Nội Tiết Học » Ngân Hàng Đề Thi,Bệnh Án » Đề Thi

TRẮC NGHIỆM TƯ VẤN KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

Câu hỏi đã được phát triển từ các trường:


1. Trường thứ nhất:

//…………………….//

//Tư vấn KHHGĐ//

//………………………//


::SAN_Y6_01::

Đối với hầu hết khách hàng, biện pháp KHHGĐ tốt nhất là:{

~ Biện pháp mà ngư¬ời cung cấp dịch vụ cho là tốt nhất đối với mỗi khách hàng cụ thể.

~ Biện pháp có hiệu quả nhất.

~ Biện pháp thuận tiện cho người cung cấp dịch vụ.

= Biện pháp mà khách hàng chọn sau khi đã biết về các biện pháp sẵn có.}


::SAN_Y6_02::

Quá trình tư¬ vấn về KHHGĐ có thể được mô tả là:{

= Quá trình giao tiếp hai chiều, thu hút sự tham gia tích cực của cả khách hàng và ngư¬ời cung cấp dịch vụ KHHGĐ. 

~ Quá trình giao tiếp một chiều khi ngư¬ời cung cấp dịch vụ hỏi và khách hàng trả lời.

~ Quá trình giao tiếp chỉ xảy ra một lần, khi khách hàng học được mọi điều về biện pháp KHHGĐ đã chọn.

~ Quá trình giao tiếp liên tục, diễn ra ở mọi cuộc gặp gỡ nhằm cung cấp dịch vụ về KHHGĐ.}


::SAN_Y6_03::

Yêu cầu khách hàng ký tên vào "Giấy chấp thuận khi đã đư¬ợc thông tin đầy đủ" đối với:{

~ Thuốc uống tránh thai.

~ Dụng cụ tử cung. 

~ Thuốc tiêm tránh thai.

= Triệt sản tự nguyện.}


::SAN_Y6_04::

Yếu tố nào trong các yếu tố dư¬ới đây cần phải đ¬ược đư¬a vào mỗi buổi t¬ư vấn:{

~ Sự kín đáo.

~ Sự bí mật.

~ Sự thiên vị đối với một biện pháp nào đó của ngư¬ời cung cấp dịch vụ .

= Sự chấp nhận và thái độ không phán xét của nhân viên y tế.} 


::SAN_Y6_05::

Thông tin chi tiết về một biện pháp cụ thể thư¬ờng đ¬ược bàn luận với khách hàng trong khi:{

~ Tư¬ vấn tổng quát về KHHGĐ.

= Tư¬ vấn đặc trưng cho biện pháp.

~ Tư vấn theo dõi.

~ Tư vấn khi thay đổi biện pháp tránh thai.}


::SAN_Y6_06::

Cách nào là tốt nhất để làm mất tác dụng của lời đồn đại về một biện pháp KHHGĐ:{

~ C¬ười khách hàng vì đã tin vào một lời đồn đại ngốc nghếch như¬ vậy.

~ Nói với khách hàng một cách lịch sự rằng lời đồn đại đó không có thật và nhẹ nhàng phủ nhận lời đồn đại đó.

= Giải thích một cách lịch sự là tin đồn đó không đúng và giải thích tại sao nó lại không đúng.

~ Bỏ ngoài tai lời bình luận đó.}


::SAN_Y6_07::

Câu hỏi nào d¬ưới đây là ví dụ về các câu hỏi mở:{

~ "Chị đã bao giờ nghe nói về dụng cụ tránh thai chưa?".

= "Chị có cảm nghĩ gì về việc dùng thuốc viên tránh thai không?".

~ "Chị có nhớ phải làm gì khi quên uống một viên thuốc không?".

~ "Chị có nhận thấy rằng thắt vòi trứng là một biện pháp tránh thai vĩnh viễn hay không?"}


::SAN_Y6_08::

Câu hỏi nào d¬ưới đây là ví dụ về các câu hỏi đóng:{

= "Chị có thích dùng thuốc viên không?".

~ "Chị nghe nói gì về dụng cụ tránh thai?".

~ "Hãy nói cho tôi biết chị cần phải làm gì, nếu chị quên uống một viên thuốc tránh thai?".

~ "Chị cảm thấy như¬ thế nào về việc sẽ không bao giờ có thêm con nữa?".}


::SAN_Y6_09::

Điều đặc tr¬ưng cho cách "đặt câu hỏi có hiệu quả" là:{

~ Đặt nhiều câu hỏi một lú~

~ Hỏi một câu hỏi và chờ câu trả lời.

~ Hỏi các câu hỏi bắt đầu bằng "tại sao".

= Đặt câu hỏi tránh đư¬ợc các câu trả lời "Có" hoặc "Không".}


::SAN_Y6_10::

Điều nào dư¬ới đây không đặc tr¬ưng cho cách "đặt câu hỏi có hiệu quả":{

~ Dùng âm điệu giọng nói để thể hiện mối quan tâm của bạn.

= Hỏi các câu hỏi bắt đầu bằng "tại sao".

~ Dùng các từ để khuyến khích khách hàng nói tiếp, như¬ "ồ, thế à?", "rồi sau đó?"

~ Câu hỏi có tính chất dẫn dắt.}


::SAN_Y6_11::

Những đặc điểm nào d¬ưới đây không phải là biểu hiện của "tích cực lắng nghe":{

~ Thỉnh thoảng giải thích/ tóm tắt những điều khách hàng nói.

~ Nhìn khách hàng khi họ đang nói.

~ Suy nghĩ về những điều bạn sẽ nói sau khi nghe khách hàng.

= Viết/ đọc khi khách hàng đang nói.}


::SAN_Y6_12::

Những đặc điểm nào d¬ưới đây là biểu hiện của "tích cực lắng nghe":{

~ Viết/ đọc khi khách hàng đang nói.

~ Ngắt lời khách hàng.

~ Sắp xếp giấy tờ.

= Gật đầu/ phát ra những âm thanh khích lệ trong khi khách hàng trình bày.}


::SAN_Y6_13::

Đây không phải là kết quả mong muốn của cuộc tư vấn về KHHGĐ:{

~ Sự chấp thuận một biện pháp tránh thai thích hợp.

= Giải thích lời đồn đại về một biện pháp tránh thai.

~ Khách hàng tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai mà mình lựa chọn.

~ Khách hàng biết cách sử dụng biện pháp tránh thai mà mình lựa chọn.}


::SAN_Y6_14::

Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tư vấn về phía người cung cấp dịch vụ KHHGĐ:{

~ Tin tưởng và tôn trọng người phục vụ

~ Cảm thấy được bảo vệ bí mật đời riêng và sự kín đáo.

~ Cảm thấy được tôn trọng và giữ gìn phẩm giá

= Sự khác nhau giữa khách hàng và người cung cấp dịc vụ về đẳng cấp/ tầng lớp xã hội/ giới tính/ trình độ văn hoá.}


::SAN_Y6_15::

Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tư vấn về phía khách hàng là:{

~ Thái độ và cách ứng xử

~ Sự thiên lệch của người cung cấp dịch vụ đối với một hay một số biện pháp tránh thai.

~ Số lượng các biện pháp tránh thai hiện có

= Cảm thấy được bảo vệ bí mật đời riêng và sự kín đáo.} 


::SAN_Y6_16::

Sáu bước trong tư vấn:

~ Chào hỏi

~ Hỏi

~ Nói.

~ Giúp

= {Giải thích }

~ Theo dõi


::SAN_Y6_17::

Những câu sau về tư vấn các biện pháp tránh thai là đúng hay sai:{

~ Một buổi t¬ư vấn tốt là buổi tư¬ vấn mà ng¬ời cung cấp dịch vụ hướng dẫn và kiểm soát cuộc thảo luận -> Sai.

~ Thảo luận về những điều dị đoan và tin đồn là không quan trọng, vì bạn sẽ cung cấp thông tin đúng về các biện pháp mà chị ta sẽ dùng -> Sai.

~ Các thông điệp ngắn gọn, đơn giản, cụ thể, thư¬ờng xuyên đư¬ợc nhắc lại là một ph¬ương pháp tốt trong việc h¬ướng dẫn sử dụng biện pháp -> Đúng.

~ Quyết định sử dụng một biện pháp nào đó phải là quyết định tự  nguyện, đã đ¬ược thông tin đầy đủ của khách hàng -> Đúng.}


::SAN_Y6_18::

Ý nghĩa của tư vấn về các biện pháp tránh thai, câu nào sau đây đúng nhất:{

~ Tư vấn về các biện pháp tránh thai là một quá trình mà trong đó người tư vấn tìm cách để thuyết phục người được tư vấn chấp nhận thực hiện một biện pháp tránh thai nào đó.

~ Tư vấn về các biện pháp tránh thai là một cuộc nói chuyện nhằm giải thích tất cả những thắc mắc của đối tượng về một  vấn đề nào đó.

~ Tư vấn về các biện pháp tránh thai là một cuộc giao tiếp nhằm hiểu rõ những tâm tư¬, nguyện vọng, khó khăn của đối tượng để có thể cho một lời khuyên vể một vấn đề nào đó.

= Tư vấn về các biện pháp tránh thai là giúp khách hàng lựa chọn một biện pháp tránh thai thích hợp trong một giai đoạn sinh sản nhất định.}


::SAN_Y6_19::

Mục tiêu của tư vấn về KHHGĐ, tìm một câu sai:{

~ Giúp khách hàng chọn đúng một biện pháp tránh thai và sử dụng đúng biện pháp đã chọn.

~ Giúp tăng tỷ lệ tiếp tục sử dụng và hạn chế bỏ cuộc. 

~ Góp phần tăng cường sức khỏe và giảm chi phí. 

= Giúp cho khách hàng hiểu biết về cơ chế tác dụng của từng biệt pháp tránh thai.} 


::SAN_Y6_20::

Trong lĩnh vực tư vấn KHHGĐ, một phương pháp tránh thai được xem là tốt nhất cho một đối tượng khi

~ Đó là một biện pháp tránh thai hiện đại.

~ Đó là một phương pháp có hiệu quả tránh thai cao.

= Đó là một phương pháp mà người tư vấn nghĩ rằng thích hợp nhất cho đối tượng.

~ Đó là một phương pháp an toàn cho đối tượng và đối tượng muốn sử dụng.}


::SAN_Y6_21::

Để công tác tư vấn KHHGĐ đạt được kết quả tốt, tất cả những điều sau đây đều cần thiết, ngoại trừ:{

= Không nên đề cập đến những biến chứng hoặc phản ứng phụ của một biện pháp tránh thai nào đó.

~ Phải tìm cách nhận biết và hiểu rõ những cảm nghĩ của khách.

~ Phải dùng những câu từ rõ ràng, dễ hiểu.

~ Phải tôn trọng khách.}


::SAN_Y6_22::

Điều nào sau đây không nên làm trong công tác tư vấn về KHHGĐ:{

~ Hỏi các thông tin liên quan đến sức khỏe và nhu cầu tránh thai. 

~ Hỏi tên khách và gọi tên khách vài ba lần trong cuộc nói chuyện.

=  Nói rõ cho khách hàng biết giới hạn thời gian của một cuộc tư vấn. 

~ Yêu cầu khách nhắc lại các thông tin đã cung cấp để chắc rằng khách đã hiểu.}


::SAN_Y6_23::

Về vấn đề tư vấn KHHGĐ, tất cả các câu sau đây đều đúng, ngoại trừ:{

=  Xuất phát từ nhu cầu của người làm tư vấn.

~ Chẳng những là một quá trình cung cấp thông tin cho khách mà còn phải biết lắng nghe những suy nghĩ của khách.

~ Kênh truyền thông thích hợp nhất cho công tác tư vấn và truyền thông trực tiếp.

~ Một trong những điều cần thiết là đòi hỏi người làm công tác tư vấn phải trung thực.}


::SAN_Y6_24::

Khi tư vấn KHHGĐ người làm tư vấn cần:{

~ Thông cảm và hiểu đối với khách hàng.

~ Thành thật với khách hàng. 

~ Cung cấp cho khách hàng những thông tin về KHHGĐ.

= Tất cả các câu trên đều đúng.}






 

2. Trường thứ hai:


1. Ý nghĩa của tư vấn về các biện pháp tránh thai, câu nào sau đây đúng nhất:

a. Tư vấn về các biện pháp tránh thai là một quá trình mà trong đó người tư vấn tìm cách để thuyết phục người được tư vấn chấp nhận thực hiện một biện pháp tránh thai nào đó

b. Tư vấn về các biện pháp tránh thai là một cuộc nói chuyện nhằm giải thích tất cả những thắc mắc của đối tượng về một  vấn đề nào đó

c. Tư vấn về các biện pháp tránh thai là một cuộc giao tiếp nhằm hiểu rõ những tâm tư¬, nguyện vọng, khó khăn của đối tượng để có thể cho một lời khuyên vể một vấn đề nào đó

d.@Tư vấn về các biện pháp tránh thai là giúp khách hàng lựa chọn một biện pháp tránh thai thích hợp trong một giai đoạn sinh sản nhất định

2. Mục tiêu của tư vấn về KHHGĐ, tìm một câu sai:

a. Giúp khách hàng chọn đúng một biện pháp tránh thai và sử dụng đúng biện pháp đã chọn 

b. Giúp tăng tỷ lệ tiếp tục sử dụng và hạn chế bỏ cuộc 

c. Góp phần tăng cường sức khỏe và giảm chi phí 

d.@Giúp cho khách hàng hiểu biết về cơ chế tác dụng của từng biệt pháp tránh thai 

3. Trong lĩnh vực tư vấn KHHGĐ, một phương pháp tránh thai được xem là tốt nhất cho một đối tượng khi

a. Đó là một biện pháp tránh thai hiện đại

b. Đó là một phương pháp có hiệu quả tránh thai cao

c.@Đó là một phương pháp mà người tư vấn nghĩ rằng thích hợp nhất cho đối tượng

d. Đó là một phương pháp an toàn cho đối tượng và đối tượng muốn sử dụng

4. Để công tác tư vấn KHHGĐ đạt được kết quả tốt, tất cả những điều sau đây đều cần thiết, ngoại trừ

a.@Không nên đề cập đến những biến chứng hoặc phản ứng phụ của một biện pháp tránh thai nào đó

b. Phải tìm cách nhận biết và hiểu rõ những cảm nghĩ của khách

c. Phải dùng những câu từ rõ ràng, dễ hiểu

d. Phải tôn trọng khách

5. Điều nào sau đây không nên làm trong công tác tư vấn về KHHGĐ:

a. Hỏi các thông tin liên quan đến sức khỏe và nhu cầu tránh thai 

b. Hỏi tên khách và gọi tên khách vài ba lần trong cuộc nói chuyện

c.@Nói rõ cho khách hàng biết giới hạn thời gian của một cuộc tư vấn 

d. Yêu cầu khách nhắc lại các thông tin đã cung cấp để chắc rằng khách đã hiểu

6. Về vấn đề tư vấn KHHGĐ, tất cả các câu sau đây đều đúng, ngoại trừ :

a.@Xuất phát từ nhu cầu của người làm tư vấn

b. Chẳng những là một quá trình cung cấp thông tin cho khách mà còn phải biết lắng nghe những suy nghĩ của khách

c. Kênh truyền thông thích hợp nhất cho công tác tư vấn và truyền thông trực tiếp

d. Một trong những điều cần thiết là đòi hỏi người làm công tác tư vấn phải trung thực

7. Khi tư vấn KHHGĐ người làm tư vấn cần:

a. Thông cảm và hiểu đối với khách hàng

b. Thành thật với khách hàng 

c. Cung cấp cho khách hàng những thông tin về KHHGĐ

d.@Tất cả các câu trên đều đúng

8. Tránh thai theo phương pháp Ogino - Knauss cho một phụ nữ có chu kỳ kinh đều 28 ngày, khoảng ngày không an toàn cần tránh giao hợp là

a. Từ ngày 14 đến ngày 24 của chu kỳ kinh

b. Từ ngày 10 đến ngày 14 của chu kỳ kinh

c.@Từ ngày 10 đến ngày 17 của chu kỳ kinh

d. Từ ngày 12 đến ngày 16 của chu kỳ kinh


9. Đối với những trường hợp vòng kinh không ổn định:

a. Tránh thai bằng phương pháp tránh ngày phóng noãn rất có hiệu quả 

b. Tỷ lệ thất bại thấp 

c. Khuyên khách hàng tránh giao hợp từ ngày thứ 10 đến ngày thứ 20 của vòng kinh

d.@Câu a, b, c đều sai 

10. Thực hiện tránh thai bằng phương pháp Ogino - Knauss:

a. Từ ngày thứ 10 đến ngày thứ 17 của vòng kinh là an toàn tuyệt đối

b. Từ ngày thứ 20 đến trước kì kinh tới là ngày an toàn tương đối 

c. Từ ngày sạch kinh đến ngày thứ 10 là thời kỳ an toàn tuyệt đối 

d.@Tránh giao hợp trước khi có dự kiến phóng noãn 3 ngày và sau khi phóng noãn 1 ngày 

11. Phương pháp tránh thai tính ngày rụng trứng tìm một câu sai 

a. Tỷ lệ khoảng 20%-25% cặp vợ chồng sử dụng

b. Đây là phương pháp dựa vào hiện tượng phóng noãn 

c. Dựa vào thời gian sống của tinh trùng ở trong đường sinh dục để tính ngày giao hợp

d. @Tất cả những câu trên đều sai 

12. Thời điểm đặt vòng tốt nhất là

a.@Ngay sau sạch kinh

b. Giữa chu kỳ kinh

c. Một tuần trư¬ớc ngày có kinh

d. Hai tuần sau khi bắt đầu có kinh

13. Cơ chế tránh thai của dụng cụ tử cung loại trơ là

a. Ảnh h¬ưởng lên chất nhầy ở cổ TC

b.@Ức chế rụng trứng 

c. Choáng chỗ buồng TC làm trứng thụ tinh không làm tổ được

d. Ngăn cản sự di chuyển của tình trùng

14. Một phụ nữ 27 tuổi, không có tiền sử mắc bệnh nội ngoại khoa, chu kỳ kinh nguyệt không đều, thư¬ờng hay đau bụng nhiều mỗi khi hành kinh. Phương pháp tránh thai thích hợp nhất cho phụ nữ này là

a. Dụng cụ tử cung

b.@Thuốc viên tránh thai

c. Tránh ngày phóng noãn ( Ogino - knauss )

d. Triệt sản

15. Một phụ nữ đẻ được 4 tháng, đang cho con bú, chư¬a có kinh lại muốn được đặt vòng tránh thai:

a. Đặt vòng cho bà ta ngay

b.@Cho bà ta siêu âm và thử hCG cho chắc chắn không có thai rồi đặt vòng cho bà ta

c. Hẹn bà ta khi nào có kinh trở lại sẽ đến đặt vòng

d. Giải thích cho bà ta rằng cho con bú kéo dài cũng là một phương pháp tránh thai hiệu quả. Khi nào con bà cai sữa hãy đến đặt vòng 

16. Phư¬ơng pháp tránh thai không nên áp dụng cho một cặp vợ chồng mà người chồng có rối loạn trong sự xuất tinh ( xuất tinh sớm ) là 

a. Dụng cụ tử cung

b. Thuốc viên tránh thai

c. Bao cao su

d.@Giao hợp gián đoạn

17. Phương pháp tránh thai tạm thời nào sau đây có hiệu quả lý thuyết cao nhất:

a. Xuất tinh ra ngoài

b.@Thuốc viên tránh thai loại phối hợp

c. Thuốc viên tránh thai loại chỉ có Progesterone 

d. Dụng cụ tử cung



18. Chọn một câu đúng nhất sau đây về dụng cụ tử cung tránh thai

a. Vòng Dana thuộc loại vòng hở

b.Cơ chế tránh thai chủ yếu là ức chế sự thụ tinh

c. Ngoài tác dụng tránh thai còn có tác dụng ngăn ngừa một số bệnh hoa liễu

d.@Không nên đặt cho phụ nữ ch¬ưa đẻ lần nào

19. Viên thuốc thai loại chứa Progesterone đơn thuần liều thấp có tác dụng tránh thai chính bằng cách

a. Ức chế các chất kích thích sinh dục ( gonadotropin )

b. Kích thích prostaglandine

c.@Làm cho chất nhầy ở cổ TC đặc lại

d. Ức chế rụng trứng

20. Bệnh nào sau đây có chống chỉ định dùng thuốc viên tránh thai loại phối hợp

a. Lao phổi

b. Ung thư¬ đại tràng

c.@U tiết prolactine

d. U nang buồng trứng cơ năng

21. Tất cả những câu sau đây về chống chỉ định của thuốc viên tránh thai đều đúng, ngoại trừ

a. @ Dị dạng tử cung

b. Cao huyết áp

c. Nghi ngờ có thai

d. Viêm gan tắc mật

22. Một trong những cơ chế hoạt động của thuốc viên tránh thai loại phối hợp là

a. Tạo nên chất tiết ở âm đạo để diệt tinh trùng

b. Làm giảm ham muốn tình dục bằng cách biến đổi các chất kích thích ở vỏ não

c.@Biến đổi chất nhầy ở cổ TC

d. Tất cả các câu trên đều sai

23. Chống chỉ định chủ yếu của việc dùng thuốc viên tránh thai là

a. Rối loạn kinh nguyệt

b. Đang dùng một phương pháp tránh thai khác

c. Viêm loét dạ dày tá tràng

d.@Tiền sử viêm tắc tĩnh mạch

24. Cơ chế tránh thai của thuốc viên tránh thai loại phối hợp là

a.@Ức chế rụng trứng và ảnh h¬ởng lên chất nhầy ở cổ CT

b. Gây phản ứng viêm tại lớp nội mạc tử cung

c. Tăng nhu động vòi trứng

d. Diệt trứng thụ tinh

25. Về thuốc tránh thai loại phối hợp, tất cả những câu sau đây đều đúng, ngoại trừ

a. Thuốc bị chống chỉ định ở người bị bệnh van tim hậu thấp

b. Thuốc bị chống chỉ định ở người bị bệnh tiểu đ¬ường

c.@Thuốc bị chống chỉ định ở người có tiền sử viêm tiểu khung

d. Có thể dùng ở bệnh nhân sau điều trị thai trứng

26. Ngoài tác dụng tránh thai, thuốc viên loại phối hợp còn có thể được chỉ định trong tr¬ờng hợp nào sau đây:

a. Thống kinh

b. Kinh nguyệt không đều

c. Kinh thư¬a

d.@Câu a và b đều đúng

27. Khi dùng thuốc viên tránh thai, triệu chứng nào sau đây không phải là tác dụng phụ do thuốc:

a. Buồn nôn

b.@Đau bụng

c. Lên cân

d. Đau vú

28. Chọn một câu sai sau đây về thuốc viên tránh thai loại phối hợp

a. Có chống chỉ định ở người bị bệnh tim

b. Ngoài tác dụng tránh thai, có thể dùng cho người bị đau bụng kinh vì có thể làm giảm được triệu chứng này

c. Có chống chỉ định ở người bị u vú

d.@Có chống chỉ định ở phụ nữ có u buồng trứng nhỏ, nghi là u cơ năng

29. Triệt sản nam là 

a. Biện pháp tránh thai tạm thời 

b. Hay được sử dụng tại các nước tiên tiến 

c.@Hiệu quả tránh thai cao

d. Cả câu a, b, c đều đúng 

30. Triệt sản nam được áp dụng

a. Cho tất cả những nam giới muốn tránh thai bằng biện pháp này

b. Cho những trường hợp mắc bệnh rối loạn đông máu 

c. Cho những trường hợp có nhiễm khuẩn tại bộ phận sinh dục

d.@Các câu trên đều sai 

31. Kỹ thuật triệt sản nam:

a. Phức tạp hơn triệt sản nữ 

b. Thực hiện tại những tuyến có cơ sở phẫu thuật hiện đại

c.@Ít nguy hiểm và chi phí thấp hơn triệt sản nữ

d. Ngay sau khi được áp dụng có hiệu quả tránh thai ngay

32. Triệt sản nữ 

a. Là biện pháp tránh thai áp dụng cho những trường hợp chống chỉ định dùng thuốc tránh thai 

b. Tất cả mọi phụ nữ đều có thể áp dụng biên pháp này 

c. Biện pháp này rất có hiệu quả đối với những người mắc bệnh suy tim

d.@Tất cả những câu trên đều sai

33. Chỉ định triệt sản nữ, tìm một câu đúng

a. Phụ nữ đang ở độ tuổi sinh đẻ có đủ con mong muốn con khoẻ mạnh tự nguyện dùng 1 biện pháp tránh thai vĩnh viễn và không hồi phục

b. Những phụ nữ có chống chỉ định có thai 

c.@Câu a, b đúng 

d. Câu a, b sai 

34. Triệt sản nữ có thể thực hiện khi, chọn 1 câu sai

a. Kết hợp khi mổ lấy thai 

b.@Bất kỳ lúc nào khách hàng yêu cầu 

c. Kết hợp khi phẫu thuật phụ khoa 

d. 48 giờ sau đẻ

35. Kỹ thuật triệt sản nữ là:

a. Cắt hai buồng trứng 

b.@Cắt và thắt hai vòi trứng

c. Cắt tử cung 

d.  Các câu a và  b đều đúng



 

3. Trường thứ ba:


1- Kết quả của các cuộc điều tra Dân số là:

A- 1/10/1979:

B- 1/10/1989:

C- 1/10/1999:

2- Mục tiêu của công tác Dân số năm 2001 - 2010

A- 

B- Nâng cao tuổi thọ trung bình lên 71 tuổi

C- 

D- Nâng cao chỉ số phát triển con người lên ˜ 0,7 - 0,75

E- 


3- 6 đặc điểm của Việt Nam liên quan đến vấn đề tăng dân số

A- Việt Nam đất chật người đông

B- 

C- 

D- 

A- Việt Nam dư thừa sức lao động

B- Chất lượng môi trường sống đang bị thoái hoá nghiêm trọng


4- Tại sao tuổi sinh đẻ phù hợp nhất là 22 - 35

A- 

B- 


PHÂN BIỆT ĐÚNG - SAI CÁC CÂU 5-10


Nội dung Đúng Sai

5- Số con trung bình cho 1 phụ nữ ở tuổi sinh sản năm 1999 là 2,7

6- Công tác Dân số - KHHGĐ ở Việt Nam chủ yếu là giảm sự gia tăng dân số

7- Tăng tỷ lệ áp dụng biện pháp tránh thai sẽ tăng nguy cơ vô sinh và chửa ngoài tử cung

8- Dân số tăng sẽ làm tăng chi phí cho y tế

9- Đến năm 2010 sẽ tăng tỷ lệ người lao động qua đào tạo lên 50%


Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất :

10- Dân số Việt Nam đang có xu hướng:

A- Trẻ hoá 

B- Không thay đổi.

C- Đang già đi

D- Phát triển tự nhiên không biết được


11- Lợi ích của KHHGĐ là

A- Giảm sinh

B- Giảm tử vong bà mẹ

C- Giảm tỷ lệ vô sinh

D- Giảm tỷ lệ chửa ngoài tử cung

E- Cả 4 câu trên đều đúng

12- Nguy cơ lo ngại nhất của người phụ nữ trên 40 tuổi sinh con sẽ làm :

A- Tăng nguy cơ đẻ khó 

B- Tăng tỷ lệ mổ lấy thai

C- Tăng tỷ lệ bất thường cho trẻ em

D- Tăng nguy cơ bệnh lý cho mẹ

E- Các câu trên đều đúng

13. Lợi ích của KHHGĐ là:

A. Hướng dẫn có số con thích hợp

B. Bảo vệ sức khoẻ cho người phụ nữ

C. Có điều kiện nuôi dạy con cái tốt hơn.

D. Góp phần nâng cao dân trí.

E. Tất cả các câu trên đều đúng


14- Người sử dụng KHHGĐ cần được chú ý nhất khi áp dụng BPTT là :

A- Quyền được lựa chọn

B- Quyền được giữ bí mật

C- Quyền được tôn trọng

D- Quyền được bày tỏ quan điểm của mình với dịch vụ

E- Cả 4 câu trên đều đúng

15. Lợi ích của bao cao su là:

A. Kín đáo

B. Được cung cấp sẵn

C. Tỷ lệ tránh thai cao

D. Tránh được lây nhiễm bệnh 

E. Tránh thai và tránh được lây nhiễm bệnh 


16. BPTT tính ngày phóng noãn không được chỉ định cho những người:

A. Vòng kinh không đều.

B. Hay quên.

C. Không biết tính ngày phóng noãn.

D. Các câu trên đều đúng.


17. Các BPTT khẩn cấp được chỉ định cho những người :

A. Sau giao hợp không được bảo vệ.

B. Bao cao su bị thủng.

C. Cho lứa tuổi vị thành niên.

D. Bị cưỡng bức.

E. Tất cả các câu trên đều đúng.


18. Các BPTT khẩn cấp phù hợp cho VTN là :

A. Viên thuốc tránh thai kết hợp.

B. Đặt dụng cụ tử cung

C. Bao cao su.

D. Câu A và câu B

E. Câu A và câu C


19. Những tai biến và hậu quả của nạo phá thai là:

A. Choáng, chảy máu, nhiễm khuẩn.

B. Thủng tử cung, tổn thương ruột, bàng quang.

C. Dính buồng tử cung, viêm tiểu khung.

D. Vô sinh, dễ bị chửa ngoài tử cung.

E. Tất cả các câu trên đều đúng.


20. BPTT theo ngày kinh :

A. Đơn giản

B. Rẻ tiền

C. Không phải chuẩn bị

D. Tỷ lệ thất bại cao

E. Các câu trên đều đúng


21. Xuất tinh ngoài âm đạo:

A. Đảm bảo tránh thai 100%

B. Chắc chắn tránh được bệnh LTQĐTD.

C. Vẫn có thể có thai ngoài ý muốn

D. Đơn giản, rẻ tiền nhưng tỷ lệ thất bại cao


22. Sau khi thắt ống dẫn tinh, khi sinh hoạt tình dục phải :

A.Sử dụng bao cao su 20 lần.

B. Chỉ cần sử dung bao cao su 10 lần là đủ

C. Không cần sử dụng bao cao su vì ống dẫn tinh đã bị thắt.

D. Chỉ cần xuất tinh ngoài âm đạo là đủ

E.Tất cả các câu trên đều đúng.




ĐÁP ÁN

Câu 1

A- 52,7 triệu

B- 64,4 triệu

C- 76,327,919

Câu 2

A- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,1%

B- Tăng số năm đi học lên 9 năm

C- Tăng tỷ lệ người lao động qua đào tạo lên 40%

Câu 3

B- Phân bố dân cư không đều

C- Diện tích đất canh tác/ đầu người thấp

D- Thu nhập quốc dân cho đầu người thấp



Câu 4

A- Là lứa tuổi phát triển đầy đủ về thể chất, ổn định về việc làm, có đủ kiến thức xã hội và gia đình

B - Tỷ lệ thai nghén bất thường thấp


Câu 5- S;    6- Đ;   7- S;   8- Đ;   9- S


Câu 10- C;   11- E;   12- E;   13- E;   14. E;  15. E;   16. D,  17. E, 18. E, 19. E

20.E  , 21. E,  22.A



 

4. Trường thứ tư:


1. Về ý nghĩa của tư vấn, câu nào sau đây đúng nhất?

a) Tư vấn là một quá trình mà trong đó người tư vấn tìm cách để thuyết phục người được tư vấn một điều gì.

b) Tư vấn là một cuộc nói chuyện nhằm giải thích tất cả những thắc mắc của đối tượng về một vấn đề nào đó.

c) Tư vấn là một cuộc giao tiếp nhằm hiểu rõ tâm tư, nguyện vọng, khó khăn của đối tượng để có thể cho một lời khuyên về một vấn đề nào đó.

d) Tư vấn là một quá trình trao đổi, cung cấp thông tin nhằm giúp đối tượng để có thể cho một lời khuyên về một vấn đề nào đó.

e) Tư vấn là một quá trình tìm hiểu về hoàn cảnh, tình trạng và điều kiện của đối tượng để lựa chọn một vấn đề tốt nhất cho họ.

2. Mục tiêu của tư vấn kế hoạch hóa gia đình nhằm:

a) Tìm hiểu về sự hiểu biết của khách về các biện pháp kế hoạch hóa gia đình.

b) Lắng nghe những thắc mắc, những khó khăn của khách trong lãnh vực kế hoạch hóa gia đình.

c) Cung cấp cho khách những thông tin cần thiết về các biện pháp tránh thai.

d) Giúp khách có những quyết định về sinh sản một cách tự nguyện và cân nhắc.

e) Tất cả các câu trên đều đúng.

3. Trong lãnh vực tư vấn kế hoạch hóa gia đình, một phương pháp tránh thai được xem là “tốt nhất” cho một đối tượng khi: 

a) Đó là một biện pháp tránh thai hiện đại.

b) Đó là một phương pháp có hiệu quả tránh thai cao.

c) Đó là một phương pháp có thể dễ dàng cung cấp cho đối tượng.

d) Đó là một phương pháp an toàn cho đối tượng và đối tượng muốn sử dụng.

e) Đó là một phương pháp mà người tư vấn nghĩ rằng thích hợp nhất cho đối tượng.

4. Để công tác tư vấn kế hoạch hóa gia đình đạt được kết quả tốt, tất cả những điều sau đây đều cần thiết, ngoại trừ:

a) Không nên đề cập đến những biến chứng hoặc phản ứng phụ của một biện pháp tránh  thai nào đó.

b) Phải tìm cách nhận biết và hiểu rõ những cảm nghĩ của khách.

c) Phải dùng những câu từ rõ ràng, dễ hiểu.

d) Phải tỏ ra hiểu biết và thông cảm với những cảm nghĩ của khách, dù sự hiểu biết hoặc cảm nghĩ đó sai.

e) Phải tôn trọng khách.

5. Điều nào sau đây không nên làm trong công tác tư vấn kế hoạch hóa gia đình?

a) Tự giới thiệu mình với khách.

b) Hỏi tên khách và gọi tên khách vài ba lần trong cuộc nói chuyện.

c) Hỏi về hoàn cảnh, bản thân của khách.

d) Yêu cầu khách nhắc lại các thông tin đã cung cấp để chắc rằng khách đã hiểu.

e) Khuyến cáo một phương pháp tránh thai hiện đại có hiệu quả cao cho khách hàng.

6. Về vấn đề tư vấn kế hoạch hóa gia đình, tất cả các câu sau đây đều đúng, ngoại trừ:

a) Xuất phát từ nhu cầu của người làm tư vấn.

b) Chẳng những là một quá trình cung cấp thông tin cho khách mà còn phải biết lắng nghe những suy nghĩ của khách.

c) Kênh truyền thông thích hợp nhất cho công tác tư vấn là truyền thông trực tiếp.

d) Một trong những điều cần thiết là đòi hỏi người làm công tác tư vấn phải trung thực.

e) Không được ép buộc khách bất cứ một điều gì.


Đáp án

   1d 2e 3d 4a 5e 6a



THôNG TIN GIáO DụC TRUYềN THôNG Về

DâN Số – Kế HOạCH HóA GIA ĐìNH



CâU HỏI KIểM TRA. Chọn một câu trả lời cho mỗi câu hỏi.

1. Điểm khác biệt chủ yếu giữa thông tin và truyền thông là:

a) Thông tin có thể chỉ diễn ra một lần, truyền thông là một quá trình liên tục.

b) Thông tin không đòi hỏi tính liên hệ hai chiều, truyền thông lại đòi hỏi tính chất này.

c) Thông tin chỉ hạn chế trong thông tin và kiến thức, truyền thông mở ra cả thái độ, tình cảm và kỹ năng.

d) Thông tin chỉ đòi hỏi tăng thêm kiến thức, còn truyền thông đòi hỏi tạo đựơc sự thay đổi về nhận thức.

e) Tất cả các câu trên đều đúng.

2. Mô hình truyền thông đầy đủ bao gồm bao nhiêu phần tử?

a) 3 phần tử.

b) 4 phần tử.

c) 5 phần tử.

d) 6 phần tử.

e) 7 phần tử.

3. Trong các phần tử của mô hình truyền thông, phần tử nào có vị trí đặc biệt quan trọng?

a) Nguồn truyền thông.

b) Đối tượng truyền thông.

c) Thông điệp truyền thông.

d) Kênh truyền thông.

e) Sự phản hồi.

4. Điểm yếu của loại hình truyền thông đại chúng là:

a) Khó chọn lựa được thông điệp truyền thông thích hợp.

b) ít có tác dụng trong lãnh vực dân số – kế hoạch hóa gia đình.

c) Không biết được đối tượng tiếp nhận thông điệp như thế nào.

d) Không thuận lợi cho việc chuyển đổi thái độ và hành vi.

e) Tất cả các câu trên đều đúng.

5. Lợi điểm của loại hình truyền thông trực tiếp so với truyền thông đại chúng trong lãnh vực dân số – kế hoạch hóa gia đình là:

a) Dễ tạo được dư luận xã hội.

b) Có thể điều chỉnh nội dung thông điệp trong quá trình truyền thông.

c) Có thể thay đổi cách thức truyền đạt cho phù hợp với đối tượng hơn.

d) Cảứ a, b và c đều đúng.

e) Chỉ có b và c đúng.

6. Mục đích cuối cùng của công tác truyền thông nhằm:

a) Cung cấp thông tin cần thiết.

b) Nhận được sự phản hồi của đối tượng truyền thông.

c) Tạo được dư luận xã hội.

d) Chuyển đổi được nhận thức và hành vi của đối tượng.

e) Thay đổi được suy nghĩ của đối tượng.

Đáp án

5.   1e 2d 3b 4c 5e 6d  

Trường thứ năm:

 

Tags: bộ câu hỏi vị thành niên, câu hỏi dân số - kế hoạch hoá gia đình, Nhưng câu hỏi trác nghiệm hay về kế hoạch hóa gia đình , TRĂC NGHIỆM MÔN HỌC CÁC YẾU TÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE, trắc nghiệm một số vấn đề dân số, Cau hoj ve ke hoach hoa gia dinh, trac nghiem di tat co quan sinh duc nu, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn dân số- kế hoạch hóa gia đình, http://www.noitiethoc.com/d345-trac-nghiem-tu-vn-ke-hoach-hoa-gia-dinh.html, De thi trac nghiem mon dan so ke hoach hoa gia dinh, Trac nghiem ke hoach hoa gia dinh, đề trắc nghiệm môn dân số kế hoạch hóa gia đình , Cau hoi va dap an trac nghiem ve ke hoach hoa gia dinh, cau hoi trac nghiem ve ke hoach hoa gia dinh, trac nghiem mon dan so va ke hoach hoa gia dinh, bộ đề trắc nghiệm dân số va kế hoạch hóa gia đình, de trac nghiem on thi dan so ke hoach hoa gia dinh, bo de trac nghiem dan so ke hoach hoa gia dinh, cau hoi trac nghien.aan.khoa phan.ke hoach hoa gia dinh, câu hỏi trắc nghiệm kế hoạch kế hoạch hóa gia đình, các câu hỏi về kế hoạch hóa gia đình, câu hỏi trắc nghiệm dân số và kế hoạch hóa gia đình, trac nghiem ve ke hoach hoa gia dinh, bộ câu hỏi về dân số kế hoạch hóa gia đình, trac nghiem dan so ke hoach hoa gia dinh, câu hỏi mở về kế hoạch hóa gia đình, nhung cau hoi ve khhgd, câu hỏi về dân số khhgđ, câu hỏi dân số kế hoạch hóa gia đình, câu hỏi trắc nghiệm về dân số ke hoach hoa gia dinh,

Thuộc loại: Ngân Hàng Đề Thi,Bệnh Án » Đề Thi
Loại tài liệu:  Winrar File (.rar)
Gửi bởi: Guest Kích cỡ: *******
Mức phí: 0 vnd Lần tải: *******
Mã tài liệu: TLD345 Ngày gửi: 08-04-2014

Hỗ trợ qua Email và Yahoo Chát

THÔNG BÁO: từ tháng 04/2018 vì một số lý do bất khả kháng hệ thống nạp điểm bằng thẻ cào của chúng tôi sẽ buộc phải tạm dừng. Trong thời gian này quý khách nạp điểm vào hệ thống thực hiện bằng cách chuyển Khoản qua tài khoản Ngân hàng hoặc ví điện tử MOMO. HỖ TRỢ 0915.558.890

Thông tin tài khoản Ngân hàng của Chúng tôi:

 

Tên tài khoản: BÙI QUANG THỤ : Số tài khoản: 0451000273276

 

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công-Hà Nội

Hoặc

 

Chuyển tiền qua ví điện tử MOMO 

 

ví điện tử MOMO bạn có thể chuyển điểm qua số điện thoại 0915558890

Noitiethoc.com, thuvienykhoa.vn chúng tôi hỗ trợ tìm tài liệu y học theo yêu cầu

+ Tìm tài liệu theo chủ đề, theo đề tài, báo cáo, luận văn bạn đang làm..

+ Hỗ trợ tìm tải tài liệu y học các trang 123doc, xemtailieu, yhth, tailieu.vn...

+ Tìm sách báo, tiếng anh, tiếng pháp, giáo trình y học trong và ngoài nước..

Hotline : 0915.558.890 or 0978.770.836 EMail Noitiethoc86@gmail.com

Tài liệu khác thuộc Ngân Hàng Đề Thi,Bệnh Án » Đề Thi