Hiệu quả mô hình can thiệp xét nghiệm khẳng định HIV tại 05 huyện miền núi phía Bắc Việt Nam, năm 2015- 2016

Luận án tiến sĩ y học Hiệu quả mô hình can thiệp xét nghiệm khẳng định HIV tại 05 huyện miền núi phía Bắc Việt Nam, năm 2015- 2016.Nhiễm HIV gây ảnh hƣởng đến sức khỏe của cá nhân và cộng đồng, sự phát triển kinh tế và an sinh xã hội. Tính đến 30/06/2020, tại Việt Nam có 212.816 ngƣời nhiễm HIV hiện đang còn sống, 108.623 ngƣời nhiễm HIV đã tử vong. Dịch HIV chủ yếu ở vùng miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ; trong các quần thể có hành vi nguy cơ cao nhƣ NCMT, PNBD, MSM và nhóm bạn tình/bạn chích; trong độ tuổi từ 30-39 và đang có xu hƣớng già hóa; chủ yếu là nam giới và đang có xu hƣớng chuyển dịch sang nữ; dịch vẫn còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ [12], [13].
Xét nghiệm HIV là phƣơng pháp duy nhất nhằm xác định ca nhiễm HIV, từ đó triển khai các giải pháp giám sát, can thiệp dự phòng, điều trị và khống chế dịch. Tuy nhiên tại Việt Nam, tỷ lệ tiếp cận xét nghiệm HIV còn thấp, đặc biệt ở miền núi, trong nhóm nguy cơ cao và dân tộc thiểu số: trong nhóm NCMT tỷ lệ đã từng xét nghiệm HIV chỉ có 38,9% ở Yên Bái [184], 36,2% ở Điện Biên và Lào Cai

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2021.00323

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

[190]; tỷ lệ xét nghiệm định kỳ trong vòng 6 tháng chỉ có 49% tại 3 tỉnh Tuyên Quang, Bắc Cạn và Hòa Bình [34]; tỷ lệ biết kết quả xét nghiệm chỉ có 47,16% tại Điện Biên, 27,67% tại Sơn La và 41,33% tại Thanh Hóa, điều này cho thấy tỷ lệ khách hàng không quay trở lại nhận kết quả cao [13]. Tỷ lệ thấp hơn trong nhóm bạn tình/bạn chích của ngƣời nguy cơ cao, chỉ có 21-33% bạn tình của ngƣời NCMT ở Hồ Chí Minh, Điện Biên và Hà Nội xét nghiệm HIV và nhận kết quả [128]. Trong nhóm đồng bào dân tộc thiểu số cũng chỉ có 21,3% đồng bào Thái, Mông, Khơ Mú ở Điện Biên xét nghiệm HIV [27]; 25,7% ở đồng bào Thái tại Thanh Hóa đã từng xét nghiệm HIV [32]. Tình trạng xét nghiệm muộn còn khá phổ biến, khoảng trên 41,6% ngƣời nhiễm HIV phát hiện ở giai đoạn muộn [163], [168], tỷ lệ này còn cao hơn ở Nam giới, nhóm NCMT và khu vực khó khăn [136]. Lý do hạn chế tiếp cận xét nghiệm HIV đƣợc nhắc tới do mô hình xét nghiệm đang cung cấp không phù hợp, tốn nhiều thời gian [245]. Thêm vào đó tình trạng chuyển gửi bệnh nhân tới điều trị ARV chƣa cao, chỉ khoảng 13%- 65% bệnh nhân nhiễm HIV đƣợc điều trị ARV, thấp hơn ở miền núi trong các nhóm nguy cơ cao [13, 17, 155, 168].
Mô hình xét nghiệm HIV tập trung (SLab) tại các tỉnh trƣớc can thiệp cần có cơ sở hạ tầng, cán bộ có trình độ và trang thiết bị xét nghiệm nên mỗi tỉnh thƣờng chỉ2 có 1 phòng xét nghiệm khẳng định HIV. Mô hình này có nhƣợc điểm: xa dân, tốn nguồn lực, thời gian xét nghiệm dài, phải vận chuyển thu gom mẫu bệnh phẩm từ các tuyến xã/huyện lên tỉnh nên bệnh nhân phải chờ đợi, đi lại nhận kết quả. Do vậy tỷ lệ tiếp cận xét nghiệm thấp, tỷ lệ nhận kết quả không cao, thƣờng bị mất dấu trƣớc nhận kết quả, thậm chí có trƣờng hợp tử vong trƣớc khi biết kết quả, tỷ lệ chuyển gửi kết nối tới chăm sóc và điều trị thấp gây khó khăn cho công tác khống chế lây nhiễm, nâng cao sức khỏe và kéo dài tuổi thọ của bệnh nhân.
Trong bối cảnh Thế giới cũng nhƣ Việt Nam thực hiện cam kết 90:90:90 của UNAIDS nhƣng nguồn lực lại hạn chế, việc nghiên cứu ứng dụng các mô hình cung cấp xét nghiệm phù hợp địa bàn là cần thiết. Mô hình xét nghiệm khẳng định HIV sử dụng phƣơng cách kết hợp 3 sinh phẩm nhanh tại cơ sở y tế huyện (POCT khẳng định HIV), cung cấp kết quả xét nghiệm nhanh trong vòng 15-60 phút, sàng lọc và khẳng định HIV trong 1 cơ sở y tế, không phải vận chuyển mẫu lên tuyến tỉnh, bệnh nhân có thể nhận đƣợc kết quả xét nghiệm HIV chính xác kịp thời, cung cấp đƣợc dịch vụ tại chỗ gần dân, nhiều dịch vụ y tế cùng lúc và tại một điểm. Mô hình đã đƣợc áp dụng ở một số nơi trên thế giới, có những hiệu quả nhất định, nhƣng chƣa thực hiện tại Việt Nam, với giả thuyết mô hình làm tăng hiệu quả xét nghiệm tại các khu vực miền núi khó khăn về giao thông, cơ sở hạ tầng y tế, trọng điểm về HIV nhƣ Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa. Câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt ra 1/Thực trạng xét nghiệm HIV ở khu vực khó khăn nhƣ thế nào?; 2/Các yếu tố ảnh hƣởng đến tiếp cận sử dụng xét nghiệm HIV ở khu vực ra sao?; 3/Mô hình can thiệp POCT khẳng định HIV tại địa bàn liệu có hiệu quả và khả thi khi áp dụng rộng rãi hay không?; 4/Các giải pháp, đề xuất phù hợp cho việc cung ứng dịch vụ tại khu vực khó khăn.
Để giải quyết các câu hỏi trên, nghiên cứu đánh giá "Hiệu quả mô hình can thiệp xét nghiệm khẳng định HIV tại 05 huyện miền núi phía Bắc Việt Nam, năm 2015- 2016" đƣợc thực hiện. Nghiên cứu sinh với vai trò trực tiếp xây dựng triển khai kế hoạch thí điểm mở rộng xét nghiệm khẳng định HIV tại tuyến huyện, trực tiếp đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, thu thập số liệu và phân tích đánh giá mô hình đã góp phần hoàn thành kế hoạch thí điểm; đề xuất tham mƣu các giải pháp/chính sách phù hợp thúc đẩy mở rộng và tiếp cận dịch vụ xét nghiệm HIV tại Việt Nam.3
MỤC TIÊU
1. Mô tả thực trạng và các yếu tố ảnh hƣởng hoạt động xét nghiệm HIV theo mô hình chuẩn thức (mô hình SLab) tại 5 huyện miền núi (huyện Điện Biên, Tuần Giáo, Mộc Châu, Quan Hóa, Mƣờng Lát) năm 2015.
2. Đánh giá hiệu quả và tính khả thi của mô hình can thiệp xét nghiệm khẳng định HIV tại 5 cơ sở y tế tuyến huyện miền núi (mô hình POCT) năm 2016

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………………….1
MỤC TIÊU……………………………………………………………………………………………………3
Chƣơng 1………………………………………………………………………………………………………4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………………………………….4
1. 1. Xét nghiệm HIV……………………………………………………………………………………..4
1.1.1. Khái niệm………………………………………………………………………………………4
1.1.2. Phƣơng pháp ………………………………………………………………………………….4
1.1.3. Chiến lƣợc……………………………………………………………………………………..5
1.1.4. Sinh phẩm, phƣơng cách …………………………………………………………………5
1.1.5. Các hình thức, mô hình cung cấp xét nghiệm HIV ……………………………..5
1.2. Tiếp cận, sử dụng xét nghiệm HIV …………………………………………………………..10
1.2.1. Quá trình tiếp cận, sử dụng…………………………………………………………….10
1.2.2. Thực trạng tiếp cận, sử dụng xét nghiệm HIV ………………………………….11
1.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng ……………………………………………………………………22
1.3. Mô hình xét nghiệm HIV trong nghiên cứu……………………………………………….25
1.3.1. Khái niệm POCT ………………………………………………………………………….25
1.3.2. Hình thức và ứng dụng POCT trong xét nghiệm HIV………………………..25
1.3.3. Đặc điểm của POCT HIV ………………………………………………………………25
1.3.4. Đảm bảo chất lƣợng POCT HIV …………………………………………………….26
1.3.5. Mô hình POCT HIV đƣợc ƣa thích và chấp nhận sử dụng …………………28
1.4. Đánh giá hiệu quả can thiệp POCT HIV……………………………………………………29
1.4.1. Hiệu quả chƣơng trình …………………………………………………………………..29
1.4.2. Hiệu quả kinh tế……………………………………………………………………………35
1.4.3. Một số hiệu quả khác…………………………………………………………………….37
1.5. Khung lý thuyết……………………………………………………………………………………..38
1.6. Địa bàn nghiên cứu ………………………………………………………………………………..40
Chƣơng 2…………………………………………………………………………………………………….42
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………………………….42
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu……………………………………………………………………………..42
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu…………………………………………………………….42
2.3. Thiết kế nghiên cứu………………………………………………………………………………..43
2.4. Xây dựng và can thiệp mô hình ……………………………………………………………….45
2.4.1. Thiết kế và xây dựng mô hình ………………………………………………………..45
2.4.2. Triển khai can thiệp ………………………………………………………………………47
2.5. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu…………………………………………………………..49
2.5.1. Nghiên cứu định lƣợng ………………………………………………………………….49
2.5.2. Nghiên cứu định tính …………………………………………………………………….49
2.6. Phƣơng pháp thu thập số liệu/thông tin …………………………………………………….51
2.6.1. Công cụ thu thập dữ liệu………………………………………………………………..51
2.6.2. Quy trình thu thập số liệu và khống chế sai số………………………………….51
2.7. Các biến số/chỉ số/chủ đề nghiên cứu……………………………………………………….53
2.7.1. Các biến số nghiên cứu………………………………………………………………….53
2.7.2. Nhóm chỉ số/chủ đề cho mục tiêu 1…………………………………………………54iv
2.7.3. Nhóm chỉ số/chủ đề cho mục tiêu 2…………………………………………………57
2.8. Các khái niệm, thƣớc đo, tiêu chuẩn đánh giá ……………………………………………58
2.8.1. Khái niệm áp dụng cho khách hàng xét nghiệm HIV…………………………58
2.8.2. Thƣớc đo đánh giá hiệu quả …………………………………………………………..58
2.9. Phƣơng pháp thu thập, phân tích số liệu ……………………………………………………60
2.9.1. Số liệu định lƣợng…………………………………………………………………………60
2.9.2. Dữ liệu định tính…………………………………………………………………………..61
2.9.3. Quản lý số liệu và kết quả nghiên cứu……………………………………………..61
2.10. Đạo đức của nghiên cứu………………………………………………………………………..62
Chƣơng 3…………………………………………………………………………………………………….63
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………………………63
3.1. Đặc điểm khách hàng tham gia nghiên cứu ……………………………………………….63
3.1.1. Đặc điểm khách hàng xét nghiệm HIV ……………………………………………63
3.1.2. Đặc điểm khách hàng nhiễm HIV …………………………………………………..65
3.1.3. Mối liên quan giữa đặc điểm khách hàng và tình trạng HIV ………………67
3.2. Thực trạng, các yếu tố liên quan hoạt động xét nghiệm HIV (SLab)…………….69
3.2.1. Thực trạng hoạt động xét nghiệm HIV theo mô hình Slab …………………69
3.2.2. Mối liên quan giữa đặc điểm khách hàng và xét nghiệm HIV …………….77
3.2.3. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến xét nghiệm HIV …………………………………83
3.3. Hiệu quả, tính khả thi của mô hình can thiệp……………………………………………..96
3.3.1. Kết quả, hiệu quả mô hình xét nghiệm POCT khẳng định HIV…………..96
3.3.2. Đánh giá tính khả thi của mô hình can thiệp …………………………………..112
Chƣơng 4…………………………………………………………………………………………………..138
BÀN LUẬN ………………………………………………………………………………………………138
4.1. Đặc điểm đối tƣợng tham gia nghiên cứu ………………………………………………..138
4.1.1. Đặc điểm chung khách hàng xét nghiệm………………………………………..138
4.1.2. Thực trạng nhiễm HIV trong nhóm khách hàng và các mối liên quan .139
4.2. Thực trạng, các yếu tố liên quan hoạt động xét nghiệm (mô hình SLab)……..142
4.2.1. Thực trạng hoạt động xét nghiệm HIV trƣớc can thiệp…………………….142
4.2.2. Các yếu tố liên quan đến hoạt động xét nghiệm HIV……………………….147
4.3. Hiệu quả, tính khả thi của mô hình can thiệp……………………………………………148
4.3.1. Hiệu quả mô hình POCT khẳng định HIV ……………………………………..148
4.3.2. Đánh giá tính khả thi và khả năng ứng dụng mô hình can thiệp ………..158
4.4. Một số hạn chế của nghiên cứu………………………………………………………………166
4.5. Một số điểm mới và gợi mở của nghiên cứu ……………………………………………167
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………….169
5.1. Đặc điểm khách hàng tham gia nghiên cứu ……………………………………………..169
5.2. Thực trạng, các yếu tố liên quan hoạt động xét nghiệm HIV (SLab)…………..169
5.3. Hiệu quả, tính khả thi của mô hình can thiệp……………………………………………170
KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………………………………………..172
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ……………………………..173
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………………………174
PHỤ LỤC………………………………………………………………………………………………….190v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. 1. Mô hình tƣ vấn xét nghiệm HIV………………………………………………………6
Sơ đồ 1. 2. Quy trình liên kết tới chăm sóc, dự phòng, điều trị…………………………..10
Sơ đồ 1. 3. Khung theo dõi đa bậc tiếp cận, sử dụng xét nghiệm………………………..11
Sơ đồ 1. 4. Tỷ lệ xét nghiệm HIV muộn trên Thế giới ………………………………………15
Sơ đồ 1. 5. Tỷ lệ xét nghiệm HIV muộn tại Việt Nam ………………………………………20
Sơ đồ 1. 6. Tỷ lệ liên kết tới chăm sóc sau xét nghiệm HIV tại Việt Nam……………21
Sơ đồ 1. 7. Tỷ lệ kết nối điều trị ARV sau xét nghiệm HIV tại Việt Nam……………21
Sơ đồ 1. 8. Yếu tố liên quan đến mô hình xét nghiệm ƣa thích…………………………..24
Sơ đồ 1. 9. Đảm bảo chất lƣợng POCT HIV ……………………………………………………26
Sơ đồ 1. 10. Khung lý thuyết các yếu tố ảnh hƣởng tiếp cận, sử dụng XN HIV……38
Sơ đồ 1. 11. Khung lý thuyết đánh giá hiệu quả mô hình POCT KĐ HIV……………39
Sơ đồ 2. 1. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………………………..44
Sơ đồ 2. 2. Đặc điểm 2 mô hình cung cấp xét nghiệm khẳng định HIV ………………45
Sơ đồ 2. 3. Chẩn đoán nhiễm HIV theo Chiến lƣợc III ……………………………………..48
Sơ đồ 2. 4. Sơ đồ nghiên cứu …………………………………………………………………………50
Sơ đồ 2. 5. Quy trình xử lý hoàn thiện thông tin khách hàng xét nghiệm HIV ……..52
Sơ đồ 2. 6. Tính chi phí theo phƣơng pháp phân bổ ………………………………………….59
Sơ đồ 3. 1. Theo dõi đa bậc thực trạng tiếp cận sử dụng dịch vụ HIV …………………75vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. 1. Mức độ tiếp cận, sử dụng xét nghiệm HIV trên thế giới…………………….12
Bảng 1. 2. Tỷ lệ kết nối chăm sóc/điều trị sau xét nghiệm trên thế giới……………….16
Bảng 1. 3. Mức độ tiếp cận sử dụng xét nghiệm tại Việt Nam……………………………17
Bảng 2. 1. Tổng hợp thời gian nghiên cứu……………………………………………………….43
Bảng 3. 1. Đặc điểm nhân khẩu học khách hàng xét nghiệm HIV ………………………63
Bảng 3. 2. Đặc điểm yếu tố/hành vi nguy cơ của khách hàng xét nghiệm HIV…….64
Bảng 3. 3. Đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng nhiễm HIV ……………………….65
Bảng 3. 4. Đặc điểm yếu tố/hành vi nguy cơ của khách hàng nhiễm HIV……………66
Bảng 3. 5. Mối liên quan giữa các đặc điểm chung tới kết quả xét nghiệm ………….67
Bảng 3. 6. Mối liên quan các yếu tố/hành vi nguy cơ tới kết quả xét nghiệm……….68
Bảng 3. 7. Phân bố nguồn khách hàng đến xét nghiệm ……………………………………..70
Bảng 3. 8. Kết quả xét nghiệm sàng lọc, khẳng định HIV …………………………………71
Bảng 3. 9. Mô tả giai đoạn nhiễm HIV khi xét nghiệm phát hiện ……………………….72
Bảng 3. 10. Mô tả thực trạng nhận kết quả xét nghiệm HIV………………………………73
Bảng 3. 11. Mô tả thực trạng kết nối điều trị ARV của khách hàng dƣơng tính ……73
Bảng 3. 12. Mô tả giai đoạn mất dấu/tử vong của khách hàng dƣơng tính …………..74
Bảng 3. 13. Mô tả kết quả chuyển gửi của khách hàng dƣơng tính……………………..74
Bảng 3. 14. Mô tả thời gian chờ nhận kết quả xét nghiệm HIV ………………………….75
Bảng 3. 15. Mô tả thời gian chờ nhận kết quả HIV dƣơng tính…………………………..76
Bảng 3. 16. Mô tả thời gian chờ điều trị ARV………………………………………………….76
Bảng 3. 17. Mối liên quan giữa các đặc điểm chung và giai đoạn phát hiện HIV …77
Bảng 3. 18. Mối liên quan giữa yếu tố/hành vi nguy cơ tới giai đoạn phát hiện……78
Bảng 3. 19. Mối liên quan giữa đặc điểm chung tới kết nối điều trị ARV ……………79
Bảng 3. 20. Mối liên quan giữa yếu tố/hành vi nguy cơ tới kết nối điều trị ARV….80
Bảng 3. 21. Mối liên quan giữa đặc điểm chung tới kết quả chuyển gửi ……………..81
Bảng 3. 22. Mối liên quan giữa yếu tố/hành vi nguy cơ tới kết quả chuyển gửi……82
Bảng 3. 23. So sánh mức độ tiếp cận khách hàng xét nghiệm theo địa bàn ………….96
Bảng 3. 24. So sánh mức độ tiếp cận khách hàng xét nghiệm theo giới……………….97vii
Bảng 3. 25. So sánh mức độ tiếp cận khách hàng xét nghiệm theo nhóm tuổi ……..97
Bảng 3. 26. So sánh mức độ tiếp cận khách hàng xét nghiệm theo nguy cơ…………98
Bảng 3. 27. So sánh mức độ tiếp cận khách hàng theo nguy cơ chi tiết……………….98
Bảng 3. 28. So sánh nguồn tiếp cận khách hàng xét nghiệm HIV……………………….99
Bảng 3. 29. So sánh kết quả phát hiện HIV ở nhóm khách hàng chung……………….99
Bảng 3. 30. So sánh kết quả phát hiện HIV ở nhóm có nguy cơ ……………………….100
Bảng 3. 31. So sánh kết quả phát hiện HIV ở nhóm không có nguy cơ ……………..100
Bảng 3. 32. So sánh kết quả phát hiện giai đoạn nhiễm HIV ……………………………101
Bảng 3. 33. So sánh chỉ số CD4 trung bình của khách hàng dƣơng tính…………….101
Bảng 3. 34. So sánh chỉ số CD4 trung bình của khách hàng dƣơng tính…………….102
Bảng 3. 35. So sánh giai đoạn lâm sàng lúc phát hiện HIV………………………………102
Bảng 3. 36. So sánh tỷ lệ nhận KQXN của khách hàng dƣơng tính…………………..103
Bảng 3. 37. So sánh số ngày trung bình từ khi lấy mẫu đến khi nhận kết quả …….103
Bảng 3. 38. So sánh hiệu quả thời gian trong trả kết quả xét nghiệm chung……….104
Bảng 3. 39. So sánh hiệu quả thời gian trong trả kết quả HIV dƣơng tính………….104
Bảng 3. 40. So sánh hiệu quả kết nối điều trị ARV của khách hàng dƣơng tính….105
Bảng 3. 41. So sánh số ngày trung bình chờ đƣợc điều trị ARV sau nhận KQXN 105
Bảng 3. 42. So sánh hiệu quả trong thời gian kết nối điều trị ARV …………………..106
Bảng 3. 43. So sánh kết quả chuyển gửi của khách hàng xét nghiệm chung ………107
Bảng 3. 44. So sánh kết quả chuyển gửi của khách hàng xét nghiệm âm tính …….107
Bảng 3. 45. So sánh kết quả chuyển gửi của khách hàng xét nghiệm dƣơng tính..107
Bảng 3. 46. So sánh hiệu quả chung giữa 2 mô hình……………………………………….108
Bảng 3. 47. Hiệu quả của mô hình POCT………………………………………………………108
Bảng 3. 48. Hiệu quả của mô hình POCT theo từng yếu tố/hành vi nguy cơ………109
Bảng 3. 49. So sánh các loại chi phí trƣớc và sau can thiệp ……………………………..110
Bảng 3. 50. So sánh chi phí thành phần trƣớc và sau can thiệp…………………………110
Bảng 3. 51. So sánh chi phí cho một trƣờng hợp xét nghiệm HIV…………………….111
Bảng 3. 52. So sánh chi phí cho một trƣờng hợp phát hiện dƣơng tính HIV ………11