Đánh giá kết quả điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed và Cisplatin tại Bệnh viện K

Luận án tiến sĩ y học Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed và Cisplatin tại Bệnh viện K .Theo GLOBOCAN 2020 ƣớc tính có khoảng 2,2 triệu ca ung thƣ mới và 1,8 triệu ca tử vong trong đó ung thƣ phổi là bệnh ung thƣ có tỷ lệ mắc đứng hàng thứ hai và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh ung thƣ, ung thƣ phổi chiếm khoảng 1/10 (11,4%) bệnh ung thƣ đƣợc chẩn đoán và 1/5 (18,0%) số tử vong [1][2]. Ở Việt Nam theo ƣớc tính năm 2020, UTP đứng hàng thứ 2 ở cả hai giới với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở nam giới là 36,8 / 100.000 dân và ở nữ giới là 11,8 / 100.000 dân và tỷ lệ tử vong là 19,4 % sau ung thƣ gan [3].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2022.00192

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Ung thƣ phổi có tiên lƣợng xấu. Hơn một nửa số ngƣời đƣợc chẩn đoán mắc ung thƣ phổi chết trong vòng một năm sau khi đƣợc chẩn đoán. Tỷ lệ sống sau 5 năm là 17,8% [2]. Ung thƣ phổi đƣợc phân thành hai nhóm chính là ung thƣ phổi không tế bào nhỏ và ung thƣ phổi tế bào nhỏ, hai nhóm bệnh này khác nhau về đặc điểm bệnh, điều trị và tiên lƣợng. Ung thƣ phổi không tế bào nhỏ chiếm 80-85% các trƣờng hợp và có tiên lƣợng tốt hơn ung thƣ phổi tế bào nhỏ [4].
Điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ nói chung phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, giai đoạn sớm phẫu thuật đóng vai trò chủ đạo, hóa trị, xạ trị đóng vai trò bổ trợ, giai đoạn muộn, di căn xa chủ yếu điều trị toàn thân bằng hóa trị, các thuốc nhắm trúng đích, miễn dịch [5]. Khoảng 40% bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ khi đƣợc phát hiện đ  có di căn không còn khả năng phẫu thuật hoặc hóa xạ đồng thời. Việc điều trị ở những giai đoạn này chủ yếu để giảm nhẹ triệu chứng cũng nhƣ kéo dài thời gian sống cho ngƣời bệnh.
Trƣớc đây phác đồ hóa chất đ  đƣợc khuyến cáo trong điều trị bƣớc một ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến xa bao gồm cisplatin hoặc carboplatin kết hợp với một trong các thuốc nhƣ docetaxel, paclitaxel, gemcitabine, vinorelbine [6], [7], [8]. Các phác đồ này mang lại tỷ lệ đáp ứng2 20–30%, thời gian sống thêm trung bình 7 đến 11 tháng, tỷ lệ sống thêm một năm trung bình khoảng 30-35%, tác dụng không mong muốn thƣờng gặp là ức chế tủy xƣơng gây ảnh hƣởng tới liều và liệu trình điều trị.
Đầu thập kỉ 21 pemetrexed đ  đƣợc đƣa vào điều trị u trung biểu mô màng phổi và UTPKTBN tiến triển [9]. Pemetrexed đƣợc chứng minh có lợi thế về thời gian sống thêm cho bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn di căn lan tràn. Các phân tích cho thấy hiệu quả vƣợt trội hơn của pemetrexed trên bệnh nhân không phải tế bào vảy và bệnh nhân Á Đông với các dữ liệu về an toàn thuận lợi so với các phƣơng án điều trị chuẩn khác [10],[14]. Các thử nghiệm lâm sàng với Pemetrexed trên bệnh nhân UTPKTBN cho kết quả đầy triển vọng với tỷ lệ đáp ứng 40,9% thời gian sống thêm toàn bộ lên tới 11,8 tháng, thời gian sống thêm bệnh không tiến triển 5,5 tháng [10] [11], [12].Thuốc đƣợc chỉ định điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ tại nhiều nƣớc trên thế giới bao gồm cả Châu Á. Tại Việt Nam pemetrexed kết hợp
Cisplatin đ  đƣợc đƣa vào điều trị cho bệnh nhân UTPKTBN, đ  có một số nghiên cứu của các tác giả tại Việt Nam hiệu quả cũng nhƣ các tác dụng không mong muốn phác đồ này, tuy nhiên các nghiên cứu còn nhỏ lẻ. Xuất phát từ thực tiễn lâm sàng đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed và Cisplatin tại Bệnh viện K ” nhằm hai mục tiêu:
+ Mục tiêu 1: Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed kết hợp Cisplatin tại Bệnh viện K từ tháng 11/2014 đến tháng 11/2019 và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ở nhóm bệnh nhân trên.
+ Mục tiêu 2: Nhận xét một số tác dụng không mong muốn của phác đồ ở nhóm bệnh nhân trên

Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed và Cisplatin tại Bệnh viện K
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………… 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………………….. 3
1.1. TÌNH HÌNH DỊCH TỄ VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ…………………… 3
1.1.1. Tình hình dịch tễ…………………………………………………………………… 3
1.1.2. Các yếu tố nguy cơ ……………………………………………………………….. 4
1.2. CHẨN ĐOÁN ……………………………………………………………………………. 5
1.2.1. Lâm sàng……………………………………………………………………………… 5
1.2.2. Cận lâm sàng………………………………………………………………………… 7
1.3. ĐIỀU TRỊ UTPKTBN……………………………………………………………….. 18
1.4. ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT UTPKTBN GIAI ĐOẠN MUỘN ……………. 21
1.4.1. Tổng quan điều trị hóa chất giai đoạn muộn …………………………… 21
1.4.2. Một số nghiên cứu về kết quả điều trị hoá chất với các phác đồ
khác nhau cho UTPKTBN giai đoạn muộn……………………………. 23
1.4.3. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và thế giới về phác đồ
Pemetrexed-Cisplatin………………………………………………………….. 26
1.5. CÁC THUỐC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU ……………………… 31
1.5.1. Thuốc pemetrexed ………………………………………………………………. 31
1.5.2. Thuốc Cisplatin…………………………………………………………………… 33
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………….. 35
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU……………………………………………………. 35
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân………………………………………………….. 35
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân ………………………………………………. 35
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ………………………………. 36
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………………………….. 36
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu …………………………………………………………….. 36
2.3.2. Cỡ mẫu………………………………………………………………………………. 362.4. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU …………………………………………………….. 37
2.4.1. Khám lâm sàng, cận lâm sàng trƣớc điều trị …………………………… 37
2.4.2. Điều trị hóa chất………………………………………………………………….. 39
2.4.3. Đánh giá kết quả điều trị và tác dụng không mong muốn…………. 42
2.5. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU……………………………………… 46
2.6. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ……………………………………………. 46
2.7. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU………………………………………………………… 47
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………… 49
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU…………… 49
3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ………………………………………………………………… 53
3.2.1. Đáp ứng điều trị…………………………………………………………………. 53
3.2.2. Sống thêm bệnh không tiến triển………………………………………….. 56
3.3. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỐ
PEMETREXED – CISPLATIN …………………………………………………. 78
3.3.1. Tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết……………………….. 78
3.3.2. Tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết …………………….. 79
3.3.3. Mối liên quan giữa đáp ứng điều trị với các tác dụng không mong
muốn trên bệnh nhân………………………………………………………….. 80
3.3.4. Mối liên quan giữa thời gian sống thêm với các tác dụng không
mong muốn trên bệnh nhân …………………………………………………. 81
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN…………………………………………………………………… 85
4.1. ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU …………………….. 85
4.1.1. Đặc điểm chung ………………………………………………………………….. 85
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng……………………………………………………………… 90
4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI
ĐOẠN MUỘN BẰNG PHÁC ĐỒ PEMETREXED KẾT HỢP
CISPLATIN ……………………………………………………………………………. 97
4.2.1. Điều trị ung thƣ phổi giai đoạn di căn xa ……………………………….. 974.2.2. Đáp ứng điều trị………………………………………………………………… 100
4.2.3. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển………………………….. 105
4.2.4. Thời gian sống thêm toàn bộ ………………………………………………. 106
4.2.5. Một số yếu tố ảnh hƣởng thời gian sống thêm ……………………… 108
4.3. MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỒ . 111
4.3.1. Một số tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết …………… 112
4.3.2. Một số tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết ………… 113
4.3.3. Mối liên quan giữa tác dụng không mong muốn với đáp ứng điều
trị và sống thêm toàn bộ…………………………………………………….. 114
4.3.4. So sánh tác dụng không mong muốn của phác đồ pemetrexed –
cisplatin và các phác đồ hóa trị khác …………………………………… 116
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………… 118
KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………………………………. 120
DANH MỤC CÁC C NG TR NH C NG BỐ C  LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤCDANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố tuổi của bệnh nhân nghiên cứu………………………………….. 49
Bảng 3.2. Các yếu tố liên quan đến bệnh lý …………………………………………… 50
Bảng 3.3. Đặc điểm lâm sàng …………………………………………………………….. 51
Bảng 3.4. Đặc điểm khối u phổi……………………………………………………………. 52
Bảng 3.5. Số chu kỳ điều trị của bệnh nhân……………………………………………. 53
Bảng 3.6. Đáp ứng thực thể của bệnh nhân nghiên cứu ………………………….. 54
Bảng 3.7. Phân loại đáp ứng điều trị của bệnh nhân………………………………… 54
Bảng 3.8. Đáp ứng cơ năng của bệnh nhân nghiên cứu……………………………. 55
Bảng 3.9. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến đáp ứng điều trị…………………………. 55
Bảng 3.10. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển……………………………. 56
Bảng 3.11. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển theo thể trạng……….. 57
Bảng 3.12. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển theo đáp ứng cơ năng……. 58
Bảng 3.13. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển theo đáp ứng thực thể …… 59
Bảng 3.14. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển theo tuổi………………. 60
Bảng 3.15. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển theo giới………………. 61
Bảng 3.16. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển theo tình trạng hút thuốc .. 62
Bảng 3.17. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển theo mô bệnh học …. 62
Bảng 3.18. Phân tích đa biết các yếu tố liên quan STBKTT của bệnh nhân
nghiên cứu…………………………………………………………………………. 64
Bảng 3.19. Thời gian sống thêm toàn bộ ……………………………………………….. 66
Bảng 3.20. Thời gian sống thêm toàn bộ theo giới………………………………….. 67
Bảng 3.21. Thời gian sống thêm toàn bộ theo tuổi ………………………………….. 68
Bảng 3.22. Thời gian sống thêm theo toàn trạng …………………………………….. 69
Bảng 3.23. Thời gian sống thêm toàn bộ theo kích thƣớc u (T)………………… 70
Bảng 3.24. Thời gian sống thêm toàn bộ theo di căn hạch (N) …………………. 71Bảng 3.25. Thời gian sống thêm toàn bộ theo di căn xa (M) ……………………. 72
Bảng 3.26. Thời gian sống thêm toàn bộ theo giai đoạn bệnh…………………… 73
Bảng 3.27. Thời gian sống thêm toàn bộ theo mô bệnh học …………………….. 74
Bảng 3.28. Thời gian sống theo toàn bộ theo đáp ứng cơ năng…………………. 75
Bảng 3.29. Thời gian sống theo toàn bộ theo đáp ứng thực thể ………………… 76
Bảng 3.30. Phân tích đa biến các yếu tố liên quan tới STTB của bệnh nhân
nghiên cứu…………………………………………………………………………. 77
Bảng 3.31. Tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết/ tổng số BN…….. 78
Bảng 3.32. Một số tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết / tổng số BN… 79
Bảng 3.33. Mối liên quan giữa đáp ứng thực thể với các tác dụng không mong
muốn trên bệnh nhân………………………………………………………….. 80
Bảng 3.34. Mối liên quan giữa đáp ứng cơ năng với các tác dụng không mong
muốn của bệnh nhân …………………………………………………………… 80
Bảng 3.35. Mối liên quan giữa thời gian sống thêm toàn bộ và tác dụng không
mong muốn trên bệnh nhân …………………………………………………. 81
Bảng 3.36. Phân tích đa biết các yếu tố liên quan đến sống thêm toàn bộ của
bệnh nhân nghiên cứu …………………………………………………………. 82
Bảng 3.37. Mối liên quan giữa thời gian sống thêm bệnh không tiến triển và
tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân…………………………… 83
Bảng 3.38. Phân tích đa biết các yếu tố liên quan STBKTT của bệnh nhân
nghiên cứu…………………………………………………………………………. 84
Bảng 4.1. Lứa tuổi mắc ung thƣ phổi trong một số nghiên cứu. ……………….. 86
Bảng 4.2. Tỷ lệ nam/nữ mắc ung thƣ phổi ở một số nghiên cứu……………….. 87
Bảng 4.3. Tần suất triệu chứng ung thƣ phổi trong một số nghiên cứu………. 90DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố giới tính của bệnh nhân nghiên cứu ………………………. 50
Biểu đồ 3.2. Phân loại TNM ở bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ … 51
Biểu đồ 3.3. Kích thƣớc khối u phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính …………. 53
Biểu đồ 3.4. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân
nghiên cứu…………………………………………………………………………. 56
Biểu đồ 3.5. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân
nghiên cứu theo thể trạng…………………………………………………….. 57
Biểu đồ 3.6. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân nghiên
cứu theo đáp ứng cơ năng……………………………………………………. 58
Biểu đồ 3.7. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân nghiên
cứu theo đáp ứng thực thể……………………………………………………. 59
Biểu đồ 3.8. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân nghiên
cứu theo tuổi ……………………………………………………………………… 60
Biểu đồ 3.9. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân nghiên
cứu theo giới ……………………………………………………………………… 61
Biểu đồ 3.10. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân
nghiên cứu theo tình trạng hút thuốc …………………………………….. 62
Biểu đồ 3.11. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân
nghiên cứu theo mô bệnh học………………………………………………. 63
Biểu đồ 3.12. Các yếu tố liên quan đến thời gian STBKTT của bệnh nhân
nghiên cứu…………………………………………………………………………. 65
Biểu đồ 3.13. Thời gian sống thêm toàn bộ của bệnh nhân nghiên cứu……… 66
Biểu đồ 3.14. Thời gian sống thêm toàn bộ theo giới………………………………. 67
Biểu đồ 3.15. Thời gian sống thêm toàn bộ theo tuổi………………………………. 68
Biểu đồ 3.16. Thời gian sống thêm toàn bộ theo toàn trạng……………………… 69Biểu đồ 3.17. Thời gian sống thêm toàn bộ theo kích thƣớc u (T)…………….. 70
Biểu đồ 3.18. Thời gian sống thêm toàn bộ theo di căn hạch (N) ……………… 71
Biểu đồ 3.19. Thời gian sống thêm toàn bộ theo di căn xa (M) ………………… 72
Biểu đồ 3.20. Thời gian sống thêm toàn bộ theo giai đoạn bệnh ………………. 73
Biểu đồ 3.21. Thời gian sống thêm toàn bộ theo mô bệnh học …………………. 74
Biểu đồ 3.22. Thời gian sống thêm toàn bộ theo đáp ứng cơ năng ……………. 75
Biểu đồ 3.23. Thời gian sống thêm toàn bộ theo đáp ứng thực thể ……………. 76
Biểu đồ 3.24. Các yếu tố liên quan đến thời gian STTB của bệnh nhân
nghiên cứu…………………………………………………………………………. 78
Biểu đồ 3.25. Sống thêm toàn bộ và tác dụng không mong muốn giảm huyết
sắc tố ………………………………………………………………………………… 81
Biểu đồ 3.26. Sống thêm bệnh không tiến triển và tác dụng không mong
muốn giảm huyết sắc tố ………………………………………………………. 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Worldwide. Lung Cancer Incidence and Mortality (2020) Available at:
http://globocan.iarc.fr/Pages/fact_sheets_cancer.aspx.
2. Siegel RL, Miller KD, Jemal A. Cancer statistics, 2020. CA Cancer J
Clin 2020;70:7-30.
3. World Health Organization- International Agency for Research on
Cancer. Globocan Asia Fact Sheet 2020. Available at
http://gco.iarc.fr/today/data/factsheets/populations/935-asia-factsheets.pdf. Accessed May 2020.
4. Travis WD (2015). Tumours of the Lung, Pleura, Thymus and Heart.
Pathology and Genetics, IARC, France
5. Hà Hoàng Kiệm (2014). Ung thư phổi, chẩn đoán và điều trị. Bệnh học
nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
6. Baggstrom MQ, Stinchcombe TE, Fried DB et al.(2007). Thirdgeneration chemotherapy agents in the treatment of advanced nonsmall cell lung cancer: a meta-analysis. J Thorac Oncol. 2007; 2 (9):
845–853
7. Pallis AG, Agelaki S, Agelidou A, et al (2010). A randomized phase
III study of docetaxel / carboplatin combination versus docetaxel
monotherapy as second line treatment for advanced nonmetastatic /
metastatic lung cancer patients. BMC cancer, 10, 633.
8. Gao G, Jiang J, Liang X, et al (2009). Analysis of platinum plus
gemcitabine or vinorelbine for the treatment of non-small cell lung
cancer. Lung cancer, 65 (3), 339-344
9. Jones RJ, Twelves CJ (2002). Pemetrexed: a multi-targeting anticancer drug (Alimta, LY-231514) Expert Rev Anticancer Ther, 2, 13-
22. doi: 10.1586 / 14737140.2.1.13.10. Rossi A, Ricciardi S, Maione P, de Marinis F, Gridelli C (2009).
Pemetrexed for advanced lung cancer without psoriasis. Lung cancer,
66 (2), 141-149.
11. Scagliotti GV, Parikh P, von Pawel J et al (2008). Phase III study
comparing cisplatin plus gemcitabine with cisplatin plus pemetrexed in
chemotherapy-naive patients with advanced-stage non-small-cell lung
cancer. J Clin Oncol, 26(21), 3543-3551.
12. Scagliotti G, Hanna N, Fossella F, et al (2009). Differential effects of
pemetrexed histologic NSCLC: review of two phase III studies. Cancer
specialist, 14 (3), 253-263.
13. Scagliotti GV at al (2009) Survival without toxicity for cisplatin plus
pemetrexed versus cisplatin plus gemcitabine in chemonaïve patients
with advanced non-small cell lung cancer: A risk-benefit analysis of a
large phase III study. Eur J Cancer Volume 45, Issue 13, P2298-2303
14. Orlando M, et al(200Efficacy of pemetrexed-cisplatin (PC) in East Asian
patients (pts): Subgroup analysis of a phase III study comparing PC versus
gemcitabine-cisplatin (GC) in first-line treatment of advanced non-small
cell lung cancer (NSCLC). J Clin Oncol.Volume 27, Issue 15_suppl
15. Andreas S, Rittmeyer A, Hinterthaner M et al (2013). Smoking cessation in
lung cancer-achievable and effective. Dtsch Arztebl Int, 110(43), 719-24
16. Secretan B, Straif K, Baan R, et al (2009).A review of human
carcinogens–Part E: tobacco, areca nut, alcohol, coal smoke, and salted
fish. Lancet Oncol;10:1033-1034.
17. Taylor R, Najafi F, Dobson A. Meta-analysis of studies ofpassive
smoking and lung cancer: effects of study type and continent. Int J
Epidemiol 2007;36:1048-1059.
18. Brock MV, Ford JG, et al. Epidemiology of lung cancer (2013). Diagnosis
and management of lung cancer, 3rd ed: American College of Chest
Physicians evidence-based clinical practice guidelines. Chest;143:e1Se29S. Available a. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/23649439.19. Straif K, Benbrahim-Tallaa L, Baan R, et al (2009). A review of human
carcinogens–part C: metals, arsenic, dusts, and fibres. Lancet
Oncol,10, 453-454
20. Driscoll T, Nelson DI, Steenland K, et al (2005). The global burden of
disease due to occupational carcinogens. Am J Ind Med, 48, 419-431.
21. Humans IWGotEoCRt (2012). Arsenic, metals, fibres, and dusts. IARC
Monogr Eval Carcinog Risks Hum, 100, 11-465
22. Dela Cruz CS, Tanoue LT, Matthay RA. Lung
cancer(2011).Epidemiology, etiology, and prevention. Clin Chest
Med ;32:605-44. 10.1016/j.ccm.2011.09.001.
23. Mogi A, Kuwano H (2011). TP53 mutations in non–small-cell lung
cancer. J Biomed Biotechnol. 2011:583-929
24. De Bruin EC, McGranahan N, Mitter R, et al (2014). Spatial and
temporal diversity in genomic instability processes determine lung
cancer progression. Science. October 10, 346 (6206): 251-6.
25. Spiro SG, MK Gould and GL Colice (2007). Initial evaluation of the
patient with lung cancer: symptoms, signs, laboratory tests, and
paraneoplastic syndromes: ACCP evidenced-based clinical practice
guidelines (2nd edition). Chest, 132(3 Suppl): p. 149s-160s.
26. Cheville A L, Novotny P J, Sloan J A et al (2011). The value of a symptom
cluster of fatigue, dyspnea, and cough in predicting clinical outcomes in
lung cancer survivors. J Pain Symptom Manage, 42(2), pp. 213-21.
27. Charles B,Simone II, Joshua A. Jones (2013) Palliative care for patients
with locally advanced and metastatic non-small cell lung cancer.
Annals of Palliative Medicine PDF Pages: 158-160
28. Chi Y., Gao S., Du F. et al (2016). Diagnosis, treatment, and prognosis
of bronchopulmonary carcinoid: an analysis of 74 patients. Anticancer
Drugs,. 27(1), 54-929. Murray N (1990). Lung cancer in the 1990. Can Fam Physician, 36, pp. 960-4.
30. Patil T, Aisner DL, Noonan SA et al (2016). Malignant pleural disease
is highly associated with subsequent peritoneal metastasii patients with
stage IV non-small cell lung cancer independent of oncogene status.
Lung Cancer, 96: p. 27-32.
31. Tyszka A, Szela S, Pozowska M et al (1981). Metastases to the pericardium
with cardiac tamponade and to the cervico-supraclavicular lymph nodes as
the first symptom of bronchial cancer. Wiad Lek, 34(9): p. 757-9
32. Panagopoulos N, Leivaditis V, Koletsis E, et al (2014). Pancoast
tumors: characteristics and preoperative assessment. J Thorac Dis, 6
Suppl 1: p. S108-15.
33. Kong YX, Wright G, Pesudovs K, et al (2007). Horner syndrome. Clin
Exp Optom, 90(5): p. 336-44.
34. Zhang, K. and Y. Huang (2006), Clinical features and diagnosis of
pulmonary lymphangitic carcinomatosis. Ai Zheng, 25(9): p. 1127-30.
35. Cheek G A (2007). Lung cancer. Respiratory Disease, 3 ed, Wilkins,
Philadelphia.
36. Munden RF, Swisher SS, Stevens CW, et al (2005). Imaging of the
patient with non-small cell lung cancer. Radiology, 237(3): p. 803-18
37. Bùi Anh Thắng (2010). Vai trò chụp cắt lớp vi tính đa dãy trong phân
giai đoạn ung thư phế quản phổi. Luận văn bác sĩ chuyên khoa II. Đại
học Y Dƣợc thành phố Hồ Chí Minh.
38. Harvey I. Pass, David P.C, David H.J, John D.M (2010). Principles and
practice of lung Cancer 2010. 4rd edition, Lippincott William and
Wilkins a Wolters Kluwer Company
39. Lê Hữu Linh và Phan Thanh Hải (2004). Chụp cắt lớp điện toán đa lát
cắt: các ứng dụng mới trong bệnh lý lồng ngực. Tạp chí Y học TP. Hồ
Chí Minh, 8, 145.40. W. De Wever, J. Coolen, J.A. Verschakelen (2011). Imaging techniques
in lung cancer. Breathe 7: 338-346; DOI: 10.1183/ 20734735 .022110.
41. Ngô Quang Định (2011). Bước đầu nghiên cứu giá trị của chụp cộng
hưởng từ toàn thân trong đánh giá giai đoạn của ung thư phổi. Luận
văn tốt nghiệp Bác sĩ nội trú bệnh viện. Trƣờng Đại học Y Hà Nội
42. Li B, Li Q, Chen C et al (2014). A systematic review and meta-analysis of
the accuracy of diffusion-weighted MRI in the detection of malignant
pulmonary nodules and masses. Acad Radiol, 21(1): p. 21-9.
43. Cieszanowski A, Lisowska A, Dabrowska M et al. (2016), MR Imaging
of Pulmonary Nodules: Detection Rate and Accuracy of Size
Estimation in Comparison to Computed Tomography. PLoS One,
11(6): p. e0156272
44. Bruzzi JF, Komaki R, Walsh GL et al (2008). Imaging of non-small cell
lung cancer of the superior sulcus: part 2: initial staging and assessment of
resectability and therapeutic response. Radiographics. 28(2):561-72
45. A.Khalila, V.Gounant , A.Hess, M.P.Debray (2016).Contribution of
magnetic resonance imaging in lung cancer imaging. Diagnostic and
Interventional Imaging. Volume 97, Issue 10. 991-1002
46. Chao F., Zhang H. (2012). PET/CT in the staging of the non-small-cell
lung cancer. Journal of Biomed Biotechnol: 739-83
47. Antoch G, Stattaus J, Nemat AT et al (2003). Non – small cel lung
cancer: Ddal- mordality PET/CT in preoperative in staging. Radiology,
229, pp. 526-533.
48. Turkmen C, Sonmezoglu K, Toker A et al (2007). The additional value of
FDG PET imaging for distinguishing N0 or N1 from N2 stage in
preoperative staging of non-small cell lung cancer in region where the
prevalence of inflammatory lung disease is high. Clin Nucl Med, 32(8):
607-1249. Ladron de Guevara HD, Furnaro LF, Yévenes AS et al (2015). Positron
emission tomography/computed tomography for lung cancer staging.
Rev Med Chil, 143(1):22-9.
50. Qu X, Huang X, Yan W et al (2012). A meta-analysis of 18FDG-PETCT, 18FDG-PET, MRI and bone scintigraphy for diagnosis of bone
metastases in patients with lung cancer. Eur J Radiol, 81(5): p. 1007-15
51. Lee SM, Goo JM, Park CM et al (2016). Preoperative staging of nonsmall cell lung cancer: prospective comparison of PET/MR and
PET/CT. Eur Radiol. 26 (11): 3850-3857.
52. Jin X, Liang N, Wang M et al (2016). Integrin Imaging with 99mTc-
3PRGD2 SPECT/CT Shows High Specificity in the Diagnosis of
Lymph Node Metastasis from Non-Small Cell Lung Cancer.
Radiology, 281 (3): 958-966
53. Wiese T., Kvale P.A. (2005). Bronchoscopy. Baums Textbook of
pulmonary diseases, 7th ed, Lippincott William & Wilkins,
Philadelphia: 81-92.
54. Colella S, Vilmann P, Konge L et al (2014). Endoscopic ultrasound in
the diagnosis and staging of lung cancer. Endosc Ultrasound, 3(4):
205-12.
55. Shaham D (2000). Semi-invasive and invasive procedures for the
diagnosis and staging of lung cancer. I. Percutaneous transthoracic
needle biopsy. Radiol Clin North Am, 38(3): 525-34
56. American Cancer Society (2012). Lung Cancer Facts & Figures.
Atlanta, G. http://wwwcancer.org/dowloads.
57. Travis WD, Brambilla E, Nicholson AG et al (2015). The 2015 World
Health Organization Classification of Lung Tumors: Impact of Genetic,
Clinical and Radiologic Advances Since the 2004 Classification. J
Thorac Oncol, 10(9): 1243-60.58. Shimosato Y. (2010). Pulmonary Neoplasms. Diagnostic surgical
pathology, Lippincott William & Wilkins, Philadelphia, pp. 1069-15
59. Sobol RE, Astarita RW, Hofeditz C et al (1987). Epidermal growth
factor receptor expression in human lung carcinomas defined by a
monoclonal antibody. J Natl Cancer Inst, 79(3): 403-7.
60. Biernacka A, Tsongalis PD, Peterson J D et al (2016). The potential
utility of re-mining results of somatic mutation testing: KRAS status in
lung adenocarcinoma. Cancer Genet. 209(5): 195-8
61. Castellanos EH, Horn L (2016). Re-Evaluating Progression in an Era of
Progress: A Review of First- and Second-Line Treatment Options in
Anaplastic Lymphoma Kinase-Positive Non-Small Cell Lung Cancer.
Oncologist. 21(6): 755-61.
62. Shaw AT, Yeap BY, Mino-Kenudson M, et al (2009). Clinical features
and outcome of patients with non-small-cell lung cancer who harbor
EML4- ALK. J Clin Oncol; 27:4247-4253
63. Wong DW, Leung EL, So KK, et al (2009). The EML4-ALK fusion gene
is involved in various histologic types of lung cancers from nonsmokers
with wild-type EGFR and KRAS. Cancer, 115(8): 1723-33.
64. Ali G, Proietti A, Pelliccioni S, et al (2014). ALK rearrangement in a
large series of consecutive non-small cell lung cancers: comparison
between a new immunohistochemical approach and fluorescence in situ
hybridization for the screening of patients eligible for crizotinib
treatment. Arch Pathol Lab Med, 138(11): 1449-58.
65. Sanchez-Torres JM, Viteri S, Molina MA et al (2013). BRAF mutant
non-small cell lung cancer and treatment with BRAF inhibitors. Transl
Lung Cancer Res, 2(3): 244-5066. Melosky B, Chu Q, Juergens R et al (2016). Pointed Progress in SecondLine Advanced Non-Small-Cell Lung Cancer: The Rapidly Evolving Field
of Checkpoint Inhibition. J Clin Oncol, 34(14): 1676-88.
67. Kerr KM, Tsao MS, Nicholson AG et al (2015). Programmed DeathLigand 1 Immunohistochemistry in Lung Cancer: In what state is this
art? J Thorac Oncol, 10(7): 985-9
68. Kerr KM and MC Nicolson (2016). Non-Small Cell Lung Cancer PDL1 and the Pathologist. Arch Pathol Lab Med, 140(3): 249-54.
69. Mazieres J, Zalcman G, Crino L, et al (2015). Crizotinib therapy for
advanced lung adenocarcinoma and a ROS1 rearrangement: Results
from the EUROS1 cohort. J Clin Oncol;33:992-999
70. Bergethon K, Shaw AT, Ou SH, et al (2012). ROS1 rearrangements define
a unique molecular class of lung cancers. J Clin Oncol; 30:863-870
71. Kazandjian D, Blumenthal GM, Luo L, et al (2016). Benefit-risk
summary of crizotinib for the treatment of patients with ROS1
alteration-positive, metastatic non-small cell lung cancer. Oncologist;
21:974-980
 Cancer Therapy Evaluation Program, Common Terminology Criteria
for Adverse Events (CTCAE): Version 5.0, 2017. Available at
https://ctep.cancer.gov/protocolDevelopment/electronic_applications
/ctc.htm#ctc_50.
72. Gatalica Z, Xiu J, Swensen J, Vranic S. (2019 ).Molecular
characterization of cancers with NTRK gene fusions. Mod Pathol;
32:147-153
73. Farago AF, Taylor MS, Doebele RC, et al (2018). Clinicopathologic
features of non-small-cell lung cancer harboring an NTRK gene fusion.
JCO Precis Oncol;. PO.18.0003774. Vansteenkiste JF, Van De Kerkhove C, Wauters E, Van Mol P (2019).
Capmatinib for the treatment of non-small cell lung cancer. Expert Rev
Anticancer Ther;19:659-671.
75. Vuong HG, Ho ATN, Altibi AMA, et al (2018). Clinicopathological
implications of MET exon 14 mutations in non-small cell lung cancer –
A systematic review and meta-analysis. Lung Cancer;123:76-82
76. Gautschi O, Milia J, Filleron T, et al (2017). Targeting RET in patients
with RET-rearranged lung cancers: Results from the global, multicenter
RET registry. J Clin Oncol;35:1403-1410.
77. Okamura K., Takayama K., Izumi M., et al (2013). Diagnostic value of
CEA and CYFRA 21-1 tumor markers in primary lung cancer,
www.ncbi.nlm.nih.gov, 80(1): 9-45
78. Nguyễn Thị Kim Oanh (2014). Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của một
số dấu ấn khối u ở bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ, Tạp chí Y
dược học quân sự, 9 (2014): 133-137
79. Goldstraw P (2009). The 7th Edition of TNM in Lung Cancer: what
now? J Thorac Oncol, 4(6): 671-3
80. Manser R, Wright G, Hart D et al (2005). Surgery for early stage nonsmall cell lung cancer, in Cochrane Database Syst Rev: CD002142
81. PORT Meta-analysis Trialists Group (1998). Postoperative
radiotherapy in non-small-cell lung cancer: systematic review and
meta-analysis of individual patient data from nine randomised
controlled trials. Lancet, 352(9124), 257-63.
82. Deygas N, Froudarakis M, Ozenne G et al (2001). Cryotherapy in early
superficial bronchogenic carcinoma. Chest, 120(1), 26-31.
83. Strauss GM, Herndon JE, Maddaus MA et al (2008). Adjuvant
paclitaxel plus carboplatin compared with observation in stage IB nonsmall-cell lung cancer: CALGB 9633 with the Cancer and Leukemia
Group B, Radiation Therapy Oncology Group, and North Central
Cancer Treatment Group Study Groups. J Clin Oncol, 26(31), 5043-51.84. J.P. Wisnivesky, M. Bonomi, C. Henschke, et al. Radiation therapy for
the treatment of unresected stage I–II non-small cell lung cancer. Chest,
128 (2005):1461-1467
85. Gauden S, Ramsay J, and Tripcony L (1995). The curative treatment by
radiotherapy alone of stage I non-small cell carcinoma of the lung.
Chest, 108(5), 1278-82.
86. Winton T, Livingston R, Johnson D et al (2005). Vinorelbine plus
cisplatin vs. observation in resected non-small-cell lung cancer. N Engl
J Med, 352(25), 2589-97.
87. Pignon JP, Tribodet H, Scagliotti GV et al (2008). Lung adjuvant
cisplatin evaluation: a pooled analysis by the LACE Collaborative
Group. J Clin Oncol, 26(21), 3552-9.
88. Dosoretz DE, Katin MJ, Blitzer PH et al (1992). Radiation therapy in
the management of medically inoperable carcinoma of the lung: results
and implications for future treatment strategies. Int J Radiat Oncol Biol
Phys, 24(1), 3-9.
89. Burdett, Stewart LA, and Rydzewska L (2007). Chemotherapy and
surgery versus surgery alone in non-small cell lung cancer. Cochrane
Database Syst Rev, CD006157.
90. Gilligan D, Nicolson M, Smith I et al (2007). Preoperative
chemotherapy in patients with resectable non-small cell lung cancer:
results of the MRC LU22/NVALT 2/EORTC 08012 multicentre
randomised trial and update of systematic review. Lancet, 369(9577),
1929-37.
91. Albain K. S., Rusch V. W., Crowley J. J. et al. (1995), Concurent
cisplatin, etoposide plus chest radiotherapy followed by surgery for
stage IIIA (N2) and IIIB nonsmall cell lung cancer: Mature results of
southwest Oncology Group phase II study 8805, Jounal of clinical
Oncology, 13, 1880- 1892.92. Støchkel Frank M, Schou Nørøxe D, Nygård L, et al.(2018) Fractional
palliative thoracic radiotherapy in non-small cell lung cancer – useless or
worthwhile? BMC Palliat Care; 17:15. 10.1186 / s12904-017-0270-4
93. Aupérin A, Le Péchoux C, Pignon JP et al (2006). Concomitant radiochemotherapy based on platin compounds in patients with locally
advanced non-small cell lung cancer (NSCLC): a meta-analysis of
individual data from 1764 patients. Ann Oncol, 17(3), 473-83.
94. Curran WJ Jr, Paulus R, Langer CJ et al (2011) Sequential vs. concurrent
chemoradiation for stage III non-small cell lung cancer: randomized phase
III trial RTOG 9410. J Natl Cancer Inst, 103(19), 1452-60.
95. National Institute for Health and Care Excellence (NICE) (2019). Lung
cancer: diagnosis and management NICE Guide, No. 122 Mar. ISBN-
13: 978-1-4731-3307-5
96. D'Addario G, Pintilie M, Leighl NB et al (2005). Platinum-based
versus non-platinum-based chemotherapy in advanced non-small-cell
lung cancer: a meta-analysis of the published literature. J Clin Oncol,
23(13), 2926-36.
97. Pujol JL, Barlesi F and Daurès JP. (2006). Should chemotherapy
combinations for advanced non-small cell lung cancer be platinumbased? A meta-analysis of phase III randomized trials. Lung Cancer,
51(3),335-45.
98. Pujol JL, Paul S, Chouaki N, et al. Survival without common toxicity
criteria grade 3/4 toxicity for pemetrexed compared with docetaxel in
previously treated patients with advanced non-small cell lung cancer
(NSCLC): a risk-benefit analysis. J Thorac Oncol 2007;2:397–401
99. Non-small Cell Lung Cancer Collaborative Group(1995).
Chemotherapy in non-small cell lung cancer: a meta-analysis using
updated data on individual patients from 52 randomised clinical trials.
Bmj, 311(7010): p. 899-909100. Rapp E, Pater JL, Willan A, et al (1988). Chemotherapy may prolong
survival in patients with advanced non-small cell lung cancer – report of a
multicenter randomized study in Canada. J Clin Oncol, 6: 633 – 641
101. Reck, M. and U. Gatzemeier (2004). Chemotherapy in stage-IV
NSCLC. Lung Cancer, 45 Suppl 2: p. S217-22
102. Adjei AA (2004).Pemetrexed (ALIMTA), a novel multitargeted
antineoplastic agent. Clin Cancer Res, 10(12 Pt 2): 4276s-4280s.
103. Zornosa C, Vandergrift JL, Kalemkerian GP, et al (2012). First-line
systemic therapy practice patterns and concordance with NCCN
guidelines for patients diagnosed with metastatic NSCLC treated at
NCCN institutions. J Natl Compr Canc Netw,10: 847-856
104. Delbaldo C, Michiels S, Rolland E et al (2007). Second or third
additional chemotherapy drug for non-small cell lung cancer in patients
with advanced disease. Cochrane Database Syst Rev, (4), CD004569.
105. Ardizzoni A, Boni L, Tiseo M et al (2007). Cisplatin- versus
carboplatin-based chemotherapy in first-line treatment of advanced
non-small-cell lung cancer: an individual patient data meta-analysis. J
Natl Cancer Inst, 99(11), 847-57.
106. Trần Bảo Ngọc, Hoàng Minh Tú, Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2017).
Kết quả điều trị phác đồ Paclitaxel – Cisplatin bệnh nhân ung thƣ phổi
không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB, IV tại Bệnh viện Trung ƣơng Thái
Nguyên, Tạp chí Y học Việt Nam, 2(3/2017): 169-174.
107. Hàn Thị Thanh Bình (2018). Nghiên cứu điều trị ung thư phổi không tế bào
nhỏ giai đoạn IIIB, IV bằng hóa trị phác đồ Cisplatin kết hợp với Paclitaxel
hoặc Etoposide, Luận án Tiến sỹ Y học, Trƣờng Đại học Y Hà Nội.
108. Hu X., Jiao S., Zhang S. et al. (2012), Efficacy and toxicity of
pemetrexed or gemcitabine combined with cisplatin in the treatment of
patients with advanced non-small cell lung cancer, Zhongguo Fei Ai Za
Zhi, 15(10), 569-75.109. Yamamoto, Nobuyuki, et al (2018). Randomized Phase III Study of
Cisplatin With Pemetrexed and Cisplatin With Vinorelbine for
Completely Resected Nonsquamous Non–Small-Cell Lung Cancer:
The JIPANG Study Protocol. Clinical lung cancer 19.1: e1-e3.
110. Kawano Y, Fumiyoshi O, Noriko Y et al (2013). Pemetrexed and
Cisplatin for the treatment of secretory non-small cell lung cancer in
Japanese patients: A phase II study. Anti-Cancer Research August, 33
(8) 3327-3333
111. Nguyễn Thị Thái Hòa (2020). Kết quả điều trị Pemetrexed-Carboplatin
ung thƣ biểu mô tuyến của phổi giai đoạn IV ở bệnh nhân cao tuổi, Tạp
chí Nghiên cứu khoa học, Viện sức khỏe cộng đồng, 3(56): 13-16.
112. Nguyễn Thị Thái Hòa (2020). Vai trò của duy trì liên tục Pemetrexed
trong ung thƣ phổi không tế bào nhỏ, không vảy giai đoạn tiến xa: kết
quả phân tích sau cùng, Tạp chí Nghiên cứu khoa học, Viện sức khỏe
cộng đồng, 3(56): 17-23.
113. Simon R (1989 ). Optimal two-phase designs for phase II clinical trials.
Testing Control Clin 10 : 1 – 10.
114. Oken MM, Creech RH, Tormey DC, et al (1982). Toxicity and
response criteria of the Eastern Cooperative Oncology Group. Am J
Clin Oncol 5:649-655.
115. Aaronson NK, Ahmedzai S, Bergman B, et al: The European
Organization for Research and Treatment of Cancer QLQ-C30; A
quality-of-life instrument for use in international clinical trials in
oncology. J Natl Cancer Inst 85:365-376, 1993.
116. Eisenhauer EA, Therasse P, Bogaerts J et al (2009). New response
evaluation criteria in solid tumours: revised RECIST guideline (version
1.1). Eur J Cancer, 45(2), 228-47.117. Clinical Trial Endpointsfor the Approval of Cancer Drugs and Biologics
Guidance for Industry. Additional copies are available from: Office of
Communications, Division of Drug Information Center for Drug Evaluation
and Research Food and DrugAdministration. FDA-2005-D-0225
118. Nguyễn Hoài Nga, Bùi Diệu, Trần Văn Thuấn và cs (2011). Nhận xét
một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng ung thƣ phổi nguyên
phát. Tạp chí Ung thư học Việt Nam số 3 – 2011:. 210 -215.
119. Bùi Xuân Tám (1996), Tổng kết nghiên cứu lâm sàng, Xquang phổi
chuẩn và các kỹ thuật xâm nhập chẩn đoán mô bệnh – tế bào ở bệnh
nhân ung thư phế quản nguyên phát. Áp dụng khoa học kỹ thuật phòng
chống ung thƣ phổi ở Việt Nam, Tổng hội y dƣợc học Việt Nam. Hội
lao và bệnh phổi – Viện lao và bệnh phổi: 43-80
120. Lê Tuấn Anh (2012). Nghiên cứu mối liên quan giữa đặc điểm lâm
sàng, cận lâm sàng với hóa mô miễn dịch và yếu tố tăng trưởng nội
mạch ở bệnh nhân ung thư phế quản, Luận án tiến sỹ y học, Học viện
Quân y
121. Trần Văn Thuấn (2014), Nhận xét đặc điểm hình ảnh nội soi của bệnh nhân
ung thƣ phế quản phổi, Y học thực hành. 914 (Số 4/2014):. 82-85.
122. Wu C. F., Fu J. Y., Yeh C. J. et al. (2015), Recurrence Risk Factors
Analysis for Stage I Non-small Cell Lung Cancer. Medicine
(Baltimore), 94(32):e1337
123. Lê Thu Hà (2008). Đánh giá hiệu quả điều trị ung thư phổi không phải tế
bào nhỏ giai đoạn IIIB – IV phác đồ Paclitaxel – Carboplatin tại bệnh viện
Ung bướu Hà Nội. Luận án thạc sỹ y học. Trƣờng Đại học Y Hà Nội
124. Nguyễn Công Minh (2009). Đánh giá kết hợp đa mô thức trong điều trị
Ung thƣ phổi không phải tế bào nhỏ tại Bệnh viện Chợ Rẫy trong 9
năm 1999- 2007, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 13, phụ
bản số 1, chuyên đề ngoại khoa.125. Nguyễn Thị Lê (2012). Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế
bào nhỏ bằng phẫu thuật và hóa chất tại bệnh viện phổi trung ương.
Luận văn Thạc sĩ Y học, Trƣờng Đại học Y Hà Nội
126. Lê Thị Huyền Sâm (2012). Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi
không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ PaclitaxelCarboplatin tại Hải Phòng. Luận văn Thạc sĩ Y học, Trƣờng Đại học Y
Hà Nội.
127. Nguyễn Việt Hà, Đặng Văn Khoa (2013), Đánh giá hiệu quả phác đồ
Paclitaxel – Cisplatin trong điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai
đoạn IIIB- IV, Tạp chí Y học thực hành, (873) – số 6/2013, 28- 31
128. Cung Văn Công (2015). Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính
đa dãy đầu thu ngực trong chẩn đoán ung thư phổi nguyên phát ở
người lớn. Luận án Tiến sĩ Y học, Viện Nghiên cứu Khoa học Y dƣợc
lâm sàng 108
129. Nguyễn Khắc Kiểm (2016), Nghiên cứu nạo vét hạch theo bản đồ trong
phẫu thuật điều trị ung thư phổi, Luận án Tiến sĩ Y học, Trƣờng Đại
học Y Hà Nội
130. Vũ Văn Vũ (1999). Điều trị ung thư phổi nguyên phát tại trung tâm
ung bướu TPHCM 1995 – 1997, Luận văn chuyên khoa cấp II ung thƣ
học, Trƣờng Đại học Y dƣợc Thành phố HCM.
131. Nguyễn Đình Kim (1990). Tổng quan về ung thư phổi ở Việt Nam
(phân tích 389 trường hợp điều trị phẫu thuật). Nội san Lao và Bệnh
phổi, tập 7: 149-54.
132. Paz-Ares L, de Marinis F, Dediu M et al (2012). Maintenance therapy
with pemetrexed plus best supportive care versus placebo plus best
supportive care after induction therapy with pemetrexed plus cisplatin
for advanced non-squamous non-small-cell lung cancer
(PARAMOUNT): a double-blind, phase 3, randomised controlled trial.
Lancet Oncol, 13(3), 247-55133. Tạ Bá Thắng, Tạ Văn Thƣợng, Nguyên Huy Lực (2015). Kết quả bƣớc
đầu điều trị hóa chất ở bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai
đoạn muộn, Tạp chí Y học Việt Nam, số Chào mừng hội nghị khoa học
thường niên Hội hô hấp Việt Nam, 11(2015), chuyên đề, tr 34-40.
134. Nguyễn Hoài Nam (2004), Nghiên cứu hình thái giải phẫu bệnh và lâm
sàng của ung thƣ phổi đƣợc điều trị bằng phẫu thuật, Y học TP Hồ Chí
Minh. Phụ bản số 1 – tập 7, 61- 68.
135. Trần Đình Thanh, Hoàng Thị Quý, Lê Tiến Dũng và cs. (2006),
Nhận xét bƣớc đầu về ung thƣ phổi tại khoa Ung bƣớu BV Phạm
Ngọc Thạch, Y học TP. Hồ Chí Minh, 10 (4), Chuyên đề: Ung Bƣớu
học, tr. 312.
136. Trần Minh Thông, Lê Hoa Duyên, Nguyễn Ngọc Sơn và cs. (2010),
Khảo sát đặc điểm lâm sàng-giải phẫu bệnh 36 trƣờng hợp carcinôm tế
bào gai ở phổi, Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 14 (2), Chuyên đề:
HNKHKT BV Chợ Rẫy, tr. 380
137. Nguyễn Chi Lăng (1992). Góp phần nghiên cứu chẩn đoán ung thư
phổi phế quản bằng kỹ thuật soi phế quản ống mềm sinh thiết xuyên
thành phế quản và chải rửa phế quản mù. Luận án phó tiến sỹ y
học.Trƣờng Đại học Y Hà nội
138. Pu-Yuan Xing , Yi-Xiang Zhu , Le Wang et al (2019). What are the
clinical symptoms and physical signs for non-small cell lung cancer
before a diagnosis is made? A nationwide multicenter 10-year
retrospective study in China. Europe PMC, 8 (8): 4055-4069.
139. Nguyễn Thị Thu Hƣơng (2014). Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi
không tế bào nhỏ giai đoạn IV bằng phác đồ gemcitabine và cisplatin.
Luận án thạc sĩ y học. Trƣờng Đại học Y Hà Nội.140. Đinh Ngọc Việt (2014). Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không
tế bào nhỏ giai đoạn IV bằng phác đồ docetaxel và carboplatin. Luận
án thạc sĩ y học.Trƣờng Đại học Y Hà Nội.
141. Ciuleanu T, Brodowicz T, Zielinski C et al (2009). Maintenance
pemetrexed plus best supportive care versus placebo plus best
supportive care for non-small-cell lung cancer: a randomised, doubleblind, phase 3 study. Lancet, 374(9699), 1432-40
142. Nguyễn Việt Cồ (1994). Ung thư phổi, phế quản qua 573 trường hợp.
Nội san Lao và Bệnh phổi, 15, 18-29.
143. Phạm Văn Trƣờng (2013). Đánh giá hiệu quả hóa trị phác đồ
vinorelbine – cisplatin trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai
đoạn IIIb-IV tại bệnh viện K. Luận án thạc sĩ y học, Trƣờng Đại học
Y Hà Nội
144. Ngô Quốc Duy (2016).Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế
bào nhỏ giai đoạn IV bằng phác đồ pemetrexed – cisplatin. Luận án
thạc sĩ y học, Trƣờng Đại học Y Hà Nội
145. Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Tuyết Mai (2010). Ung
thƣ phổi. Điều trị nội khoa bệnh ung thƣ, Nhà xuất bản Y học, Hà
nội, 81 – 98.
146. Belani CP, Yamamoto N, Bondarenko IM et al (2014). Randomized
phase II study of pemetrexed/cisplatin with or without axitinib for nonsquamous non-small-cell lung cancer. BMC Cancer, 14, 290
147. Doebele RC, Spigel D, Tehfe M et al (2015). Phase 2, randomized,
open-label study of ramucirumab in combination with first-line
pemetrexed and platinum chemotherapy in patients with nonsquamous,
advanced/metastatic non-small cell lung cancer. Cancer, 121(6), 883-92148. Novello S, Scagliotti G, de Castro G Jr et al (2016). Brief Report: An
Open-Label, Multicenter, Randomized, Phase II Study of Cisplatin and
Pemetrexed With or Without Cixutumumab (IMC-A12) as a First-Line
Therapy in Patients With Advanced Nonsquamous Non-Small Cell
Lung Cancer. J Thorac Oncol. 12 (2): 383-389
149. Park S, Kim HJ, Choi CM et al (2016). Predictive factors for a longterm response duration in non-squamous cell lung cancer patients
treated with pemetrexed. BMC Cancer, 7 16 : 417.
150. Nguyễn Bá Đức, Bùi Diệu, Trần Văn Thuấn và cộng sự (2010). Tình
hình mắc ung thƣ tại Việt nam năm 2010 qua số liệu của 6 vùng ghi
nhận giai đoạn 2004 – 2008. Tạp chí ung thư học Việt nam, (1), 9 – 17.
151. Shepherd FA, Dancey J, Arnold et al (2001) Phase II study of
pemetrexed disodium, a multitargeted antifolate, and cisplatin as firstline therapy in patients with advanced nonsmall cell lung carcinoma.
Cancer, 92, 595-600.
152. Nguyễn Đình Kim (1990). Tổng quan về ung thư phổi ở Việt Nam
(phân tích 389 trường hợp điều trị phẫu thuật). Nội san Lao và Bệnh
phổi, tập 7:. 149-54
153. Hoàng Đình Chân và CS (2004). Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị
ung thƣ phổi tại bệnh viện K. Tạp chí Y học thực hành, số 489/2004.
Hội thảo Quốc gia, Bộ Y tế xuất bản:. 145 -148.
154. Phan Lê Thắng (2001). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học
ung thư phổi nguyên phát đã phẫu thuật tại bệnh viện K 1999- 2001.
Luận văn Thạc sĩ Y học, Trƣờng Đại học Y Hà Nội.
155. Silvestri GA, Gould MK, Margolis ML et al (2007). Noninvasive
staging of non-small cell lung cancer: ACCP evidenced-based clinical
practice guidelines (2nd edition). Chest, 132(3 Suppl), 178S-201S.156. Group NSCLC (2008). Chemotherapy in addition to supportive care
improves survival in advanced non-small-cell lung cancer: a systematic
review and meta-analysis of individual patient data from 16
randomized controlled trials. J Clin Oncol, 26(28), 4617-25
157. Patel JD, Bonomi P, Socinski MA et al (2009). Treatment rationale and
study design for the pointbreak study: a randomized, open-label phase III
study of pemetrexed/carboplatin/bevacizumab followed by maintenance
pemetrexed/bevacizumab versus paclitaxel/carboplatin/bevacizumab
followed by maintenance bevacizumab in patients with stage IIIB or IV
nonsquamous non-small-cell lung cancer. Clin Lung Cancer, 10(4), 252-6
158. Son C., Lee S. K., Choi P. J. et al. (2013), Characteristics of additional
primary malignancies in Korean patients with non-small cell lung
cancer, J Thorac Dis., 5(6):737-44.
159. Spiro SG, Rudd RM, Souhami RL et al (2004). Chemotherapy versus
supportive care in advanced non-small cell lung cancer: improved
survival without detriment to quality of life. Thorax, 59(10), 828-36
160. Wu YL, Lu S, Cheng Y et al (2014). Efficacy and safety of
pemetrexed/cisplatin versus gemcitabine/cisplatin as first-line treatment
in Chinese patients with advanced nonsquamous non-small cell lung
cancer. Lung Cancer, 85(3), 401-7
161. Syrigos KN, Vansteenkiste J, Parikh P et al (2010). Prognostic and
predictive factors in a randomized phase III trial comparing cisplatinpemetrexed versus cisplatin-gemcitabine in advanced non-small-cell
lung cancer. Ann Oncol, 21(3), 556-61
162. Sequist LV, Yang JC, Yamamoto N et al (2013). Phase III study of
afatinib or cisplatin plus pemetrexed in patients with metastatic lung
adenocarcinoma with EGFR mutations. J Clin Oncol, 31(27), 3327-34163. Kim Y, Oh I, Jang T et al (2014). A randomized phase III study of
docetaxel plus cisplatin versus pemetrexed plus cisplatin in first line
non-squamous non-small cell lung cancer (NSQ-NSCLC). Annals of
Oncology, 25(4).
164. Chih-Hsin Y, Lorinda S.M, Keunchil P et al (2010). Efficacy and Safety
of Cisplatin/Pemetrexed Versus Cisplatin/Gemcitabine as First-Line
Treatment in East Asian Patients with Advanced Non-small Cell Lung
Cancer: Results of an Exploratory Subgroup Analysis of a Phase III Trial.
Journal of Thoracic Oncology Volume 5, Issue 5: 688-695.
165. Rossi A, Chiodini P2, Sun JM et al (2016). Six versus fewer planned
cycles of first-line platinum-based chemotherapy for non-small-cell
lung cancer: a systematic review and meta-analysis of individual
patient data. Lancet Oncol, 15(11), 1254-62