Đánh giá kết quả điều trị và sự thay đổi một số yếu tố miễn dịch trên bệnh nhân vảy nến thông thường đƣợc chiếu tia cực tím dải hẹp

Đánh giá kết quả điều trị và sự thay đổi một số yếu tố miễn dịch trên bệnh nhân vảy nến thông thường đƣợc chiếu tia cực tím dải hẹp.Bệnh vảy nến là một bệnh da mạn tính, tiến triển thất thường, ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, cả hai giới, ở khắp các châu lục, chiếm tỉ lệ 2-3% dân số tùy theo các quốc gia, chủng tộc [1], [2]. Tổn thương cơ bản của bệnh vảy nến là các dát đỏ, ranh giới rõ với vùng da lành, trên có nhiều vảy trắng dễ bong, tổn thương hay khu trú ở các vùng tỳ đè, thường có tính chất đối xứng [3]. Bệnh vảy nến có nhiều thể lâm sàng nhưng vảy nến thể thông thường là hay gặp nhất, chiếm 80-90% [4], [5]. Bệnh tuy ít gây nguy hiểm cho cuộc sống nhưng ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân, là gánh nặng y tế cho gia đình và xã hội. Những trường hợp bệnh nặng có thể gây suy giảm sức lao động, gây tàn phế, thậm chí tử vong [6].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2021.00317

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Đến nay, nguyên nhân chính xác khởi phát bệnh vảy nến vẫn chưa rõ ràng. Tuy nhiên, đa số các tác giả đã thống nhất bệnh vảy nến là một bệnh rối loạn miễn dịch có yếu tố di truyền [7], [8]. Những đợt khởi phát, tái phát bệnh liên quan đến nhiều yếu tố như stress, nhiễm khuẩn khu trú, chấn thương da, một số thuốc, thức ăn, thời tiết khí hậu… [8], [9]. Ngày nay, các nghiên cứu tập trung vào vai trò của các cytokine trong cơ chế bệnh sinh bệnh vảy nến, đặc biệt là IL-17, IL-23 và TNF-α. Chính các cytokine này đóng vai trò duy trì và tạo nên hai đặc điểm quan trọng của bệnh vảy nến đó là tăng sản các tế bào thượng bì và viêm.
Hiện tại, vẫn chưa có phương pháp nào điều trị khỏi hoàn toàn vảy nến. Tuy vậy việc điều trị giúp làm hạn chế tổn thương, duy trì thời gian ổn định bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Các phương pháp điều trị chủ yếu hiện nay được phân làm bốn nhóm: các thuốc bôi (salicylic, thuốc khử oxy, calcipotriol, vitamin A acid, corticoid dạng bôi…), các thuốc dùng đường toàn thân (methotrexate, ciclosporine, retinoid…), điều trị bằng2 ánh sáng (quang trị liệu UVB và quang hóa trị liệu PUVA…), và các thuốc/chế phẩm sinh học (alefacept, efalizumab, infliximab…) [10], [11]. Việc sử dụng thuốc bôi, thuốc toàn thân hay chế phẩm sinh học đã được chứng minh và có hiệu quả trong điều trị vảy nến, tuy nhiên chúng cũng có nhiều tác dụng phụ khi dùng kéo dài hoặc chi phí tốn kém.
Điều trị vảy nến thông thường thể vừa và nặng bằng tia cực tím dải hẹp (Narrow band UVB: NB-UVB) là một phương pháp hiện đại, có hiệu quả trong kiểm soát bệnh vảy nến [12]. Tuy có thể gặp phải một số tác dụng phụ như bỏng nắng, tăng sắc tố, đỏ da hay nguy cơ ung thư da về sau…, nhưng NB-UVB vẫn là một phương pháp điều trị vảy nến hiệu quả, giúp cho việc kiểm soát tình trạng bệnh được dễ dàng hơn.
Ở Việt Nam, NB-UVB đã bắt đầu được áp dụng trong điều trị vảy nến nhưng còn thiếu các nghiên cứu để đánh giá hiệu quả cũng như đánh giá sự thay đổi của một số yếu tố miễn dịch như IL-17, IL-23 và TNF-α trong máu của bệnh nhân sau khi được điều trị bằng NB-UVB. Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị và sự thay đổi một số yếu tố miễn dịch trên bệnh nhân vảy nến thông thường đƣợc chiếu tia cực tím dải hẹp” với hai mục tiêu sau:
1) Đánh giá kết quả điều trị bệnh vảy nến thông thường mức độ vừa và nặng được chiếu tia cực tím dải hẹp (UVB 311nm) tại Bệnh viện Da liễu Trung ương.
2) Khảo sát sự thay đổi nồng độ của IL-17, IL-23 và TNF-α trong huyết thanh trước và sau điều trị bệnh vảy nến thông thường mức độ vừa và nặng được chiếu tia cực tím dải hẹp (UVB 311nm)

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………….. 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN………………………………………………………………… 3
1.1. Bệnh vảy nến thông thường ………………………………………………………….. 3
1.1.1. Lịch sử bệnh………………………………………………………………………….. 3
1.1.2. Tình hình bệnh vảy nến ………………………………………………………….. 3
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh của vảy nến thông thường……………………………… 3
1.1.4. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân vảy nến thể thông thường ……… 7
1.1.5. Đặc điểm mô bệnh học …………………………………………………………. 11
1.1.6. Tiến triển của bệnh ………………………………………………………………. 11
1.2. Vai trò của các cytokine trong bệnh vảy nến thể thông thường ……….. 12
1.2.1. IL-17 ………………………………………………………………………………….. 14
1.2.2. IL-23 ………………………………………………………………………………….. 18
1.2.3. TNF- ………………………………………………………………………………… 21
1.3. Điều trị bệnh vảy nến…………………………………………………………………. 23
1.3.1. Chiến lược điều trị bệnh vảy nến……………………………………………. 23
1.3.2. Đánh giá hiệu quả điều trị……………………………………………………… 23
1.3.3. Các phương pháp điều trị bệnh vảy nến ………………………………….. 24
1.3.4. Điều trị bệnh vảy nến bằng tia cực tím……………………………………. 24
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 35
2.1. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………………… 35
2.1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán …………………………………………………………… 35
2.1.2. Lựa chọn bệnh nhân……………………………………………………………… 35
2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu……………………………………………………. 36
2.2.1. Địa điểm thực hiện……………………………………………………………….. 36
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ……………………………………………………………. 362.3. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………………. 36
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………………… 36
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ………………………………………… 36
2.3.3. Các bước tiến hành ………………………………………………………………. 38
2.3.4. Các biến số, chỉ số dùng trong nghiên cứu………………………………. 44
2.3.5. Vật liệu và các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu …………………… 47
2.4. Xử lý số liệu……………………………………………………………………………… 56
2.5. Sai số và biện pháp khắc phục:……………………………………………………. 56
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu…………………………………………………………… 57
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………. 59
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu…………………………………………………… 59
3.1.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu……………………………………. 59
3.1.2. Đặc điểm tiền sử bệnh nhân…………………………………………………… 61
3.1.3. Các yếu tố khởi phát bệnh …………………………………………………….. 63
3.1.4. Đặc điểm lâm sàng nhóm nghiên cứu……………………………………… 64
3.1.5. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân trước điều trị………………… 66
3.1.6. Đặc điểm liên quan đến hội chứng rối loạn chuyển hoá ……………. 67
3.2. Kết quả điều trị bệnh vảy nến thông thường mức độ vừa và nặng
được chiếu tia cực tím dải hẹp …………………………………………………………… 68
3.2.1. Kết quả điều trị lâm sàng ………………………………………………………. 68
3.2.2. Kết quả cận lâm sàng ……………………………………………………………. 86
3.3. Thay đổi nồng độ IL-17, IL-23, TNF- trong huyết thanh trước và
sau điều trị bệnh vảy nến thông thường mức độ vừa và nặng được chiếu
tia cực tím dải hẹp……………………………………………………………………………. 88
3.3.1. Một số đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu cytokine ……………. 88
3.3.2. Nồng độ các cytokine trước điều trị và một số yếu tố liên quan…. 90
3.3.3. Thay đổi nồng độ cytokine trước điều trị và khi đạt PASI 75…….. 98
3.3.4. Sự thay đổi nồng độ cytokine trước điều trị và khi đạt PASI 75
theo đặc điểm bệnh nhân ……………………………………………………………….. 993.3.5. Ảnh hưởng của hội chứng chuyển hóa đến sự thay đổi nồng độ
các cytokine ……………………………………………………………………………….. 102
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN………………………………………………………………… 105
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu…………………………………………………. 105
4.1.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu………………………………….. 105
4.1.2. Đặc điểm tiền sử bệnh nhân…………………………………………………. 106
4.1.3. Các yếu tố khởi phát bệnh …………………………………………………… 108
4.1.4. Đặc điểm lâm sàng nhóm nghiên cứu……………………………………. 109
4.1.5. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân trước điều trị………………. 110
4.1.6. Đặc điểm liên quan đến hội chứng rối loạn chuyển hóa ………….. 110
4.2. Kết quả điều trị bệnh vảy nến thông thường mức độ vừa và nặng
được chiếu tia cực tím dải hẹp …………………………………………………………. 111
4.2.1. Kết quả điều trị lâm sàng …………………………………………………….. 111
4.2.2. Kết quả cận lâm sàng ………………………………………………………….. 130
4.3. Thay đổi nồng độ IL-17, IL-23, TNF- trong huyết thanh trước và
sau điều trị bệnh vảy nến thông thường mức độ vừa và nặng được chiếu
tia cực tím dải hẹp………………………………………………………………………….. 132
4.3.1. Một số đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu cytokine ………….. 132
4.3.2. Nồng độ các cytokine trước điều trị và một số yếu tố liên quan.. 133
4.3.3. Thay đổi nồng độ cytokine trước điều trị và khi đạt PASI 75…… 139
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………….. 148
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………. 150
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Phân loại mức độ đỏ da và cách xử trí…………………………………. 41
Bảng 2.2. Đánh giá kết quả điều trị theo chỉ số PASI…………………………… 49
Bảng 2.3. Bảng điểm đánh giá chất lượng cuộc sống…………………………… 50
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu………………………………… 59
Bảng 3.2. Tiền sử điều trị vảy nến trước khi tham gia nghiên cứu…………. 62
Bảng 3.3. Các yếu tố khởi phát bệnh …………………………………………………. 63
Bảng 3.4. Mức độ bệnh theo PASI của nhóm nghiên cứu…………………….. 64
Bảng 3.5. Đặc điểm triệu chứng cơ năng……………………………………………. 65
Bảng 3.6. Điểm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân trước điều trị ………. 65
Bảng 3.7. Đặc điểm công thức máu trước điều trị ……………………………….. 66
Bảng 3.8. Đặc điểm một số chỉ số sinh hoá máu trước điều trị ……………… 66
Bảng 3.9. Hội chứng rối loạn chuyển hóa…………………………………………… 67
Bảng 3.10. Chỉ số khối của các đối tượng nghiên cứu……………………………. 67
Bảng 3.11. Kết quả điều trị theo mục tiêu PASI 75……………………………….. 68
Bảng 3.12. Kết quả điều trị theo mục tiêu chỉ số chất lượng cuộc sống……. 68
Bảng 3.13. Kết quả giảm chỉ số PASI trung bình ………………………………….. 69
Bảng 3.14. Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân đạt và không đạt PASI 75 …. 71
Bảng 3.15. Tiền sử của nhóm bệnh nhân đạt và không đạt PASI 75………… 72
Bảng 3.16. Thay đổi về các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân đạt và
không đạt PASI 75……………………………………………………………. 73
Bảng 3.17. Thay đổi về triệu chứng ngứa của bệnh nhân ở nhóm đạt và
không đạt PASI 75……………………………………………………………. 74
Bảng 3.18. Thay đổi tổn thương lâm sàng khác của nhóm bệnh nhân đạt
và không đạt PASI 75 ……………………………………………………….. 75
Bảng 3.19. Liều chiếu ban đầu, tổng liều chiếu và số lần chiếu………………. 76Bảng 3.20. Số lần chiếu trung bình của nhóm đạt PASI 75 theo mức độ
bệnh trước điều trị…………………………………………………………….. 77
Bảng 3.21. Điểm chất lượng cuộc sống của nhóm đạt và không đạt PASI
75 trước và sau khi điều trị ………………………………………………… 77
Bảng 3.22. Kết quả điều trị dựa trên mục tiêu chất lượng cuộc sống của
nhóm đạt và không đạt PASI 75 …………………………………………. 78
Bảng 3.23. So sánh điểm chất lượng cuộc sống trung bình trước và sau
điều trị theo mức độ bệnh ………………………………………………….. 78
Bảng 3.24. Tỉ lệ đạt PASI 75 theo giớ …………………………………………………. 79
Bảng 3.25. Tỉ lệ đạt PASI 75 theo nhóm tuổi ……………………………………….. 79
Bảng 3.26. Tỉ lệ đạt PASI 75 theo tuổi khởi phát bệnh ………………………….. 80
Bảng 3.27. Tỉ lệ đạt PASI 75 theo thời gian mắc bệnh…………………………… 81
Bảng 3.28. Tỉ lệ đạt PASI 75 theo liều chiếu ban đầu ……………………………. 81
Bảng 3.29. Tỉ lệ đạt PASI 75 theo tiền sử gia đình vảy nến ……………………. 82
Bảng 3.30. Hiệu quả điều trị theo tiền sử dùng thuốc toàn thân………………. 82
Bảng 3.31. Tỉ lệ đạt PASI 75 theo mức độ bệnh trước điều trị………………… 83
Bảng 3.32. Ảnh hưởng các chỉ số của hội chứng rối loạn chuyển hoá đến
hiệu quả điều trị ……………………………………………………………….. 84
Bảng 3.33. Các tác dụng phụ trong nhóm bệnh nhân đạt và không đạt hiệu
quả điều trị ………………………………………………………………………. 85
Bảng 3.34. Đặc điểm xét nghiệm của nhóm bệnh nhân đạt PASI 75 trước
và sau điều trị…………………………………………………………………… 86
Bảng 3.35. Đặc điểm xét nghiệm của nhóm bệnh nhân không đạt PASI 75
trước và sau điều trị ………………………………………………………….. 87
Bảng 3.36. Đặc điểm tuổi giới của nhóm nghiên cứu cytokine……………….. 88
Bảng 3.37. Một số đặc điểm khác của nhóm nghiên cứu cytokine…………… 89
Bảng 3.38. Nồng độ các cytokine trước điều trị ……………………………………. 90Bảng 3.39. Mối tương quan giữa nồng độ cytokine và PASI ………………….. 90
Bảng 3.40. Sự liên quan giữa nồng độ cytokine trước điều trị và mức độ bệnh…. 92
Bảng 3.41. Sự liên quan giữa nồng độ cytokine trước điều trị và giới tính ….. 93
Bảng 3.42. Liên quan giữa nồng độ cytokine trước điều trị và tuổi khởi phát… 93
Bảng 3.43. Liên quan giữa nồng độ cytokine trước điều trị và nhóm trên
dưới 33 tuổi……………………………………………………………………… 94
Bảng 3.44. Sự liên quan giữa nồng độ cytokine trước điều trị và thời gian
bị bệnh…………………………………………………………………………….. 94
Bảng 3.45. Sự liên quan giữa nồng độ cytokine trước điều trị và tiền sử
dùng thuốc toàn thân…………………………………………………………. 95
Bảng 3.46. Sự liên quan giữa nồng độ cytokine trước điều trị và tiền sử
gia đình vảy nến……………………………………………………………….. 95
Bảng 3.47. Mối tương quan giữa các chỉ số cytokine…………………………….. 96
Bảng 3.48. Sự thay đổi nồng độ cytokine trước điều trị và khi đạt PASI 75….. 98
Bảng 3.49. Sự thay đổi nồng độ IL-17 trước điều trị và khi đạt PASI 75
theo đặc điểm bệnh nhân …………………………………………………… 99
Bảng 3.50. Sự thay đổi nồng độ IL-23 trước điều trị và khi đạt PASI 75
theo đặc điểm bệnh nhân …………………………………………………. 100
Bảng 3.51. Sự thay đổi nồng độ TNF-α trước điều trị và khi đạt PASI 75
theo đặc điểm bệnh nhân …………………………………………………. 101
Bảng 3.52. Ảnh hưởng của hội chứng chuyển hóa đến sự thay đổi nồng độ
IL-17 trước điều trị và khi đạt PASI 75……………………………… 102
Bảng 3.53. Ảnh hưởng của hội chứng chuyển hóa đến sự thay đổi nồng độ
IL-23 trước điều trị và khi đạt PASI 75……………………………… 103
Bảng 3.54. Ảnh hưởng của hội chứng chuyển hóa đến sự thay đổi nồng độ
TNF-α trước điều trị và khi đạt PASI 75……………………………. 1