patients with nonobstructive azoospermia. Urology Journal,3(2),92-96.
143.    Yan Jiang, Qinyning Cao, Xiujun Zhao, et al (2013). Percutaneuos epididymal sperm aspiration and short time insemination and treatment of men with obstractive azoospermia. Journal of Assisted Reproduction and Genetics,30(9),1175-1179.
144.    Hán Mạnh Cường (2010). Đánh giá hiệu quả của phương pháp hỗ trợ phôi thoát màng trong chuyển phôi đông lạnh tại bệnh viện Phụ sản Trung ương. Luận văn thạc sỹ Y học. Đại học Y Hà nội.
145.    Meschede D, Behre HM, Nieschlag E (1995). Endocrine and spermatological characteristics of 135 patients with bilateral megalotestis. Andrologia,27,207–212.
146.    Nguyễn Thành Như (2006). Sơ lược khảo sát thể tích tinh hoàn trung bình của đàn ông Việt Nam trưởng thành. Hình thái học. Tập 11, số 2, 2001, 71-74.
147.    Nguyễn Thị Diễm Thư, Lê Minh Tâm, Nguyễn Thị Mỹ, Cao Ngọc Thành (2015). Kết quả phẫu thuật trích tinh trùng trong các trường hợp vô tinh. Tạp chí Phụ sản, 14(03),07,152-156.
148.    Goran Westlander, Lars Hamberger, Charles Hanson, et al (1999).Diagnostic epididymal and testicular sperm recovery and genetic aspects in azoospermic men. Human Reprod,14(l),118-122.
149.    Cunningham, G. R. and Huckins, C (1979). Persistence of complete spermatogenesis in the presence of low intra-testicular concentration of testosterone.Endocrinology, 105, 177-186.
150.    Trịnh Thế Sơn, Quản Hoàng Lâm, Phạm Minh Huệ và cộng sự (2013). Nghiên cứu hình thái cấu trúc tinh trùng ở mào tinh của bệnh nhân vô tinh. Tạp chí Y dược học Quân sự,38, 4, 39-41.
151.    Dohle G.R, Wolf-Bernhard Schill (2006). Azoospermia in Andrology for the clinician, Andrology I.3.6, 81-84.
152.    Nguyễn Thành Như, Mai Bá Tiến Dũng và Đặng Quang Tuấn (2009). Giá trị tiên lượng của FSH đối với sự sinh tinh trong vô tinh. Hội nghị Hiếm muộn Toàn quốc lần I, TP.Hồ Chí Minh, 70-72.
153.    Ramasamy R, Schlegel PN (2007). Microdissection testicular sperm extraction: effect of prior biopsy on success of sperm retrieval. J Urol,177(4),1447-9.
154.    Liliana Ramos, AMM Wetzels and JCM Hendriks (2004). Percutaneous epididymal sperm aspiration: adiagnostic tool for the prediction of completespermatogenesis.Reproductive BioMedicine Online, 8,6,657-663
155.    Nguyễn Xuân Huy (2004). Nghiên cứu kết quả của thụ tinh trong ống nghiệm tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương năm 2003. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
156.    Vũ Minh Ngọc (2012). Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm cho-nhận noãn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương. Luận văn Tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
157.    Turco, D. M. Spaine, R. Fraietta, R, et al (2006). Effect of cryopreservation on fertility rates following ICSI using epididymal spermatozoa.Endocriology,613,361-4.
158.    Ashok Agarwal, Sushil A, Prabakaran, et al (2006). Cryosurvival of testicular spermatozoa from obstructive azoospermic patients: The Cleveland clinic experience. Fertility and Sterility,86(6),1789-1791.
159.    Zsolt P.Nagy, Hubert Joris, Greta Verheyen, et al (1998). Correlation between motility of testicular spermatozoa,testicular histology and the outcomeof intracytoplasmicsperm injection. Human Reproduction,13 (4),890–895.
160.    Kelleher S., Wishart S.M., Liu P.Y. et al. (2001). Long-termoutcomes of elective human sperm cryostage, Hum Reprod, 16(12),2632- 9.
161.    Joseph Feldschuh et al. (2005), Successful sperm storage for 28 years, Fertility and Sterility, 84(4),1016-1017.
162.    Pal S., Varghese A, Agarwal A, et al. (2004), The effect of temperature and the duration of crypreservation on human sperm chromatin, 82(2).
163.    Nguyễn Hữu Nghị (2013). Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm lấy noãn đến chất lượng noãn và phôi trong thụ tinh trong ống nghiệm tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương. Luận văn thạc sỹ Y học,Trường Đại học Y Hà Nội.  
164.    Nguyễn Việt Quang (2015). So sánh kết quả thụ tinh trong ống nghiệm giữa hai thời điểm dùng GnRHantagonist trong phác đồ đối vận. Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
165.    Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2016). Nghiên cứu chất lượng noãn liên quan đến thời gian kích thích buồng trứng trong thụ tinh trong ống nghiệm. Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội. 
166.    RF Harrison and BL Sheppard. (1980). A comparative study in methods of cryoprotection for human semen. Cryobiology,17(1),25-32.
167.    CY Lee, CT Lee, CH Wu, et al. (2012). Kruger strict morphology and postthaw progressive motility in cryopreserved human spermatozoa. Andrologia, 44 (1), 81-86.  
168.    X Zhang, Y Zhou, W Xia, et al. (2012). Effect of prefreezing conditions on the progressive motility recovery rate of human frozen spermatozoa. Andrologia, 44 (5), 343-348.  
169.    Lê Ngọc Dung (2017). Nghiên cứu phương pháp tối ưu chuẩn bị tinh trùng bảo quản lạnh sâu những mẫu tinh dịch thiểu tinh. Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
170.    World health Organization (2010). WHO laboratory manual for the examination and processing of human semen. Human Reproduction,5 edition.
171.    M. Counsel, R. Bellinge and P. Burton. (2004). Vitality of oligozoospermic semen samples is improved by both swim-up and density gradient centrifugation before cryopreservation. J Assist Reprod Genet,21 (5), 137-42.
172.    C.Buffat, C.Patrat, F.Merlet, et al (2006). ICSI outcomes in obstructive azoospermia: iníluence of the origin of surgically retrieved spermatozoa and the cause of obstruction. Human Reprod,21(4),1018-1024.
173.    Hamed Youssef, Walaa E1 Deeb, Osama Shawky, et al (2008). GnRH agonist long protocol versus short protocol in women 40 years or more undergoing ICSI: a multicenter study. Middle East Fertility Society Journal,13(l),63-66.
174.    Ou L, Guo YH, Sun YP and Su YC (2010). Outcomes of ICSI with microamount frozen-thawed sperm obtained by PESA or TESA in the treatment of azoospermia. Zhonghua Nan Ke Xue,16(4),328-32.
175.    Phạm Như Thảo (2010). Nghiên cứu hiệu quả kích thích buồng trứng của phác đồ dài và phác đồ ngắn trong điều trị vô sinh bằng thụ tinh trong ống nghiệm,Luận án tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
176.    M O'connell, N McClure and SEM Lewis. (2002). The effects of cryopreservation on sperm morphology, motility and mitochondrial function. Human Reproduction, 17(3),704-709.
177.    Nicolette Janzen, Marc Goldstein, Peter N, et al (2000). Use of electively cryopreserved microsurgically aspirated epididymal sperm with IVF and intracytoplasmic sperm injection for obstructive azoospermia. Fertility and Sterility, 74(4),696-700.
178.    Nguyễn Thị Mỹ Dung (2011). Đánh giá kết quả PESA-ICSI tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương trong 5 năm 2006-2010. Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
179.    U-B Wennerholm, C.Bergh, L.Hamberger, et al (2000). Obstetric outcome of pregnancies following ICSI, classified according to sperm origin and quality. Human Reproduction, 15(5),1189-1194.
180.    GUO Yi-hong, DONG Rui-na, SU Ying-chun, et al (2013). Follow-up of children born after intracytoplasmic sperm injection with epididymal and testicular spermatozoa. Chinese Medical Journal,126(1),2129-2133
181.    Amr Abdel Raheem, Giulio Garaffa, Nagla Rushwan , et al (2013).  Testicular histopathology as a predictor of a positive sperm retrieval in men with non‐obstructive azoospermia. BJU International,111(3),492-499.
182.    Mai Quang Trung (2010). Đánh giá kết quả kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ ngày 01/01/2007 đến 31/12/2008. Luận văn thạc sỹ Yhọc. Đại học Y Hà nội.
183.    Zorn B, Virant-Klun I, Drobni S et al (2009). Male and female factors that iníluence ICSI outcome in azoospermia or aspermia. Reprod Biomed Online,18(2), 168-76.

184.    Marcos Ballester, Emmanuelie Mathieu  Argent, Karine Morcei, et al (2012). Cumulative pregnancy rate after ICSI-IVF in patients with colorectal endometriosis: results of a multicentre study. Human Reprod, 27(4),1043-1049.
185.    Luis T. Merce, Mara J.Barco, Santiago Bau, et al (2008). Are endometrial parameters by three-dimensional ultrasound and power Doppler angiography related to in vitro fertilization/embryo transfer outcome. Fertil Steril,89,111-7. 
186.    Ulrike Zenke and Ryard J.Chetkowski (2003). Transfer and uterine factors are the major recipient-related determinants of success with donor eggs. Fertility and Sterility, 82(4),850-856.
187.    Jing Zhao, Qiong Zhang and Yanping Li (2012). The effect of endometrial thickness and pattern measured by ultrasonography on pregnancy outcomes during IVF-ET cycles. Reproductive Biology and Endocrinology, 28(10), 1186-90.
188.    Shi-Ling Chen, Fang-Rong, Chen Luo, et al (2010). Combined analysis of endometrial thickness and pattern in predicting outcome of in vitro fertilization and embryo transfer: a retrospective cohort study. Reproductive Biology and Endocrinology,8,30.
189.    Cai Q, Wan F, Appleby D, et al (2013). Quality of embryos transferred and progesterone levels are the most important predictors of live birth after fresh embryo transfer: a retrospective cohort study. J Assist Reprod Genet. 16, 58-67.
190.    Vũ Thị Bích Loan (2008). Đánh giá kết quả chuyển phôi ngày 3 của thụ tinh trong ống nghiệm tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương từ tháng 2/2008 đến tháng 8/2008. Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
191.    Laasch C and Puscheck E (2004). Cumulative embryo score, not endometrial thickness, is best for pregnancy prediction in IVF. J Assist Reprod Genet, 21,47-50.
192.    Kevin S.Richter, Kathleen R.Bugge, Jason G.Bromer, et al (2006). Relationship between endometrial thickness and embryo implantation, base on 1294 cycles of in vitro fertilization transfer of two blastocyst-stage embryos. Fertility and Sterility, 87(1),53-59.
193.    Ahlam Al-Ghamdi, Serdar Coskun, Saad Al-Hassan, et al (2008). The correlation between endometrial thickness and outcome of in vitro fertilization and embryo transfer (IVF-ET) outcome. Reproductive Biology and Endocrinology, 6,37,1477-82.
194.    Boda S.G.Kaali, P.Kovacs Sz and Matyas K (2003). The effect of endometrial thickness on IVF/ICSI outcome. Human Reproduction, 18(11),2337-2341.

Tags:

Thuộc loại: Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao
Loại tài liệu:  Portable Document Format (.pdf)
Gửi bởi: Guest Kích cỡ: *******
Mức phí: 50.000 vnd Lần tải: *******
Mã tài liệu: TLD31248 Ngày gửi: 27-10-2019

Hỗ trợ qua Email và Yahoo Chát

THÔNG BÁO: từ tháng 04/2018 vì một số lý do bất khả kháng hệ thống nạp điểm bằng thẻ cào của chúng tôi sẽ buộc phải tạm dừng. Trong thời gian này quý khách nạp điểm vào hệ thống thực hiện bằng cách chuyển Khoản qua tài khoản Ngân hàng hoặc ví điện tử MOMO. HỖ TRỢ 0915.558.890

Thông tin tài khoản Ngân hàng của Chúng tôi:

 

Tên tài khoản: BÙI QUANG THỤ : Số tài khoản: 0451000273276

 

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công-Hà Nội

Hoặc

 

Chuyển tiền qua ví điện tử MOMO 

 

ví điện tử MOMO bạn có thể chuyển điểm qua số điện thoại 0932716617 hoặc 0915558890

Noitiethoc.com, thuvienykhoa.vn chúng tôi hỗ trợ tìm tài liệu y học theo yêu cầu

+ Tìm tài liệu theo chủ đề, theo đề tài, báo cáo, luận văn bạn đang làm..

+ Hỗ trợ tìm tải tài liệu y học các trang 123doc, xemtailieu, yhth, tailieu.vn...

+ Tìm sách báo, tiếng anh, tiếng pháp, giáo trình y học trong và ngoài nước..

Hotline : 0915.558.890 or 0978.770.836 EMail Noitiethoc86@gmail.com

Tài liệu khác thuộc Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao