Đánh giá kết quả nong hẹp bao quy đầu kết hợp bôi Betamethasone 0,05% cho học sinh từ 6 – 10 tuổi tại 2 xã của huyện Phú Lương-Thái Nguyên

Luận văn Đánh giá kết quả nong hẹp bao quy đầu kết hợp bôi Betamethasone 0,05% cho học sinh từ 6 – 10 tuổi tại 2 xã của huyện Phú Lương-Thái Nguyên.Bao quy đầu là một nếp mô nhỏ, cấu tạo mặt ngoài là da, mặt trong là niêm mạc, có tác dụng che phủ và bảo vệ quy đầu, giúp làm giảm nhẹ các yếu tố kích thích và gây bệnh từ bên ngoài ở trẻ trai [7],[16]. Bình thƣờng, trong thời kỳ bào thai mặt trong bao quy đầu và quy đầu đƣợc phủ một lớp biểu mô làm cho quy đầu dính vào mặt trong bao quy đầu. Lớp biểu mô này tan đi trƣớc ngày sinh hoặc trong năm đầu tiên sau khi sinh giúp bao quy đầu dần tách khỏi quy đầu. Sau khi sinh, khoảng 54% trƣờng hợp trẻ trai lộ đƣợc đỉnh quy đầu nhƣng chỉ 4% bao quy đầu lộn đƣợc ra hoàn toàn. Bao quy đầu vẫn chƣa lộn ra hoàn toàn trong 80% các trƣờng hợp lúc 6 tháng tuổi, 50% lúc 12 tháng tuổi, 20% lúc 2 tuổi và 10% trƣớc 3 tuổi [10], [16], [19]. Trong quá trình phát triển, bao quy đầu sẽ dãn dần ra và tiếp tục tách dính khỏi quy đầu, đến 16 tuổi thì chỉ còn lại 1% là không lộn đƣợc hoàn toàn [19].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2021.00358

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Hẹp bao quy đầu là tình trạng thƣờng gặp ở trẻ trai, xảy ra khi lỗ mở của bao quy đầu bị hẹp, không thể lộn bao quy đầu để hở quy đầu ra đƣợc. Hẹp bao quy đầu có thể là hẹp sinh lý hoặc bệnh lý. Hẹp sinh lý (hẹp tiên phát) là hẹp do dính, bao quy đầu dính với quy đầu để bảo vệ quy đầu và lỗ sáo lúc trẻ mới sinh ra. Còn hẹp bệnh lý (hẹp thứ phát, mắc phải) là hẹp thật sự, khi có sự hiện diện của sẹo xơ. Sẹo xơ đƣợc hình thành thƣờng là do viêm nhiễm tái đi tái lại ở bao quy đầu, cũng có thể do những lần nong bao quy đầu trƣớc đó mà thủ thuật nong quá thô bạo [18], [36]. Hẹp bao quy đầu nếu không đƣợc xử trí có thể dẫn đến các biến chứng nhƣ viêm bao quy đầu và quy đầu, nhiễm khuẩn tiết niệu, ảnh hƣởng tới sự phát triển của dƣơng vật, thậm chí có thể dẫn đến ung thƣ dƣơng vật… [4].
Có nhiều phƣơng pháp điều trị hẹp bao quy đầu. Cắt bao quy đầu không phải là phẫu thuật lớn, tuy nhiên, phƣơng pháp này vẫn làm mất sinh lý bình thƣờng của bao quy đầu [18], [34]. Mặt khác, chỉ định phẫu thuật vẫn còn nhiều tranh cãi [4]. Tình trạng hẹp bao quy đầu sinh lý hay bệnh lý nhiều khi chƣa đƣợc chẩn đoán chính xác dẫn đến nhiều chỉ định điều trị chƣa hợp lý.
Một số nghiên cứu cuối thập niên 80 cho thấy, có đến 2/3 phẫu thuật cắt bao quy đầu là không cần thiết [52] [55]. Nong bao quy đầu đơn thuần hay bôi kem chống viêm steroid tại chỗ trong hẹp bao quy đầu chỉ áp dụng có hiệu quả ở những trƣờng hợp hẹp bao quy đầu sinh lý [13], [25], [39], [40], [41]. Nong hẹp bao quy đầu kết hợp bôi kem chống viêm steroid là phƣơng pháp điều trị bảo tồn hẹp bao quy đầu đạt hiệu quả cao [42], [43], [44], [48], [49].
Phƣơng pháp này giúp tránh đƣợc các biến chứng của gây mê và phẫu thuật nhƣ chảy máu, phù nề, nhiễm trùng, tổn thƣơng quy đầu hoặc niệu đạo, hẹp lỗ sáo, dò niệu đạo, sẹo xấu…, đồng thời chi phí điều trị cũng thấp hơn [51], [54], [59], [61], [65].
Phú Lƣơng là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên. Đây là huyện có nhiều xã thuộc vùng sâu, vùng xa, đƣờng xá đi lại còn khó khăn nên dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho ngƣời dân đặc biệt là chăm sóc sức khỏe lứa tuổi học đƣờng còn chƣa đƣợc quan tâm, chú trọng. Để tránh đƣợc các biến chứng do phẫu thuật, đồng thời giảm bớt chi phí trong điều trị hẹp bao quy đầu cho các trẻ trai ở vùng kinh tế còn khó khăn của huyện Phú Lƣơng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá kết quả nong hẹp bao quy đầu kết hợp bôi Betamethasone 0,05% cho học sinh từ 6 – 10 tuổi tại 2 xã của huyện Phú Lương-Thái Nguyên” nhằm mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng hẹp bao quy đầu của học sinh nam từ 6 – 10 tuổi tại
2 xã Hợp Thành và Tức Tranh của huyện Phú Lương – Thái Nguyên. 2. Đánh giá kết quả nong hẹp bao quy đầu kết hợp bôi Betamethasone 0,05% cho học sinh nam từ 6 – 10 tuổi tại 2 xã Hợp Thành và Tức Tranh của
huyện Phú Lương – Thái Nguyên

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tỷ lệ hình thái bao quy đầu……………………………………………………………………………………………………….34
Bảng 3.2. Phân loại hình thái bao quy đầu theo tuổi………………………………………………………………….35
Bảng 3.3. Tỷ lệ hẹp bao quy đầu theo tuổi……………………………………………………………………………………………36
Bảng 3.4. Tình trạng niêm mạc bao quy đầu theo tuổi……………………………………………………………37
Bảng 3.5. Liên quan giữa viêm niêm mạc bao quy đầu với hình thái bao
quy đầu……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………38
Bảng 3.6. Kết quả Leucocyte, nitrit nƣớc tiểu theo tuổi………………………………………………………..39
Bảng 3.7 Kết quả Leucocyte, nitrit nƣớc tiểu và hình thái bao quy đầu………………40
Bảng 3.8. Kết quả leucocyte, nitrit nƣớc tiểu và tình trạng niêm mạc bao
quy đầu……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………41
Bảng 3.9. Phân bố tiền sử có sƣng, đau vùng quy đầu theo tuổi………………………………….42
Bảng 3.10. Phân bố tiền sử có đái buốt, đái rắt theo tuổi……………………………………………………..43
Bảng 3.11. Tỷ lệ hình thái bao quy đầu trƣớc và sau khi điều trị………………………………..44
Bảng 3.12. Hình thái bao quy đầu trƣớc và sau khi điều trị………………………………………………45
Bảng 3.13. Liên quan giữa kết quả điều trị và hình thái bao quy đầu…………………….46
Bảng 3.14. Liên quan giữa kết quả điều trị và tình trạng niêm mạc bao
quy đầu……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………46
Bảng 3.15. Liên quan giữa kết quả điều trị và sự tuân thủ điều trị…………………………….47