Luận văn Đánh giá một số phương pháp phát hiện fi-lactamase phổ rộng (ESBL) của Escherichia coli và Klebsiella pneumoniae.Vi khuẩn đề kháng kháng sinh luôn là vấn đề cần phải quan tâm của các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển. Kháng kháng sinh đã trở thành nguy cơ đối với sức khỏe mọi người. Vi khuẩn và gen kháng thuốc của vi khuẩn nhanh chóng lan truyền khắp mọi nơi, kể cả bệnh viện, cộng đồng và trong chăn nuôi. Trong khi tốc độ đề kháng kháng sinh ngày càng gia tăng thì việc nghiên cứu tìm ra các loại kháng sinh mới để điều trị ngày càng giảm. Như vậy trong cuộc chạy đua dành ưu thế, vi khuẩn luôn vượt lên trước, khoảng cách giữa khả năng vi khuẩn biến đổi để trở thành kháng kháng sinh và khả năng con người kiểm soát được vi khuẩn đã cách xa. Vì vậy nếu chúng ta không có các biện pháp làm giảm tốc độ kháng thuốc kịp thời sẽ dẫn đến hậu quả không còn kháng sinh để điều trị.
MÃ TÀI LIỆU |
LVTHSY 0266 |
Giá : |
50.000đ |
Liên Hệ |
0915.558.890 |
Việt Nam là một nước nhiệt đới, vì vậy bệnh nhiễm khuẩn luôn chiếm vị trí hàng đầu trong mô hình bệnh tật. Khác với những năm 1990, hiện nay nhiễm khuẩn do các vi khuẩn Gram âm đang chiếm ưu thế so với các vi khuẩn Gram dương. Nhiều nghiên cứu cho thấy đa số căn nguyên nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, thậm chí bệnh nhân bị tử vong được xác định khoảng 70% là nhiễm trùng do vi khuẩn Gram âm [3]. Các vi khuẩn Gram âm gây bệnh thường gặp tại các bệnh viện là Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter baumanii.
Kháng sinh nhóm B -lactam được biết đến sớm nhất trong lịch sử kháng sinh và có vai trò đặc biệt quan trọng trong điều trị các nhiễm khuẩn. Hiện nay nhóm B-lactam có số lượng kháng sinh lớn nhất, chiếm gần ba phần tư tổng số loại kháng sinh hiện đang lưu hành. Trong những năm gần đây, các kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 đang được các bác sĩ lâm sàng sử dụng một cách rộng rãi như kháng sinh đầu tay, đồng thời cũng là thứ “vũ khí” cuối cùng để điều trị cho bệnh nhân. Do được sử dụng rộng rãi nên tỷ lệ vi khuẩn đề kháng các kháng sinh này rất cao, nhất là ở các vi khuẩn Gram âm. Hiện nay đã xuất hiện nhiều chủng vi khuẩn Gram âm sinh men B-lactamases phổ rộng (ESBL: Extended Spectrum B-lactamase) đề kháng các kháng sinh nhóm B-lactam, bao gồm cả các kháng sinh phổ rộng như cephalosporin thế hệ 3 và 4. Sinh ESBL vẫn là nguyên nhân chủ yếu gây gia tăng đề kháng KS nhóm B- lactam ở những vi khuẩn Gram âm, đặc biệt E. coli và K. pneumoniae và một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriacae. Gen mã hoá sinh ESBL nằm trên plasmide, một kiểu di truyền nằm ngoài NST. Khác với việc truyền gen đề kháng do đột biến, lan truyền gen đề kháng qua trung gian R-plasmide có khả năng lan truyền ngang, các loài vi khuẩn có thể truyền cho nhau gen sinh ESBL một cách nhanh chóng dù chỉ qua một thế hệ, làm cho chủng loại và số lượng vi khuẩn Gram âm sinh ESBL có thể lan rộng nhanh tới mức khó kiểm soát [15]. Vi khuẩn sinh ESBL sẽ đề kháng toàn bộ các penicillin, cephalosporin và aztreonam. Hơn nữa chúng còn có khả năng đề kháng chéo với nhiều nhóm kháng sinh khác như aminoglycoside, fluoroquinolone, tetracyclin, co-trimoxazol [19], [51]. Điều này đã gây không ít khó khăn cho điều trị do việc lựa chọn kháng sinh bị thu hẹp. Những bệnh nhân nhiễm khuẩn do vi khuẩn sinh ESBL có bệnh cảnh lâm sàng thường nặng, tỷ lệ tử vong cao do vi khuẩn đề kháng.
Việc phát hiện các vi khuẩn sinh ESBL nhanh, chính xác của phòng xét nghiệm Vi sinh tại các bệnh viện là việc làm hết sức cần thiết, giúp cho các bác sĩ lâm sàng sớm lựa chọn được kháng sinh thích hợp, giảm chi phí điều trị, cứu sống bệnh nhân. Tuy nhiên hiện nay nếu chỉ thực hiện kỹ thuật khoanh giấy kháng sinh khuyếch tán thông thường (phương pháp Kirby- Bauer) các khoa Vi Sinh lâm sàng của các bệnh viện sẽ không phát hiện được những vi khuẩn Gram âm như E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL. Nhiều tài liệu trên thế giới đã đề xuất một số phương pháp sàng lọc như sử dụng môi trường ChromID ESBL, hoặc khẳng định bằng phương pháp “đĩa đôi”, khoanh giấy phối họp, E-test ESBL…
Tại Việt Nam, tùy theo điều kiện của từng bệnh viện, một số khoa Vi sinh lâm sàng đã tiến hành thử nghiệm phát hiện vi khuẩn sinh ESBL bằng các phương pháp khác nhau. Tuy nhiên một câu hỏi đưọc đặt ra là nên lựa chọn phương pháp nào để phát hiện vi khuẩn sinh ESBL nhanh và có độ tin cậy cao vẫn đang cần đưọc trả lời.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành đề tài:
“Đánh giá một số phương pháp phát hiện fi-lactamase phổ rộng (ESBL) của Escherichia coli và Klebsiella pneumoniae“
Với các mục tiêu sau:
1. Đánh giá các phương pháp ChromID ESBL, đĩa đôi, E-test ESBL phát hiện E. coli và K. pneumoniae sinh fi-lactamase phổ rộng (ESBL).
2. Xác định phân bố giá trị MIC ceftazidime và cefotaxime của các chủng E.
coli và K. pneumoniae nghiên cứu.
3. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng của các chủng E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL phân lập được.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Khái quát lịch sử và phân loại ESBL 4
1.1.1 Vài nét về lịch sử phát hiện ESBL 4
1.1.2 Đặc điểm phân loại ESBL 6
1.2. Các vi khuẩn nghiên cứu 13
1.2.1 Escherichia coli 13
1.2.2 Klebsiella pneumoniae 14
1.2.3 Kháng sinh nhóm B- lactam và cơ chế đề kháng KS của vi khuẩn Gram âm sinh ESBL 15
1.3 Các phương pháp phát hiện ESBL 19
1.3.1 Tiêu chuẩn sàng lọc vi khuẩn sinh ESBL 19
1.3.2 Các phương pháp phát hiện vi khuẩn sinh ESBL 20
1.4 Các nghiên cứu về E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL trên thế giới và Việt Nam 25
1.4.1 Trên thế giới 25
1.4.2 Việt Nam 27
1.5 Đặc điểm lâm sàng và điều trị vi khuẩn sinh ESBL 28
1.5.1 Điều trị nhiễm khuẩn sinh ESBL 28
1.5.2 Phòng ngừa vi khuẩn sinh ESBL 29
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 30
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 30
2.2.2. Thời gian nghiên cứu 30
2.3 Vật liệu nghiên cứu 30
2.3.1 Môi trường nuôi cấy, phân lập vi khuẩn gây bệnh 30
2.3.2 Vật liệu, dụng cụ sinh phẩm làm kháng sinh đồ 31
2.3.3 Vật liệu và sinh phẩm xác định vi khuẩn sinh ESBL 31
2.4 Phương pháp nghiên cứu 32
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu 32
2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu 32
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu 33
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 46
2.6 Vấn đề y đức trong nghiên cứu 46
2.7 Hạn chế sai số 46
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47
3.1 Kết quả thử nghiệm phát hiện E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL 47
3.1.1 Kết quả của thử nghiệm ChromID ESBL, đĩa đôi, E-test ESBL phát hiện E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL 47
3.1.2 Kết quả so sánh thử nghiệm phát hiện E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL 49
3.1.3 Kết quả phối họp các thử nghiệm phát hiện E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL 50
3.1.4 Kết quả đối chiếu thử nghiệm E-test ESBL phát hiện 151 chủng E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL với đường kính khoanh giấy kháng sinh AMC 51
3.2 Kết quả phân bố giá trị MIC cefotaxime và ceftazidime của E. coli và K. pneumoniae 52
3.2.1 Kết quả phân bố giá trị MIC cefotaxime của E. coli 52
3.2.2 Kết quả phân bố giá trị MIC ceftazidime của E. coli 54
3.2.3 Kết quả phân bố giá trị MIC cefotaxime của K. pneumoniae 56
3.2.4 Kết quả phân bố giá trị MIC ceftazidime của K. pneumoniae 57
3.3 Một số đặc điểm lâm sàng của E. coli và K. pneumoniae 59
3.3.1 Kết quả phân bố E. coli và K. pneumoniae theo khoa điều trị 59
3.3.2 Kết quả phân bố E. coli và K. pneumoniae theo loại bệnh phẩm… 60 Chương 4: BÀN LUẬN 61
4.1 Thử nghiệm phát hiện E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL 61
4.1.1 Thử nghiệm ChromID ESBL, đĩa đôi, E-test ESBL phát hiện E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL 61
4.1.2 So sánh các thử nghiệm phát hiện E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL65
4.1.3 Phối họp các thử nghiệm phát hiện E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL66
4.1.4 Đối chiếu thử nghiệm E-test ESBL phát hiện 151 chủng E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL với đường kính khoanh giấy kháng sinh AMC 66
4.2 Phân bố giá trị MIC cefotaxime và ceftazidime của E. coli và K. pneumoniae 67
4.3 Một số đặc điểm lâm sàng của E. coli và K. pneumoniae 68
KẾT LUẬN 73
KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC