ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẮT ĐỐT NỘI SOI BƯỚU LÀNH TUYẾN TIỀN LIỆT TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẮT ĐỐT NỘI SOI BƯỚU LÀNH TUYẾN TIỀN LIỆT TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
Nguyễn Lê Tuyên*

TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Cắt đốt nội soi bướu lành tuyến tiền liệt trên bệnh nhân đái tháo đường là phẫu thuật khó, rất nhiều yếu tố nguy cơ trong phẫu thuật do biến chứng của đái tháo đường gây nên. Giảm tai biến, nâng cao chất lượng sống, đưa ra phác đồ điều trị chuẩn là mong muốn của chuyên ngành Tiết Niệu.
Mục tiêu: Đánh giá kết quả cắt đốt nội soi bướu lành tuyến tiền liệt trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
Phương pháp: Mô tả hàng loạt ca. 
Kết quả: 11,2% trường hợp bướu lành tuyến tiền liệt mắc bệnh đái tháo đường týp 2 có chỉ định phẫu thuật. PSA trung bình 5,22 ± 2,79ng/mL. Độ tuổi trung bình 73,85  7,96 tuổi. Khối lượng của tuyến tiền liệt 63,36 ± 7,74 gram, thời gian cắt đốt nội soi 62,69 ± 27,10 phút. Thể tích nước tiểu tồn lưu sau mổ 21,47 ± 6,25 mL. Điểm IPSS sau mổ 16,24 ± 1,29 điểm. Điểm chất lượng cuộc sống sau mổ 2,33 ± 0,59 điểm. Lưu lượng nước tiểu trung bình 13,41 ± 1,95 mL/giây. HbA1c trước mổ 7,31 ± 0,94 % và sau mổ 3 tháng 6,35 ± 0,29 % Không có sự khác biệt về đường huyết khi cắt đốt nội soi bướu lành tuyến tiền liệt trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 bằng dung dịch Sorbitol 3,3% hay Nacl 9‰. 17% bàng quang hỗn loạn thần kinh thể giảm trương lực. Áp lực đồ bàng quang 61,54 ± 7,46 cmH20. 20,5% trường hợp nhiễm trùng niệu trước mổ. Thời gian rút thông niệu đạo bàng quang 5,11 ± 1,55 ngày.
Kết luận: Đo áp lực đồ bàng quang trước mổ, cấy nước tiểu và sử dụng kháng sinh dự phòng theo phác đồ, kiểm soát chặt chẽ đường huyết trước, trong và sau mổ với monitoring đường huyết sẽ giúp hạ tỷ lệ biến chứng một cách đáng kể.