Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật Kasai ở trẻ được chẩn đoán teo đường mật

Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật Kasai ở trẻ được chẩn đoán teo đường mật.Teo đường mật bẩm sinh là sự thiếu vắng hoàn toàn hay mất liên tục của đường mật ngoài gan dẫn đến tắc đường mật, tiến triển thành xơ gan [7] [8] [56]. Teo đường mật là kết quả của một quá trình viêm không rõ nguyên nhân phá huỷ đường mật trong và ngoài gan.
Teo đường mật bẩm sinh là nguyên nhân hàng đầu gây ra vàng da ứ mật ở trẻ nhỏ, là chỉ định hay gặp nhất cho ghép gan trẻ em hiện nay. Bệnh teođường mật bẩm sinh được ghi nhận lần đầu tiên trong y văn vào năm 1892 trong tạp chí Edinburgh Medical Journal [8] [56], khái niệm teo đường mật “chữa được” (correctable) và “không chữa được” (noncorrectable) được đưa ra vào năm 1916 bởi Holmes [8]. Trước năm 1955, điều trị teo đường mật bẩm sinh chủ yếu phẫu thuật thăm dò và kết quả không mấy khả quan. Năm 1955 được coi là cột mốc lịch sử quan trọng trong điều trị bệnh này, Mori Kasai (bác sĩ người Nhật Bản) lần đầu tiên giới thiệu kỹ thuật nối rốn gan với hỗng tràng [41] [67], mãi đến năm 1968 các nước phương Tây mới chấp nhận kỹ thuật này [56]. Ở Pháp, Valayer đã cải tiến phẫu thuật Kasai bằng cách hạ gan và đưa phần trước gan ra ngoài ổ bụng để tạo thuận lợi cho cuộc phẫu thuật [58].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2022.00138

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Phâũ thuậ t Kasai là phương pháp điều tri ̣bướ c đầu bệ nh teo đườ ng mậ t bẩm sinh, và sau đó là ghép gan khi có chỉ điṇ h. Phâũ thuậ t này giúp kéo dài sựsống bệ nh nhâ n. Nếu phâũ thuậ t Kasai dâñ lưu mậ t thành cô ng, trẻ tiê u phâ n có màu và vàng da giảm dần. Quá trình này có thể kéo dài vài tuần đến vài tháng. Diêñ tiến đến xơ gan ứ mậ t đươc̣ phòng ngừ a hay ít nhất cũng làm chậ m , trẻ teo đườ ng mậ t sống vớ i gan tựnhiê n đến tuổi trưở ng thành cũng đã đươc̣ báo cáo [20] [56].
.Tuy nhiên sau phâũ thuậ t Kasai (ngay cả trườ ng hơp̣ thành cô ng), các biến chứ ng như: suy dinh dưỡng, nhiêm̃ trùng đườ ng mậ t, tă ng áp lưc̣ tiñ h mac̣ h cữa, hộ i chứ ng gan phổi, bệ nh naõ gan cũng thườ ng gặ p [19] [20] [35] [71]. Phòng ngừ a và kiểm soát các biến chứ ng trê n bệ nh nhâ n sau phâũ thuậ t là muc̣ tiê u thứ hai trong quá trình điều tri ḅ ệ nh nhâ n teo đườ ng mậ t (sau muc̣ tiê u thứ nhất là phâũ thuậ t dâñ lưu mậ t đúng thờ i điểm) [5]. Do đó việ c theo dõi, có kế hoac̣ h phòng ngừ a và điều tri ṭ ốt các biến chứ ng đóng vai trò quan troṇ g, giúp kéo dài và tă ng chất lươṇ g cuộ c sống [5] [95].
Trên thế giới đã có nhiều các báo cáo kết quả phẫu thuật Kasai [5] [13] [36]… trong khi đó ở Việt Nam có ít báo cáo về vấn đề này [1] [2] [3]. Với câu hỏi nghiên cứu là kết quả phẫu thuật Kasai ở trẻ teo đường mật bẩm sinh ở bệnh
viện Nhi đồng 2 trong thời gian từ tháng 06/2014 đến 06/2017 như thế nào nên chúng tô i thưc̣ hiệ n nghiê n cứ u “Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật Kasai ở trẻ được chẩn đoán teo đường mật” nhằm tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kết quả phâũ thuậ t Kasai taị Bệnh viện Nhi đồng 2 Tp.HCM trong những nă m qua để phục vụ cho những trường hợp phẫu thuật sắp đến và tổng
kết quá trình theo dõi bệ nh nhâ n trong thờ i gian vừ a qua, đồng thờ i đề ra các biệ n pháp chẩn đoán sớ m, phòng ngừ a, điều tri ̣ thích hơp̣ các biến chứ ng. Chúng tôi hy vọng từ những kết quả đạt được có thể đưa ra các biện pháp nhằm cải thiện kết quả sau phẫu thuật Kasai tại Bệnh viện Nhi đồng 2 nói riêng và tại
Việt Nam nói chung
.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quảt:
Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật Kasai ở trẻ teo đường mật bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi đồng 2 từ 01/06/2014 đến 15/06/2017.
Mục tiêu chuyên biệt:
1/ Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, đặc điểm phẫu thuật và hậu phẫu trong thời gian nằm viện.
2/ Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng lúc tái khámTuy nhiên sau phâũ thuậ t Kasai (ngay cả trườ ng hơp̣ thành cô ng), các biến chứ ng như: suy dinh dưỡng, nhiêm̃ trùng đườ ng mậ t, tă ng áp lưc̣ tiñ h mac̣ h cữa, hộ i chứ ng gan phổi, bệ nh naõ gan cũng thườ ng gặ p [19] [20] [35] [71]. Phòng ngừ a và kiểm soát các biến chứ ng trê n bệ nh nhâ n sau phâũ thuậ t là muc̣ tiê u thứ hai trong quá trình điều tri ḅ ệ nh nhâ n teo đườ ng mậ t (sau muc̣ tiê u thứ nhất là phâũ thuậ t dâñ lưu mậ t đúng thờ i điểm) [5]. Do đó việ c theo dõi, có kế hoac̣ h phòng ngừ a và điều tri ṭ ốt các biến chứ ng đóng vai trò quan troṇ g, giúp kéo dài và tă ng chất lươṇ g cuộ c sống [5] [95].
Trên thế giới đã có nhiều các báo cáo kết quả phẫu thuật Kasai [5] [13] [36]… trong khi đó ở Việt Nam có ít báo cáo về vấn đề này [1] [2] [3]. Với câu hỏi nghiên cứu là kết quả phẫu thuật Kasai ở trẻ teo đường mật bẩm sinh ở bệnh
viện Nhi đồng 2 trong thời gian từ tháng 06/2014 đến 06/2017 như thế nào nên chúng tô i thưc̣ hiệ n nghiê n cứ u “Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật Kasai ở trẻ được chẩn đoán teo đường mật” nhằm tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kết quả phâũ thuậ t Kasai taị Bệnh viện Nhi đồng 2 Tp.HCM trong những nă m qua để phục vụ cho những trường hợp phẫu thuật sắp đến và tổng kết quá trình theo dõi bệ nh nhâ n trong thờ i gian vừ a qua, đồng thờ i đề ra các biệ n pháp chẩn đoán sớ m, phòng ngừ a, điều tri ̣ thích hơp̣ các biến chứ ng.
Chúng tôi hy vọng từ những kết quả đạt được có thể đưa ra các biện pháp nhằm cải thiện kết quả sau phẫu thuật Kasai tại Bệnh viện Nhi đồng 2 nói riêng và tại Việt Nam nói chung.
.
.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quảt:
Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật Kasai ở trẻ teo đường mật bẩm sinh tại
Bệnh viện Nhi đồng 2 từ 01/06/2014 đến 15/06/2017.
Mục tiêu chuyên biệt:
1/ Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, đặc điểm phẫu thuật và hậu
phẫu trong thời gian nằm viện.
2/ Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng lúc tái khám

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ………………………………………………………….i
DANH MỤC BẢNG ………………………………………………………………………..ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ …………………………………………………………………..iii
DANH MỤC HÌNH ………………………………………………………………………..iv
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU………………………………………………………………3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………….4
1.1 Đại cương……………………………………………………………………………………4
1.2 Dịch tễ học…………………………………………………………………………………..5
1.3 Giải phẫu, sinh lý của gan và đường mật ………………………………………..5
1.4 Sinh lý bệnh teo đường mật bẩm sinh……………………………………………..8
1.5 Giải phẫu bệnh……………………………………………………………………………10
1.6 Chẩn đoán………………………………………………………………………………….11
1.7 Biến chứng…………………………………………………………………………………22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……26
2.1 Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………….26
2.2 Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………..26
2.3 Biến số ngẫu nhiên và định nghĩa biến số………………………………………27
2.4 Xử lý số liệu………………………………………………………………………………32
2.5 Hạn chế sai số…………………………………………………………………………….32
2.6 Đạo đức nghiên cứu ……………………………………………………………………32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………33
3.1 Đặc điểm bệnh nhi………………………………………………………………………33
3.2 Đặc điểm lâm sàng……………………………………………………………………..35
3.3 Kết quả cận lâm sàng trước phẫu thuật………………………………………….37
3.4 Đặc điểm phẫu thuật……………………………………………………………………39
.
.3.5 Điều trị và đặc điểm hậu phẫu………………………………………………………42
3.6 Đặc điểm tái khám ngoại trú………………………………………………………..47
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN……………………………………………………………….54
4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhi teo đường mật bẩm sinh……………………54
4.2 Đặc điểm lâm sàng……………………………………………………………………..56
4.3 Đặc điểm cận lâm sàng………………………………………………………………..58
4.4 Đặc điểm phẫu thuật……………………………………………………………………60
4.5 Điều trị và đặc điểm hậu phẫu………………………………………………………63
4.6 Theo dõi tái khám……………………………………………………………………….66
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………72
KIỂN NGHỊ…………………………………………………………………………………..74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM
1/ Bảng thu thập số liệu
2/ Danh sách bệnh nhân
3/ Giấy chấp thuận của hội đồng y đức

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Cân nặng của bệnh nhân khi phẫu thuật ………………………………….35
Bảng 3.2: Triệu chứng lâm sàng ……………………………………………………………37
Bảng 3.3: Kết quả siêu âm trước phẫu thuật ……………………………………………37
Bảng 3.4: Một số chỉ số sinh hoá trong máu …………………………………………..38
Bảng 3.5: Kết quả tổng phân tích tế bào máu ………………………………………….39
Bảng 3.6: Nồng độ kháng thể CMV ………………………………………………………39
Bảng 3.7: Chụp đường mật trong lúc phẫu thuật ……………………………………..40
Bảng 3.8: Tai biến trong lúc phẫu thuật …………………………………………………41
Bảng 3.9: Thời gian phẫu thuật Kasai ……………………………………………………42
Bảng 3.10: Thuốc sử dụng sau phẫu thuật Kasai ……………………………………..42
Bảng 3.11: Đặc điểm hậu phẫu ……………………………………………………………..43
Bảng 3.12: Đặc điểm biến chứng sớm sau phẫu thuật Kasai …………………….43
Bảng 3.13: Đánh giá tình trạng tiết mật sau phẫu thuật qua màu phân ……….44
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa tiết mật sau phẫu thuật và tuổi
phẫu thuật của bệnh nhân ……………………………………………………45
Bảng 3.15: Kết quả xét nghiệm sinh hoá trước xuất viện …………………………45
Bảng 3.16: So sánh kết quả sinh hoá trước phẫu thuật và trước xuất viện ….46
Bảng 3.17: Thời gian nằm viện ……………………………………………………………..46
Bảng 3.18: Nguyên nhân tử vong chu phẫu và nặng xin về ………………………47
Bảng 3.19: Số ca hết vàng da sau phẫu thuật Kasai 06 tháng ……………………48
Bảng 3.20: Kết quả xét nghiệm sau 06 tháng ………………………………………….48
Bảng 3.21: So sánh kết quả sinh hoá ở thời điểm tái khám 6 tháng và trước
xuất viện……………………………………………………………………………..49
Bảng 3.22: Biến chứng muộn sau phẫu thuật ………………………………………….49
Bảng 3.23: Nguyên nhân tử vong sau phẫu thuật Kasai…………………………….50
Bảng 3.24: Liên quan giữa suy dinh dưỡng và tử vong ……………………………51
.
.Bảng 3.25: Liên quan giữa CMV IgM (+) và tử vong ………………………………52
Bảng 3.26: Liên quan giữa tuổi phẫu thuật và tử vong …………………………….52
Bảng 4.27: Đặc điểm giới tính trong các nghiên cứu ……………………………….54
Bảng 4.28: Tỉ lệ sống sau phẫu thuật Kasai trong các nghiên cứu ……………..6