Đánh giá chức năng tai giữa trên bệnh nhân khe hở vòm miệng

Luận án tiến sĩ y học Đánh giá chức năng tai giữa trên bệnh nhân khe hở vòm miệng.Khe hở vòm miệng (KHVM) là dị tật bẩm sinh trong đó vòm miệng không được đóng kín, gặp khoảng 0,1-0,2% tại Việt Nam.1 Rối loạn chức năng vòi nhĩ mạn tính do những bất thường về bám tận của cơ nâng màn hầu và cơ căng màn hầu cùng với viêm nhiễm vùng vòm mũi họng do thiếu hụt khẩu cái làm ty lệ bệnh lý tai giữa ở trẻ KHVM lên tới 94%.2 Viêm tai giữa (VTG) ở trẻ KHVM thường diễn biến âm thầm, chủ yếu là VTG màng nhĩ đóng kín, có sự chuyển hóa lẫn nhau như viêm tai giữa ứ dịch (VTGƯD) – viêm tai giữa cấp tính (VTGCT) tái diễn – xẹp nhĩ – xơ nhĩ,3 có thể tạo thành cholesteatoma.4 Quá trình viêm kéo dài ảnh hưởng đến sức nghe trong “giai đoạn vàng” phát triển ngôn ngữ của trẻ KHVM, gây khó khăn trong giao tiếp và học tập5.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00393

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Phát hiện sớm và theo dõi tình trạng tai giữa giúp hạn chế ảnh hưởng của rối loạn chức năng vòi nhĩ tới trẻ KHVM. Do có biểu hiện lâm sàng kín đáo nên cần thiết phối hợp khám nội soi và đánh giá chức năng tai giữa qua đo nhĩ lượng và đo thính lực để phát hiện, chẩn đoán bệnh lý tai giữa ở trẻ KHVM. Đây là những phương pháp có thể triển khai rộng rãi, cung cấp các thông tin giá trị về chức năng nghe, chức năng vòi nhĩ, sự hiện diện của dịch trong hòm tai và độ di động của hệ màng nhĩ xương con.6,7
Theo Paradise,8 điều trị nội khoa không giúp cải thiện tình trạng rối loạn chức năng vòi nhĩ và các tổn thương mạn tính trong KHVM. Sau khi được phẫu thuật tạo hình vòm miệng (THVM), dù đã được tạo hình cơ màn hầu trực tiếp, tái tạo lại điểm bám của cơ nâng màn hầu và cơ căng màn hầu, ty lệ VTG ở trẻ KHVM vẫn còn cao, lên tới 85,7%.3,9,10 Ống thông khí hòm nhĩ (OTK) có vai trò như một vòi nhĩ nhân tạo, giúp thông khí và dẫn lưu2 niêm dịch, cải thiện sức nghe và hạn chế biến chứng trong các bệnh lý tai giữa trên bệnh nhân KHVM.11 Theo Klockars,12 kết hợp đặt OTK cùng với THVM giúp phục hồi chức năng vòi nhĩ tốt hơn. Chính vì vậy, phẫu thuật đặt OTK được Hội Ngôn ngữ – Lời nói và Thính học Hoa Kỳ – ASHA khuyến cáo thực hiện sớm với VTG ở trẻ KHVM.13
Theo dõi bệnh lý tai giữa nằm trong chiến lược điều trị đa chuyên khoa với KHVM, đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới.14,15 Sự phối chặt chẽ giữa các chuyên ngành Tai Mũi Họng, Phẫu thuật Hàm mặt và Phẫu thuật Tạo hình giúp chẩn đoán và điều trị bệnh lý tai giữa ở trẻ KHVM hiệu quả hơn.16,17 Tiến hành nghiên cứu về các đặc điểm lâm sàng, chức năng tai giữa trong bệnh lý khe hở vòm miệng; đồng thời phối hợp phẫu thuật đặt OTK và phẫu thuật THVM để nâng cao chất lượng điều trị, dự phòng các biến chứng của VTG là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn. Tại Việt Nam, điều trị toàn diện cho trẻ KHVM vẫn chưa được quan tâm đầy đủ, những nghiên cứu về bệnh lý tai giữa còn ít, có cỡ mẫu nhỏ, thời gian theo dõi ngắn.18,19 Xuất phát từ tính cấp thiết của các vấn đề nêu trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chức năng tai giữa trên bệnh nhân khe hở vòm miệng” nhằm hai mục tiêu:
1. Đánh giá chức năng tai giữa trên bệnh nhân khe hở vòm miệng qua nội soi, thính lực và nhĩ lượng.
2. Đánh giá sự cải thiện chức năng tai giữa sau đặt ống thông khí và phẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng

MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình vẽ
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………………….. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN………………………………………………………………. 3
1.1 Lịch sử nghiên cứu…………………………………………………………………… 3
1.1.1 Nghiên cứu về chức năng tai giữa trên bệnh nhân khe hở
vòm miệng………………………………………………………………………………. 3
1.1.2 Nghiên cứu về phẫu thuật đặt ống thông khí trên bệnh nhân
khe hở vòm miệng……………………………………………………………………. 5
1.2 Giải phẫu, chức năng tai giữa và vòm miệng ………………………………. 8
1.2.1 Giải phẫu tai giữa……………………………………………………………. 8
1.2.2 Giải phẫu vòm miệng…………………………………………………….. 11
1.2.3 Sinh lý tai giữa……………………………………………………………… 12
1.3 Một số phương pháp đánh giá chức năng tai giữa………………………. 16
1.3.1 Soi tai ………………………………………………………………………….. 16
1.3.2 Các phương pháp dựa trên đo trở kháng âm học……………….. 17
1.3.3 Đo âm lượng vòi (Sonotubometry)………………………………….. 19
1.3.4 Đo thính lực đơn âm tại ngưỡng……………………………………… 20
1.4 Khe hở vòm miệng…………………………………………………………………. 22
1.4.1 Đại cương…………………………………………………………………….. 22
1.4.2 Bệnh sinh khe hở vòm miệng …………………………………………. 22
1.4.3 Phân loại khe hở vòm miệng ………………………………………….. 22
1.4.4 Các biểu hiện lâm sàng ………………………………………………….. 24
1.4.5 Điều trị khe hở vòm miệng …………………………………………….. 24
1.5 Bệnh lý tai giữa trên bệnh nhân khe hở vòm miệng …………………….. 26
1.5.1 Cơ chế bệnh sinh bệnh lý tai giữa trên khe hở vòm miệng …. 26ii
1.5.2 Đặc điểm bệnh lý tai giữa trên bệnh nhân khe hở vòm
miệng……………………………………………………………………………………. 29
1.6 Điều trị bệnh lý tai giữa trên bệnh nhân khe hở vòm miệng ………… 34
1.6.1 Điều trị nội khoa …………………………………………………………… 34
1.6.2 Phẫu thuật đặt ống thông khí hòm nhĩ……………………………… 35
1.6.3 Vai trò của phẫu thuật tạo hình vòm miệng………………………. 38
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………. 39
2.1 Đối tượng nghiên cứu …………………………………………………………….. 39
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………. 39
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu……………………………………………………… 40
2.1.3 Thời gian nghiên cứu …………………………………………………….. 40
2.1.4 Các bước tuyển chọn vào nghiên cứu………………………………. 40
2.2 Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………………… 41
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu ………………………………………………………. 41
2.2.2 Số lượng bệnh nhân nghiên cứu ……………………………………… 41
2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu ………………………………………. 41
2.2.4 Các chỉ số biến số nghiên cứu ………………………………………… 42
2.2.5 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu……………………………. 50
2.2.6 Phương tiện nghiên cứu …………………………………………………. 56
2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu ……………………………………………… 58
2.2.8 Biện pháp khống chế sai số ……………………………………………. 58
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu……………………………………………………….. 60
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………… 61
3.1 Chức năng tai giữa qua nội soi, thính lực và nhĩ lượng ………… 61
3.1.1 Đặc điểm chung ……………………………………………………………. 61
3.1.2 Đặc điểm bệnh lý tai giữa ………………………………………………. 63
3.1.3 Đánh giá chức năng tai giữa qua đo nhĩ lượng………………….. 68
3.1.4 Đánh giá chức năng tai giữa qua thính lực ……………………….. 72iii
3.2 Sự cải thiện chức năng tai giữa sau phẫu thuật tạo hình vòm miệng
và đặt ống thông khí………………………………………………………………………… 75
3.2.1 Đặc điểm bệnh nhân phẫu thuật tạo hình vòm miệng và đặt
ống thông khí hòm nhĩ ……………………………………………………………. 75
3.2.2 Bệnh lý tai giữa sau phẫu thuật tạo hình vòm miệng và đặt
ống thông khí ………………………………………………………………………… 78
3.2.3 Chức năng tai giữa sau phẫu thuật…………………………………… 84
3.2.4 Biến chứng sau phẫu thuật……………………………………………… 88
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN……………………………………………………………….. 89
4.1 Chức năng tai giữa qua nội soi, thính lực và nhĩ lượng ………… 89
4.1.1 Đặc điểm chung ……………………………………………………………. 89
4.1.2 Đặc điểm bệnh lý tai giữa ………………………………………………. 92
4.1.3 Đánh giá chức năng tai giữa qua nhĩ lượng…………………….. 100
4.1.4 Đánh giá chức năng tai giữa qua thính lực ……………………… 103
4.2 Sự cải thiện chức năng tai giữa sau phẫu thuật tạo hình vòm miệng
và đặt ống thông khí………………………………………………………………………. 107
4.2.1 Đặc điểm chung ………………………………………………………….. 107
4.2.2 Bệnh lý tai giữa sau phẫu thuật tạo hình vòm miệng và đặt
ống thông khí ………………………………………………………………………. 110
4.2.3 Chức năng tai giữa sau phẫu thuật…………………………………. 116
4.2.4 Biến chứng sau phẫu thuật……………………………………………. 119
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………….. 123
KIẾN NGHỊ …………………………………………………………………………………. 125
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố về nhóm tuổi và giới…………………………………………………. 61
Bảng 3.2 Các bệnh lý tai mũi họng kèm theo (N=106) ……………………………. 62
Bảng 3.3 Phân loại khe hở vòm miệng ………………………………………………….. 62
Bảng 3.4 Phân bố số bên tai bị bệnh ……………………………………………………… 63
Bảng 3.5 Mối liên quan giữa số tai bị bệnh với đặc điểm khe hở vòm miệng63
Bảng 3.6 Hình thái màng nhĩ ……………………………………………………………….. 64
Bảng 3.7 Các thể viêm tai giữa ứ dịch …………………………………………………… 66
Bảng 3.8 Đặc điểm xẹp nhĩ………………………………………………………………….. 66
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa bệnh lý tai giữa với đặc điểm khe hở vòm miệng 68
Bảng 3.10 Hình thái nhĩ lượng đồ theo Nguyễn Tấn Phong (N=209)………… 69
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa dạng nhĩ đồ với thể viêm tai giữa ứ dịch và độ
xẹp nhĩ ………………………………………………………………………………………………. 71
Bảng 3.12 Đặc điểm về hình dạng thính lực đồ và mức độ nghe kém ……….. 72
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa đặc điểm thính lực đồ với bệnh lý tai giữa …. 73
Bảng 3.14 So sánh chỉ số PTA và ABG với bệnh lý tai giữa ……………………. 74
Bảng 3.15 Kết quả phẫu thuật tạo hình vòm miệng sau 6 tháng ……………….. 75
Bảng 3.16 Đặc điểm bệnh lý tai giữa được đặt ống thông khí ………………….. 76
Bảng 3.17 Tình trạng dịch hòm nhĩ khi chích rạch………………………………….. 76
Bảng 3.18 Đặc điểm nhĩ lượng đồ ………………………………………………………… 77
Bảng 3.19 Đặc điểm thính lực đồ………………………………………………………….. 77
Bảng 3.20 Hình thái màng nhĩ sau phẫu thuật ………………………………………… 79
Bảng 3.21 Diễn biến tình trạng tai giữa sau phẫu thuật theo tình trạng ống
thông khí……………………………………………………………………………………………. 80
Bảng 3.22 Diễn biến tình trạng tai của các bệnh lý tai giữa ……………………… 81vi
Bảng 3.23 Mối liên quan giữa viêm tai giữa tái diễn với kết quả phẫu thuật
vòm miệng…………………………………………………………………………………………. 82
Bảng 3.24 Mối liên quan giữa viêm tai giữa tái diễn với thời gian lưu ống… 83
Bảng 3.25 Mối liên quan giữa viêm tai giữa tái diễn với dạng nhĩ lượng đồ. 85
Bảng 3.26 Hình thái thính lực đồ sau phẫu thuật…………………………………….. 86
Bảng 3.27 Thay đổi PTA và ABG trung bình sau phẫu thuật …………………… 87
Bảng 3.28 Thay đổi PTA và ABG trung bình theo bệnh lý tai giữa ………….. 87
Bảng 3.29 Thay đổi PTA và ABG theo tình trạng viêm tai giữa tái diễn……. 88
Bảng 3.30 Biến chứng sau phẫu thuật……………………………………………………. 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Giải phẫu vòi nhĩ…………………………………………………………………….. 9
Hình 1.2 Giải phẫu vòm miệng…………………………………………………………….. 11
Hình 1.3 Áp lực khí riêng phần trong hòm nhĩ và niêm mạc tai giữa ………… 14
Hình 1.4 Sự đóng mở của vòi nhĩ …………………………………………………………. 15
Hình 1.5 Hình thái biến động nhĩ đồ theo Nguyễn Tấn Phong …………………. 18
Hình 1.6 Phân loại khe hở vòm miệng theo Kernahan …………………………….. 23
Hình 1.7: So sánh vòm miệng bình thường và khe hở vòm miệng ……………. 26
Hình 1.8 Ống thông khí hòm nhĩ ………………………………………………………….. 35
Ảnh 2.1 Khám tai mũi họng…………………………………………………………………. 51
Ảnh 2.2 Đo nhĩ lượng………………………………………………………………………….. 51
Ảnh 2.3 Đo thính lực đơn âm tại ngưỡng ………………………………………………. 52
Ảnh 2.4 Các bước đặt ống thông khí hòm nhĩ ………………………………………… 55
Ảnh 2.5 Bộ dụng cụ khám nội soi tai mũi họng ……………………………………… 57
Ảnh 2.6 Bộ dụng cụ phẫu thuật đặt ống thông khí ………………………………….. 57
Ảnh 2.7 Máy đo nhĩ lượng Interacoustics AT235 …………………………………… 57
Ảnh 2.8 Máy đo thính lực Interacoustics AD226 ……………………………………. 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Khiếu Hữu Thanh, Nguyễn Đình Phúc, Đào Trung Dũng, Nguyễn Thành Thái, Lương Thị Minh Hương (2019), Tạp chí Y học thực hành, số 5 (1099) năm 2019, tr20-23, tên bài: “ Kết quả bước đầu đặt ống thông khí điều trị viêm tai giữa ứ dịch ở bệnh nhân khe hở vòm miệng được tạo hình thì đầu”.
2. Khiếu Hữu Thanh, Lương Thị Minh Hương (2019), Tạp chí Y học Việt Nam tập 481, tháng 8 số 2 năm 2019, tr173-187, tên bài: “Đánh giá chức năng vòi nhĩ ở bệnh nhân khe hở vòm miệng bị viêm tai giữa ứ dịch trước và sau tạo hình vòm miệng”.
3. Khiếu Hữu Thanh, Nguyễn Đình Phúc, Lương Thị Minh Hương (2019), Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam, tập 61 số 12 tháng 12 năm 2019, tr1-4, tên bài: “Đánh giá nhĩ lượng của bệnh nhân khe hở vòm miệng bị viêm tai giữa ứ dịch”.
4. Khiếu Hữu Thanh, Nguyễn Đình Phúc, Lương Thị Minh Hương (2020), Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam, tập 65-50, số 4, tháng 12, năm 2020, tr. 22-28, “Tình trạng bệnh lý tai giữa sau đặt ống thông khí ở bệnh nhân tạo hình vòm miệng”