Nội Tiết Học » Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN II – IIIA CÓ THỤ THỂ NỘI TIẾT VÀ HER-2 DƯƠNG TÍNH TẠI BỆNH VIỆN K

LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN II – IIIACÓ THỤ THỂ NỘI TIẾT VÀ HER-2DƯƠNG TÍNH TẠI BỆNH VIỆN K

 Ung thư vú (UTV) là một trong những bệnh lý ác tính thường gặp nhất trên thế giới và là một trong những nguyên nhân tử vong hàng đầu ở phụ nữ. Bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất ở Bắc Mỹ, Australia, Châu Âu và tỷ lệ thấp nhất ở Châu Á, vùng phía nam sa mạc Sahara. Theo Tổ chức ung thư toàn cầunăm 2012 trên toàn thế giới có gần 1,7 triệu ca mới mắc ung thư vúvà chiếm khoảng 25%  trong số các ca được chẩn đoán ung thư ở phụ nữ [1]. Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ (American Cancer Society, ACS) công bố số mắc mới UTVở đây năm 2012 là 408.000 trường hợp và92.000 trường hợp tử vong[2],[3],[4],[5]. Tại Việt Nam, theo báo cáo của Hội ung thư Châu Á Thái bình dương, năm 2012 có 11,000 ca mới mắc và gần 5000 ca tử vong [6],[7]. 

Mặc dù UTV đứng hàng đầu trong các bệnh lý ung thư thường gặp ở nữ, nhưng tỷ lệ tử vong do bệnh đang dần được giảm xuống nhờsự tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Ở Việt Nam, trước những năm 1970 bệnh nhân thường được phát hiện ở giai đoạn muộn, tỷ lệ không mổ được rất cao. Ngày nay bệnh nhân thường được chẩn đoán chủ yếu ở giai đoạn II, III (>70%) [8]do đó lợi ích về sống thêm được cải thiện đáng kể.
Tuy vậy, chẩn đoán UTVgiờ đây không chỉ giới hạn là chẩn đoán xác định mà đi vào chẩn đoán theo từng giai đoạn bệnh, độ mô học, chẩn đoán từng phân nhóm về thụ thể nội tiết, yếu tố phát triển biểu mô và cả đặc điểm phân tử. Mỗi phân nhóm có tỷ lệ khác nhau, phác đồ điều trị và tiên lượng bệnh hoàn toàn khác biệt[3-9].
Phân nhóm ER và/hoặc PR (+), Her2 (+) chiếm khoảng 6-10% các trường hợp UTV. Trong nhóm này, thụ thể nội tiết dương tính được coi làyếu tố tiên lượng tốt vì đáp ứng với liệu pháp nội tiết nhưng Her2 bộc lộ quá mứclại là một yếu tố tiên lượng xấu[10-12][13-15][16-17].Điều trị chuẩn cho UTV thuộc phân nhóm này là sự kết hợp đa mô thức giữa phẫu thuật, tia xạ(theo chỉ định), hóa chất, nội tiết và kháng thể đơn dòng. Tuy nhiênthực hiện trọn vẹn được phác đồ nàyvới các bác sỹ lâm sànglà rât khó vì điều trị kháng thể đơn dòng kháng EGFR rất đắt và ít bệnh nhân tại Việt Nam đủ điều kiện chi trả. 
Đặc điểm tiên lượng đặc biệt, thực tế điều trị khó khăn nhưng lại chưa có nhiều nghiên cứu được tiến hành trên phân nhóm UTVnêu trênđể giúp nâng cao hiệu quả điều trị và đưara tiên lượng bệnh rõ ràng. Đó là lí dovì sao chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu này với 2 mục tiêu:
1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân UTV giai đoạn II – IIIA có thụ thể nội tiết và yếu tố phát triển biểu mô HER2 dương tính.
2. Đánh giá kết quả sống thêm và một số yếu tố ảnh hưởng, từ đó rút ra cácyếu tố tiên lượng cho nhóm nghiên cứu.

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Dịch tễ học và những yếu tố nguy cơ gây ung thư vú 3
1.1.1. Dịch tễ học 3
1.1.2. Yếu tố nguy cơ 4
1.2. Giải phẫu, Mô học và Sinh lý học của tuyến vú 5
1.2.1. Giải phẫu tuyến vú 5
1.2.2. Sinh lý tuyến vú 8
1.2.3. Đặc điểm sinh học phân tử 8
1.2.4. Sự phát triển tự nhiên của ung thư vú 13
1.3. Chẩn đoán 14
1.3.1. Chẩn đoán xác định 14
1.3.2. Chẩn đoán giai đoạn 15
1.3.3. Chẩn đoán mô học ung thư biểu mô tuyến vú 17
1.3.4. Chẩn đoán độ mô học 18
1.4. Điều trị ung thư vú 18
1.4.1. Điều trị phòng bệnh 18
1.4.2. Phẫu  thuật 19
1.4.3. Xạ trị 19
1.4.4. Điều trị toàn thân 20
1.5. Các yếu tố tiên lượng 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 27
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1. Thiết  kế nghiên cứu 28
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu 28
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu 28
2.2.4. Các thông tin cần thu thập 29
2.3. Phân tích và sử lý số liệu 35
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin 35
2.3.2. Công cụ thu thập thông tin 35
2.3.3. Đánh giá kết quả điều trị 35
2.3.4. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả sống thêm 36
2.3.5. Phân tích đa biến rút ra yếu tố tiên lượng độc lập 37
2.3.6. Xử lý số liệu. 37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 39
3.1.1. Tuổi 39
3.1.2. Vị trí khối u 40
3.1.3. Kích thước TB khối u 40
3.1.4. Đặc điểm về giai đoạn 41
3.1.5. Độ mô học 42
3.1.6. Thể mô bệnh học 42
3.1.7. Tình trạng thụ thể nội tiết 43
3.1.8. Phác đồ hóa trị bổ trợ 44
3.2. Kết quả điều trị 45
3.2.1. Sống thêm không bệnh và sống còn toàn bộ 45
3.2.2. Tỷ lệ sống thêm không bệnh và sống còn toàn bộ từng năm theo dõi 46
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả điều trị 47
3.3.1. Liên quan giữa sống thêm không bệnh và sống còn toàn bộ với giai đoạn bệnh 47
3.3.2. Liên quan giữa tỷ lệ sống thêm không bệnhvà sống còn toàn bộ với tình trạng di căn hạch nách 48
3.3.3. Tình trạng thụ thể nội tiết 49
3.3.4. Phác đồ hóa trị 51
3.4. Phân tích đa biến 52
Chương 4: BÀN LUẬN 54
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 54
4.1.1. Tuổi 54
4.1.2. Vị trí khối u 54
4.1.3. Kích thước khối u 55
4.1.4. Tình trạng di căn hạch nách 55
4.1.5. Giai đoạn bệnh 56
4.1.6. Độ mô học 56
4.1.7. Tình trạng thụ thể nội tiết 56
4.1.8. Thể mô bệnh học 57
4.2. Kết quả điều trị 58
4.2.1. Tỷ lệ sống thêm không bệnh 58
4.2.2. Tỷ lệ sống còn toàn bộ 58
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới điều trị 59
4.3.1. Giai đoạn bệnh 59
4.3.2. Tình trạng di căn hạch 60
4.3.3. Thụ thể nội tiết 60
4.3.4. Phác đồ hóa chất bổ trợ 61
4.4. Phân tích đa biến 63
KẾT LUẬN 64
KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Vị trí khối u 40
Bảng 3.2. Kích thước TB khối u 40
Bảng 3.3. Đặc điểm về giai đoạn 41
Bảng 3.4. Thể mô bệnh học 42
Bảng 3.5. Tình trạng thụ thể nội tiết 43
Bảng 3.6. Tỷ lệ sống thêm không bệnh và sống còn toàn bộ từng năm theo dõi 46
Bảng 3.7. Liên quan giữa tỷ lệ sống thêm không bệnh và sống còn toàn bộ với tình trạng di căn hạch nách 48
Bảng 3.8. Liên quan giữa tỷ lệ sống thêm không bệnh, tỷ lệ sống còn toàn bộ và tình trạng thụ thể nội tiết 49
Bảng 3.9. Phân tích yếu tố tiên lượng tái phát 52
Bảng 3.10. Phân tích yếu tố tiên lượng tử vong 53

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong của các bệnh ung thư thường gặp 3
Biểu đồ 3.1. Phân loại tuổi 39
Biểu đồ 3.2. Độ mô học 42
Biểu đồ 3.3. Phác đồ hóa trị bổ trợ 44
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ sống thêm không bệnh 45
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ sống còn toàn bộ 45
Biểu đồ 3.6. Liên quan giữa sống thêm không bệnh và sống còn toàn bộ với giai đoạn bệnh 47
Biểu đồ 3.7. Liên quan giữa tỷ lệ sống thêm không bệnh, sống còn toàn bộ với tình trạng thụ thể nội tiết PR trong nhóm có ER (+) 50
Biểu đồ 3.8. Liên quan giữa tỷ lệ sống thêm và phác đồ hóa chất 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Globocan (IARC) (2012), Estimated Cancer Incidence, France, truy cập ngày, tại trang web http://globocan.iarc.fr/Pages/fact_sheets_population.aspx.
2. Globocan (IARC) (2012), Breast Cancer: Estimated Incidence, Mortality and Prevalence Worldwide in 2012, truy cập ngày, tại trang web http://globocan.iarc.fr/pages/fact_sheets_cancer.aspx?cancer=breast.
3. Laura J Esserman and Bonnie N Joe (2013), Clinical features, diagnosis, and staging of newly diagnosed breast cancer, truy cập ngày, tại trang web Uptodate.com.
4. J Thorac Dis (2014), Female breast cancer in Europe: statistics, diagnosis and treatment modalities, Journal of thoracic diseases,  6(6),  589–590 
5. Phạm Minh Anh (2008), Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học và hóa mô miễn dịch của ung thư biểu mô tuyến vú tại Bệnh viện ung bướu Hà Nội từ 2005 – 2007, Tạp chí ung thư học, 168-173.
6. Danny R. Youlden, Susanna M. Cramb, Cheng Har Yip et al (2014), Incidence and mortality of female breast cancer in the Asia-Pacific region, Cancer Biology and Medicine,  11(2), 101–115.
7. Vũ Hồng Thăng, Đỗ Anh Tú, Nguyễn Thị Thái Hòa và cộng sự. (2010), Phân tích giá trị tiên lượng của yếu tố phát triển biểu mô trên ung thư vú giai đoạn sớm, Tạp chí y học, 77-84.
8. Vu Hong Thang, Edneia Tani and Hemming Johasson (2011), Difference in hormone receptor content in breast cancers from vietnamese and Swedish ươmen, Acta Oncological,  50, 353-359.
9. Alphonese Taghian, Moataz N, El Ghanry et al (2014), Overview of the treatment of newly diagnosed, non-metastatic breast cancer, truy cập ngày 25/8-2015, tại trang web uptodate.com.
10. Howell A, Cuzick J, Baum M et al. (2005), Results of the ATAC (Arimidex, Tamoxifen, Alone or in Combination) trial after completion of 5 years' adjuvant treatment for breast cancer, Lancet, 365(9453),  60-62.
11. Boccardo F, Rubagotti A, Puntoni M (2005), Switching to anastrozole versus continued tamoxifen treatment of early breast cancer: Preliminary results of the Italian Tamoxifen Anastrozole Trial, Journal of Clinical Oncology,  23(5138-5147).
12. Kathleen I Pritchard, MD Daniel F Hayes (2015), Adjuvant endocrine therapy for non-metastatic, hormone receptor-positive breast cancer, truy cập ngày, tại trang web uptodate.com.
13. Lê Viết Nho (2014), Nghiên cứu sự biểu lộ EGFR, HER2 và mối liên quan với lâm sàng, nội soi, mô bệnh học, ở bệnh nhân ung thư dạ dày, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Y Dược Huế.
14. Fornaro L., Lucchesi M. and Caparello C (2011), Anti-HER agents in gastric cancer: from bench to bedside, Nature Reviews Gastroenterology &Hepatology,  8, 369-383.
15. Nicholson R.I., Gee J.M.W. and Harper M.E (2001), EGFR and cancer prognosis, European Journal of Cancer,  37,  S9-S15.
16. Vu Hong Thang, Edneia Tani, Ta Thanh Van et al (2011), Her2 status in operable breast cancer from Vietnamese women: Analysis by immunohistochemistry (IHC) and automated silver enhanced in situ hybridization (SISH), Acta Oncological,  50, 360-366.
17. Nadia Howlader, Sean F. Altekruse, Christopher I. Li et al (2014), US Incidence of Breast Cancer Subtypes Defined by Joint Hormone Receptor and HER2 Status, Journal of the  National Cancer Institute,  106(5),  dju055.
18. Nguyễn Văn Hiếu (2015), Ung thư học, Nhà xuất bản y học.
19. Nguyễn Bá Đức (2003), Ung thư vú, Hóa chất điều trị ung thư, Nhà xuất bản Y học, 327-338.
20. Wendy Y Chen (2013), Factors that modify breast cancer rish in women, truy cập ngày, tại trang web uptodate.com.
21. Jemal A, Bray F, Center M et al (2011), Global cancer statistics, CA Cancer Journal Cancer,  61(2), 69.
22. Jim Cassidy, Roy A.J.Spense, Miranda Payne (2010), Oxford handbook of oncology 3, ed, Oxford University Press.
23. Black MM, Barclay F (1975), Prognosis in breast cancer utilizing histologic characteristics of the primary tumor, Cancer,  36, 2048-2055.
24. Berry DA, Cronin K, Plevritis SK (2005), Effect of screening and adjuvant therapy on mortality from breast cancer,New England Jourrnal of Medecine,  353, 1784.
25. Bonadonna G, Moliterni A, Zambetti M et al (2005), 30years’ follow up of randomised studies of adjuvant CMF in operable breast cancer: Cohort study, BMJ,  330,  217.
26. Nguyễn Văn Định, Nguyễn Bá Đức và Trần Tứ Quý (2003), Tuổi trẻ là một yếu tố tiên lượng không thuận lợi đối với ung thư vú còn môt được ở phụ nữ còn kinh nguyệt, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh,  7(4), 327-333.
27. Đặng Huy Quốc Thịnh, Cung Thị Tuyết Anh và Nguyễn Chấn Hùng (2003), Ung thư vú: tái phát tại chỗ và tại vùng, Y học Thành Phố Hồ Chí Minh,  7(4),  278-283.
28. Early Breast Cancer Trialists' Collaborative Group (EBCTCG), Davies C, Godwin J et al (2011), Relevance of breast cancer hormone receptors and other factors to the efficacy of adjuvant tamoxifen: patient-level meta-analysis of randomised trials, Lancet,  378(9793), 771.
29. Nguyễn Đại Bình (2002), Nghiên cứu di căn hạch nách ung thư biểu mô vú nữ tại khoa ngoại Tam Hiệp Bệnh Viện K, Tạp chí Y Học thực hành,  431(220-223).
30. Lê Đình Roanh (2001), Bệnh học các khối u, Nhà xuất bản Y học.
31. Ngọc Hòa (2015), Ung thư vú: Điều trị tại chỗ và tỷ lệ sống thêm (P1), truy cập ngày, tại trang web http://songkhoe.vn/ung-thu-vu-dieu-tri-tai-cho-va-ty-le-song-them-p1-s2964-0-108964.html.
32. Tạ Văn Tờ, Lê Đình Roanh, Hoàng Xuân Kháng và các cộng sự. (2000), Phân loại mô học và độ mô học ung thư biểu mô tuyến vú thế nội ống, Tạp chí thông tin Y dược, 178-81.
33. Nguyễn Đại Bình và Đoàn Hữu Nghị (2001), Tạo hình vú một thì trong phẫu thuật ung thư vú nữ tại Bệnh viện K, Tạp chí y học hành, 223-231.
34. Bùi Diệu, Nguyễn Thị Phương Trang và Nguyễn Đại Bình (2010), Đặc điểm lâm sang và hóa mô miễn dịch ung thư vú phụ thuộc  nội tiết tố ở phụ nữ còn kinh nguyệt, Tạp chí ung thư học, 463-468.
35. Scaltriti M and Baselga J (2006), The epidermal growth factor receptor pathway: A model for targeted therapy, Clinical Cancer Research,  12(18),  5268-5272.
36. Robert Roskoski (2004), The ErbB/HER receptor protein-tyrosine kinases and cancer, Biochemical and Biophysical Research Communications,  319, 5.
37. Wolff AC, Hammond ME and Hicks DG (2013), Recommendations for Human Epidermal Growth Factor Receptor 2 Testing in Breast Cancer, Journal of Clinical Oncology,  50,  9984.
38. BOB CARLSON (2008), HER2 TESTS: How Do We Choose?, Biotechnology Healthcare,  5(3),  23-27.
39. Ellis IO, Bartlett J, Dowsett M et al (2004), Updated recommendations for HER2 testing in the UK, Journal Clinical of Pathology, 57(3),  233-237.
40. Manuelito A Madrid and Raymundo W Lo (2004), Chromogenic in situ hybridization (CISH): a novel alternative in screening archival breast cancer tissue samples for HER-2/neu status, Breast Cancer Research,  6(R593-R600).
41. Adedayo A. Onitilo, Jessica M. Engel, Robert T. Greenlee et al (2009), Breast Cancer Subtypes Based on ER/PR and Her2 Expression: Comparison of Clinicopathologic Features and Survival, Clinical of medecine research,  7(1-2), tr. 4-13.
42. Francis Glenn, Beadle Geoffrey, Thomas S et al (2006), Evaluation of oestrogen and progesterone receptor status in HER‐2 positive breast carcinomas and correlation with outcome, Pathology, 38(5), 391-398.
43. Nguyễn Vượng (2007), Giải phẫu bệnh, Nhà xuất bản y học.
44. Lakhani (2013). WHO classification of Tumors of the breast,
45. Jame Abraham, James L.Gulley and Carmen J.Allegra (2010), The Bethesda Handbook of Clinical Oncology, 3, ed, Wolters Kluwer health.
46. Love R, Nguyen Ba Duc and Nguyen Van Dinh (2002), Mastectomy and Oophorectomy by Menstrual Cycle Phase in women with operable breast cancer, Journal of the National Cancer Institute,  94(9), 662-669.
47. BonadonnaG, BrusamolinoE and ValagussaP (1976), Combination chemotherapy as an adjuvant treatment in operable breast cancer, New England Journal of Medecine,  294(405-410).
48. Fisher và CarboneP (1975), 1-Phenylalanine mustard (L-PAM) in the management of primary breast cancer. A report of early findings, New England Journal of Medecine,  292(117-122).
49. Silvestrini R, Luisi A and Zambetti M (2000), Cell proliferation and outcome following  doxorubicin plus CMF regimens in note positive breast cancer, International Journa ofl Cancer,  87(3), 405-411.
50. Gennari A, Sormani MP, Pronzato P et al (2008), HER2 status and efficacy of adjuvant anthracyclines in early breast cancer: a pooled analysis of randomized trials, Journal National Cancer Institute,  100(1), 14-20.
51. MackeyJR, MartinM and PienkowskiT (2013), Adjuvant docetaxel, doxorubicin, and cyclophosphamide in node-positive breast cancer: 10-year follow-up of the phase 3 randomised BCIRG 001 trial, Lancet,  14, 72-80.
52. Joensuu H, Kellokumpu-Lehtinen PL, Bono P et al (2006), Adjuvant docetaxel or vinorelbine with or without trastuzumab for breast cancer, New England Journal of Medecine,  354(8), 809-820.
53. HendersonIC, BerryDA and DemetriGD (2003), Improved outcomes from adding sequential paclitaxel but not from escalating doxorubicin dose in an adjuvant chemotherapy regimen for patients with node-positive primary breast cancer, Journal of Clinical Oncology, 21, 976–983.
54. Blanco A, Costanzo R and Lorenzo G (2001), The mam-1 GOCSI trial: a randomised trial with factorial design of chemo endocrine adjuvant treatment in node-positive (N+) early breast cancer (EBC), Professional Annual Meeting American Sociaty of Clinical Oncology,  20, 27a.
55. Arunkumar Arumugam, Elaine A Lissner and Rajkumar Lakshmanaswamy (2014), The role of hormones and aromatase inhibitors on breast tumor growth and general health in apostmenopausal mouse model, Reproductive Biology and Endocrinology,  12(1), 66.
56. The ATAC Trialists’ Group (2002), Anastrozole alone or in combination with tamoxifen versus tamoxifen  alone for adjuvant treatment of postmenopausal women with early breast cancer: first result of ATAC randomised trial, Lancet,  359, 2131-2139.
57. Manfred Kaufmann, Walter Jonatörn Hilfrich, Holger Eidtmann et al (2007), Improved Overall Survival in Postmenopausal Women With Early Breast Cancer After Anastrozole Initiated After Treatment With Tamoxifen Compared With Continued Tamoxifen: The ARNO 95 Study, Journal Clinical of Oncology,  25(19), 2664-2670 
58. Peter C. Dubsky, Raimund Jakesz, Brigitte Mlineritsch et al (2012), Tamoxifen and Anastrozole As a Sequencing Strategy: A Randomized Controlled Trial in Postmenopausal Patients With Endocrine-Responsive Early Breast Cancer From the Austrian Breast and Colorectal Cancer Study Group, Journal Clinical of Oncology, 30  (7), 722-728.
59. Francesco Boccardo, Alessandra Rubagotti, Matteo Puntoni et al (2005), Switching to Anastrozole Versus Continued Tamoxifen Treatment of Early Breast Cancer: Preliminary Results ofthe Italian Tamoxifen Anastrozole Trial, Journal Clinical of Oncology, 23(22), 5138-5147.
60. Van Calster B, Vanden Benpt and Drijkoningen (2009), Axillary lymph node status of operable breast cancers by combined steroid receptor and HER-2 status: triple positive tumours are more likely lymph node positive, Breast Cancer Research and Treatment, 113(1), 181-187.
61. Harold Burstein, Daniel F Heyes and Sadhra R Vora (2015), Adjuvant medical therapy for HER2-positive breast cancer, truy cập ngày, tại trang web uptodate.com.
62. Kenneth R. Hess and Francisco J. Esteva (2012), Effect of HER2 Status on Distant Recurrence in Early-Stage Breast Cancer, Breast Cancer Research Treatment, 137(2), 449–455. .
63. The Herceptin Adjuvant (HERA) Trial Study Team: Martine J. Piccart-Gebhart, Marion Procter, Brian Leyland-Jones et al (2005), Trastuzumab after Adjuvant Chemotherapy in HER2-Positive Breast Cancer, The New England Journal of Medecine,  353, 1659-1672.
64. Osborne CK, Bardou V, Hopp TA et al (2003), Role of the estrogen receptor coactivator AIB1 (SRC-3) and HER-2/neu in tamoxifen resistance in breast cancer, Journal of the  National Cancer Institute,  95(5), 353-361.
65. Michel Marty and Francesco Cognetti (2005), Randomized Phase II Trial of the efficacy and safety of Trastuzumab combined with Docetaxel in patients with Human Epidermal Growth Factor Receptor 2- positive Metastatic breast cancer administered as first line treatment: The M77001 study group, Journal of Clinical Oncology,  23, 4265-4274.
66. Trần Đăng Khoa và Phạm Thu Hạnh (2004), Nhận xét đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và tế bào học ung thư vú qua 193 trường hợp điều trị tại Bệnh viện ung bướu Hà Nội 2 năm 2001-2001, Tạo chí y học thực hành,  489, 177-183.
67. Mary Cianfrocca (2004), Prognostic and Predictive Factors in Early-Stage Breast Cancer, The Oncologist,  9(6), 606-616.
68. Bardou VJ, Arpino G, Elledge RM et al (2003), Progesterone receptor status significantly improves outcome prediction over estrogen receptor status alone for adjuvant endocrine therapy in two large breast cancer databases, Journal Clinical of Oncology,  21(10), 1973-1979.
69. John N Hutchinson and William J Muller (2000), Transgenic mouse models of human breast cancer, Oncogene, 19(53), 6130-6137.
70. Carol A. Parise and Vincent Caggiano (2014), Breast Cancer Survival Defined by the ER/PR/HER2 Subtypes and a Surrogate Classification according to Tumor Grade and Immunohistochemical Biomarkers", Journal of Cancer Epidemiology,  11.
71. Đặng Công Thuận, Trần Văn Hợp và Lê Đình Roanh (2007), Nghiên cứu sự bộc lộ một số dấu ấn hóa mô miễn dịch và liên quan của chúng với các yếu tố tiên lượng trong ung thư vú, Y Hoc TP. Ho Chi Minh,  11(3), 110-117.
72. Nguyễn Bá Đức (2003), Kết quả điều trị nội tiết bổ trợ trên bệnh nhân ung thư vú tiền mãn kinh giai đoạn II, III có thụ thể nội tiết estrogen dương tính, Tạp chí y học chuyên đề đặc biệt, 107-112.
73. Tạ Văn Tờ (2004), Nghiên cứu hình thái học, hóa mô miễn dịch và giá trị tiên lượng của chúng trong ung thư biểu mô tuyển vú, Luận án tiến sỹ, Trường ĐH Y Hà Nội.
74. Sohn VY, Arthurs ZM, Sebesta JA et al (2007), Primary tumor location impacts breast cancer survival, American Journal of Surgery, 195(5), 641 - 644.
75. Nguyễn Diệu Linh (2013), Nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn II-IIIA bằng hóa chất bổ trợ phác đồ TAC và AC tại bệnh viện K Luận văn tiến sỹ, Đại Học Y Hà Nội.
76. Trần Văn Thuấn (2005), Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ hóa chất phác đồ AC kết hợp với liệu pháp nội tiết trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II-III có thụ thể oestrogen dương tính, Luận án tiến sỹ, Trường ĐH Y Hà Nội.
77. MD Lisa A. Carey, PhD Charles M. Perou, MD Chad A. Livasy et al (2006), Race, Breast Cancer Subtypes, and Survival in the Carolina Breast Cancer Study, Journal of the American Medical Association,  295(21), 2492-2502.
78. Ben Van Calster, Isabelle Vanden Bempt, Maria Drijkoningen et al, Axillary lymph node status of operable breast cancers by combined steroid receptor and HER-2 status: triple positive tumours are more likely lymph node positive, Breast Cancer Research Treatment,  113(1), 181-187.
79. Angelo Paolo Dei Tos (2013), The role of the pathologist in the decision-making process, European Journal of Cancer Supplements,  11(2), 23-26.
80. Orlando L (2010), Molecularly targeted endocrine therapies for breast cancer, Cancer Treat Rev,  3653, 567-571.
81. Fang Fan, Kareem Tawfik, Bruce F. Kimler et al (2013), Measuring protein tumor markers outside the primary tissue in breast carcinoma, Medical Laboratory Observer, truy cập ngày 30/9-2015, tại trang web http://www.mlo-online.com/measuring-protein-tumor-markers-outside-the-primary-tissue-in-breast-carcinoma.php.
82. Woodward WA, Strom EA, Tucker SL et al (2003), Changes in the 2003 American Joint Committee on Cancer staging for breast cancer dramatically affect stage-specific survival, Journal Clinical of Oncology,  21(17), 3244-3248.
83. Vũ Hồng Thăng (2015), Thời gian sống thêm bệnh nhân ung thư vú có điều trị bổ trợ nội tiết bổ trợ tại bệnh viện K giai đoạn 2006-2012, Tạp chí nghiên cứu Y học,  93(1), 125 - 134.
84. Brigitte Rack, Wolfgang Janni, Bernd Gerber et al (2003), Patients with Recurrent Breast Cancer: Does the Primary Axillary Lymph node Status Predict more Aggressive Tumor Progression?, Breast Cancer Research and Treatment,  82(3), 83-92.
85. G. Cancello, P. Maisonneuve, N. Rotmensz et al (2012), Progesterone receptor loss identifies Luminal B breastcancer subgroups at higher risk of relapse, Annals of Oncology, 24(661-669).
86. D Craig Allred (2010), Issues and updates: evaluating estrogen receptor-α, progesterone receptor, and HER2 in breast cancer, Modern Pathology,  23, S52–S59.
87. M. Colozza, D. Larsimont and M.J. Piccart (2005), Progesterone Receptor Testing: Not the Right Time to Be Buried, Journal Clinical of Oncology,  10, 3867.
88. Emad A. Rakha, Maysa E. El-Sayed, Andrew R. Green et al (2007), Biologic and Clinical Characteristics of Breast Cancer With Single Hormone Receptor–Positive Phenotype, Journal Clinical of Oncology,  25(30), 4772-4778.
89. Cui X, Schiff R, Arpino G et al (2005), Biology of progesterone receptor loss in breast cancer and its implications for endocrine therapy, Journal Clinical of Oncology, 23(30), 7721-7735.
90. Najaf Zare, Saeed Ghanbari and Alireza Salehi (2013), Effects of Two Chemotherapy Regimens, Anthracycline-based and CMF, on Breast Cancer Disease Free Survival in the Eastern Mediterranean Region and Asia: A Meta-Analysis Approach for Survival Curves, Asian Pacific Journal of Cancer Prevention, 14(3), 2013-2017.
91. Ward S, Simpson E, Davis S et al (2007), Taxanes for the adjuvant treatment of early breast cancer: systematic review and economic evaluation, Health Technology Assessment, 11(40), 1-114.
92. Miguel Martin and Sara López-Tarruella (2015), Optimizing Adjuvant Taxanes in Early Breast Cancer, Journal Clinical of Oncology, 61, 9312.
93. EndersonIC, BerryDA and DemetriGD (2003), Improved outcomes from adding sequential paclitaxel but not from escalating doxorubicin dose in an adjuvant chemotherapy regimen for patients with node-positive primary breast cancer, Journal of Clinical Oncology, 21, 976–983.
94. Daniel F. Hayes, Ann D. Thor, Lynn G. Dressler et al (2007), HER2 and Response to Paclitaxel in Node-Positive Breast Cancer, The New England Journal of Medecine,  357, 1496-1506.
95. Michele De Laurentiis, Giuseppe Cancello, Diego D'Agostino et al (2008), Taxane-Based Combinations As Adjuvant Chemotherapy of Early Breast Cancer: A Meta-Analysis of Randomized Trials, Journal Clinical of Oncology,  26(1), 44-53.
MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Dịch tễ học và những yếu tố nguy cơ gây ung thư vú 3
1.1.1. Dịch tễ học 3
1.1.2. Yếu tố nguy cơ 4
1.2. Giải phẫu, Mô học và Sinh lý học của tuyến vú 5
1.2.1. Giải phẫu tuyến vú 5
1.2.2. Sinh lý tuyến vú 8
1.2.3. Đặc điểm sinh học phân tử 8
1.2.4. Sự phát triển tự nhiên của ung thư vú 13
1.3. Chẩn đoán 14
1.3.1. Chẩn đoán xác định 14
1.3.2. Chẩn đoán giai đoạn 15
1.3.3. Chẩn đoán mô học ung thư biểu mô tuyến vú 17
1.3.4. Chẩn đoán độ mô học 18
1.4. Điều trị ung thư vú 18
1.4.1. Điều trị phòng bệnh 18
1.4.2. Phẫu  thuật 19
1.4.3. Xạ trị 19
1.4.4. Điều trị toàn thân 20
1.5. Các yếu tố tiên lượng 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 27
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1. Thiết  kế nghiên cứu 28
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu 28
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu 28
2.2.4. Các thông tin cần thu thập 29
2.3. Phân tích và sử lý số liệu 35
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin 35
2.3.2. Công cụ thu thập thông tin 35
2.3.3. Đánh giá kết quả điều trị 35
2.3.4. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả sống thêm 36
2.3.5. Phân tích đa biến rút ra yếu tố tiên lượng độc lập 37
2.3.6. Xử lý số liệu. 37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 39
3.1.1. Tuổi 39
3.1.2. Vị trí khối u 40
3.1.3. Kích thước TB khối u 40
3.1.4. Đặc điểm về giai đoạn 41
3.1.5. Độ mô học 42
3.1.6. Thể mô bệnh học 42
3.1.7. Tình trạng thụ thể nội tiết 43
3.1.8. Phác đồ hóa trị bổ trợ 44
3.2. Kết quả điều trị 45
3.2.1. Sống thêm không bệnh và sống còn toàn bộ 45
3.2.2. Tỷ lệ sống thêm không bệnh và sống còn toàn bộ từng năm theo dõi 46
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả điều trị 47
3.3.1. Liên quan giữa sống thêm không bệnh và sống còn toàn bộ với giai đoạn bệnh 47
3.3.2. Liên quan giữa tỷ lệ sống thêm không bệnhvà sống còn toàn bộ với tình trạng di căn hạch nách 48
3.3.3. Tình trạng thụ thể nội tiết 49
3.3.4. Phác đồ hóa trị 51
3.4. Phân tích đa biến 52
Chương 4: BÀN LUẬN 54
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 54
4.1.1. Tuổi 54
4.1.2. Vị trí khối u 54
4.1.3. Kích thước khối u 55
4.1.4. Tình trạng di căn hạch nách 55
4.1.5. Giai đoạn bệnh 56
4.1.6. Độ mô học 56
4.1.7. Tình trạng thụ thể nội tiết 56
4.1.8. Thể mô bệnh học 57
4.2. Kết quả điều trị 58
4.2.1. Tỷ lệ sống thêm không bệnh 58
4.2.2. Tỷ lệ sống còn toàn bộ 58
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới điều trị 59
4.3.1. Giai đoạn bệnh 59
4.3.2. Tình trạng di căn hạch 60
4.3.3. Thụ thể nội tiết 60
4.3.4. Phác đồ hóa chất bổ trợ 61
4.4. Phân tích đa biến 63
KẾT LUẬN 64
KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Vị trí khối u 40
Bảng 3.2. Kích thước TB khối u 40
Bảng 3.3. Đặc điểm về giai đoạn 41
Bảng 3.4. Thể mô bệnh học 42
Bảng 3.5. Tình trạng thụ thể nội tiết 43
Bảng 3.6. Tỷ lệ sống thêm không bệnh và sống còn toàn bộ từng năm theo dõi 46
Bảng 3.7. Liên quan giữa tỷ lệ sống thêm không bệnh và sống còn toàn bộ với tình trạng di căn hạch nách 48
Bảng 3.8. Liên quan giữa tỷ lệ sống thêm không bệnh, tỷ lệ sống còn toàn bộ và tình trạng thụ thể nội tiết 49
Bảng 3.9. Phân tích yếu tố tiên lượng tái phát 52
Bảng 3.10. Phân tích yếu tố tiên lượng tử vong 53

 
 

Tags:

Thuộc loại: Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao
Loại tài liệu:  Portable Document Format (.pdf)
Gửi bởi: Guest Kích cỡ: *******
Mức phí: 50.000 vnd Lần tải: *******
Mã tài liệu: TLD24818 Ngày gửi: 03-03-2017

Hỗ trợ qua Email và Yahoo Chát

THÔNG BÁO: từ tháng 04/2018 vì một số lý do bất khả kháng hệ thống nạp điểm bằng thẻ cào của chúng tôi sẽ buộc phải tạm dừng. Trong thời gian này quý khách nạp điểm vào hệ thống thực hiện bằng cách chuyển Khoản qua tài khoản Ngân hàng hoặc ví điện tử MOMO. HỖ TRỢ 0915.558.890

Thông tin tài khoản Ngân hàng của Chúng tôi:

 

Tên tài khoản: BÙI QUANG THỤ : Số tài khoản: 0451000273276

 

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công-Hà Nội

Hoặc

 

Chuyển tiền qua ví điện tử MOMO 

 

ví điện tử MOMO bạn có thể chuyển điểm qua số điện thoại 0915558890

Noitiethoc.com, thuvienykhoa.vn chúng tôi hỗ trợ tìm tài liệu y học theo yêu cầu

+ Tìm tài liệu theo chủ đề, theo đề tài, báo cáo, luận văn bạn đang làm..

+ Hỗ trợ tìm tải tài liệu y học các trang 123doc, xemtailieu, yhth, tailieu.vn...

+ Tìm sách báo, tiếng anh, tiếng pháp, giáo trình y học trong và ngoài nước..

Hotline : 0915.558.890 or 0978.770.836 EMail Noitiethoc86@gmail.com

Tài liệu khác thuộc Tài Liệu Nội Khoa » Tài liệu nâng cao