KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH NÃO VỠ BẰNG PHỐI HỢP NÚT MẠCH VÀ PHẪU THUẬT

Luận án tiến sĩ y học KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH NÃO VỠ BẰNG PHỐI HỢP NÚT MẠCH VÀ PHẪU THUẬT.Dị dạng động tĩnh mạch não (DDĐTMN) là một bất thường về hệ thống mạch máu não trong đó có sự thông thương trực tiếp giữa động mạch và tĩnh mạch. DDĐTMN vỡ chiếm khoảng 4% các nguyên nhân chảy máu chung nội sọ nhưng là nguyên nhân của khoảng 30% chảy máu không do chấn thương ở người trẻ [1]. Tỷ lệ tử vong do vỡ dị dạng mạch từ 12- 66% [2,3] cùng với tỷ lệ tàn tật khá cao từ 23- 85% [2,4]. Bên cạnh hậu quả nặng nề của vỡ dị dạng thì các triệu chứng thần kinh kéo dài cũng ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người bệnh[5].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2021.00340

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Chẩn đoán một trường hợp chảy máu do vỡ DDĐTMN bên cạnh khám lâm sàng, các phương tiện chẩn đoán hình ảnh được thực hiện để chẩn đoán xác định khối dị dạng mạch và phân tích được cấu trúc mạch của ổ dị dạng để có kế hoạch điều trị tốt nhất. Hiện nay máy chụp cắt lớp vi tính (CLVT) đa dãy dựng hình mạch não được trang bị ở nhiều tuyến y tế cho phép thực hiện được các chẩn đoán DDĐTMN ngay từ đầu. Những bệnh nhân chảy máu não có dấu hiệu nghi ngờ bất thường mạch trên phim chụp CLVT không tiêm thuốc có thể được tiến hành tiêm thuốc cản quang để chụp mạch ngay để tìm nguyên nhân chảy máu.
Điều trị triệt để bệnh lý DDĐTMN hiện nay vẫn còn là một vấn đề còn nan giải, nhất là các khối dị dạng động tĩnh mạch não lớn hoặc độ cao. Điều trị phẫu thuật đơn thuần khối dị dạng động tĩnh mạch não lớn có nguy cơ mất máu trong mổ cao hoặc tổn thương tổ chức não xung quanh gây các di chứng nặng nề sau mổ. Điều trị nút mạch đơn thuần thường không triệt để, dẫn đến tỷ lệ chảy máu tái phát sau nút còn cao.
Cùng với sự ra đời của các kỹ thuật mới trong lĩnh vực can thiệp nội mạch, chiến lược điều trị bệnh lý dị dạng động tĩnh mạch não đã đã thay đổi rất nhiều trong thời gian gần đây. Nếu như trong những năm 1980, phẫu thuật là phương2 pháp chủ yếu thì hiện tại, phẫu thuật là một trong những phương pháp để phối hợp điều trị triệt để khối dị dạng động tĩnh mạch não trong não.
Ngày nay, điều trị khối dị dạng động tĩnh mạch não trong não, nhất là các khối dị dạng động tĩnh mạch não lớn hoặc độ cao cần sự phối hợp của nhiều hơn một phương pháp. Nhiều tác giả cho rằng phương pháp tốt nhất để điều trị triệt để khối dị dạng động tĩnh mạch não là phẫu thuật sau khi bệnh nhân đã được nút mạch trước [6]. Cùng với sự phát triển của các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cũng như sự cải tiến về các dụng cụ và vật liệu can thiệp nội mạch, hình ảnh khối dị dạng động tĩnh mạch não được chẩn đoán ở mức siêu chọn lọc. Từ đó có thể lên kế hoạch phối hợp giữa nút mạch và phẫu thuật đối với dị dạng động tĩnh mạch não, kể cả những khối lớn hoặc có cấu trúc phức tạp. Tại Việt Nam, điều trị khối dị dạng động tĩnh mạch não đã có nhiều tiến bộ đáng kể. Từ năm 2014 đến nay có sự phối hợp nút mạch và phẫu thuật để điều trị triệt để khối dị dạng động tĩnh mạch não[7]. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu:
1. Nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, hình ảnh các khối dị dạng động tĩnh mạch não vỡ được điều trị bằng phối hợp nút mạch và phẫu thuật.
2. Đánh giá kết quả điều trị khối dị dạng động tĩnh mạch não vỡ bằng phối hợp nút mạch và phẫu thuật

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………………. 1
Chương 1. TỔNG QUAN………………………………………………………………. 3
1.1. Sinh lý bệnh của DDĐTMN……………………………………………………. 3
1.1.1. Tuần hoàn não trong bệnh DDĐTMN…………………………………. 5
1.1.2. Sinh lý bệnh tưới máu não trong DDĐTMN ………………………… 7
1.2. Giải phẫu bệnh lý của khối DDĐTMN được điều trị phối hợp nút
mạch và phẫu thuật ……………………………………………………………………… 3
1.2.1. Ổ dị dạng ………………………………………………………………………. 3
1.2.2. Động mạch nuôi………………………………………………………………. 3
1.2.3. Tĩnh mạch dẫn lưu …………………………………………………………… 4
1.3. Chẩn đoán khối DDĐTMN vỡ được điều trị phối hợp nút mạch và
phẫu thuật ………………………………………………………………………………….. 8
1.3.1. Đặc điểm lâm sàng…………………………………………………………… 8
1.3.2. Chẩn đoán hình ảnh …………………………………………………………. 9
1.3.3. Phân loại khối DDĐTMN vỡ …………………………………………… 17
1.4. Điều trị khối DDĐTMN vỡ bằng phối hợp nút mạch và phẫu thuật 20
1.4.1. Chỉ định ……………………………………………………………………….. 20
1.4.2. Quy trình điều trị khối DDĐTMN bằng phối hợp giữa nút mạch
và phẫu thuật: ………………………………………………………………………… 20
1.4.3. Phương pháp nút mạch trước phẫu thuật ……………………………. 21
1.4.4. Phẫu thuật sau khi nút mạch…………………………………………….. 24
1.5. Kỹ thuật phẫu thuật lấy khối DDĐTMN …………………………………. 25
1.5.1. Bộc lộ khối DDĐTMN …………………………………………………… 25
1.5.2. Phẫu tích khoang dưới nhện…………………………………………….. 281.5.3. Phẫu tích màng mềm………………………………………………………. 30
1.5.4. Phẫu tích nhu mô não……………………………………………………… 30
1.5.5. Phẫu tích mặt sâu của khối DDĐTMN………………………………. 31
1.5.6. Phẫu tích toàn bộ khối DDĐTMN…………………………………….. 32
1.5.7. Xử trí chảy máu trong mổ DDĐTMN ……………………………….. 32
1.6. Các biến chứng sau phẫu thuật ……………………………………………… 32
1.6.1. Chảy máu……………………………………………………………………… 33
1.6.2. Động kinh …………………………………………………………………….. 33
1.6.3. Phá vỡ áp lực tưới máu não bình thường……………………………. 33
1.6.4. Huyết khối động mạch nuôi ngược dòng……………………………. 33
1.6.5. Huyết khối tĩnh mạch ngược dòng ……………………………………. 33
1.6.6. Co thắt mạch…………………………………………………………………. 33
1.7. Kết quả điều trị DDĐTMN bằng phối hợp nút mạch và phẫu thuật 33
1.8. Các phương pháp khác điều trị DDĐTMN độ cao…………………….. 35
1.8.1. Nút mạch và xạ phẫu………………………………………………………. 35
1.8.2. Xạ phẫu và phẫu thuật…………………………………………………….. 35
1.8.3. Phối hợp cả ba phương pháp nút mạch, phẫu thuật và xạ phẫu. 36
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU….. 37
2.1. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………… 37
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn:………………………………………………………. 37
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:………………………………………………………… 38
2.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………. 38
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: ………………………………………………………. 38
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu:……………………………………………………… 38
2.2.3. Thời gian nghiên cứu: …………………………………………………….. 38
2.2.4. Cách chọn mẫu: …………………………………………………………….. 38
2.2.5. Các bước tiến hành nghiên cứu: ……………………………………….. 392.3. Các nội dung nghiên cứu………………………………………………………. 40
2.3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: ………………………………………. 44
2.3.2. Tiền sử liên quan: ………………………………………………………….. 44
2.3.3. Khám lâm sàng lúc vào viện: …………………………………………… 45
2.3.4. Chẩn đoán hình ảnh ……………………………………………………….. 45
2.3.5. Điều trị DDĐTMN vỡ bằng phối hợp nút mạch và phẫu thuật:
……………………………………………………Error! Bookmark not defined.
2.3.6. Kết quả phẫu thuật: ………………………………………………………… 50
2.3.7. Kết quả khám lại……………………………………………………………. 51
2.3.8. Kết quả chung……………………………………………………………….. 51
2.4. Xử lý số liệu……………………………………………………………………….. 51
Chương 3. KẾT QUẢ………………………………………………………………….. 54
3.1. Đặc điểm tuổi, giới của bệnh nhân …………………………………………. 54
3.2. Lí do vào viện …………………………………………………………………….. 55
3.3. Đặc điểm lâm sàng khi vào viện…………………………………………….. 55
3.4. Chẩn đoán hình ảnh……………………………………………………………… 56
3.4.1. Đặc điểm chảy máu………………………………………………………… 57
3.4.2. Phân độ khối DDĐTMN vỡ theo Spetzler-Martin……………….. 62
3.4.3. Phân loại khối DDĐTMN vỡ theo vị trí của Lawton……………. 60
3.4.4. Đặc điểm của động mạch nuôi khối DDĐTMN vỡ ……………… 65
3.4.5. Đặc điểm tĩnh mạch dẫn lưu khối DDĐTMN vỡ…………………. 66
3.4.6. Tính chất lan toả của khối DDĐTMN vỡ …………………………… 68
3.4.7. Phình động mạch não phối hợp ………………………………………… 69
3.5. Nút mạch trước phẫu thuật ……………………………………………………. 70
3.5.1. Thời gian từ khi chảy máu đến khi nút mạch………………………. 70
3.5.2. Số lần nút mạch trước phẫu thuật……………………………………… 66
3.5.3. Tỷ lệ nút tắc được đánh giá trên phim chụp ĐMN ………………. 703.5.4. Số cuống động mạch nuôi được nút tắc……………………………… 71
3.5.5. Tương quan giữa số lần nút mạch và % ổ dị dạng được nút tắc 72
3.5.6. Tương quan giữa độ Spetzler-Martin và tỷ lệ được nút tắc……. 72
3.5.7. Tương quan giữa tính chất lan toả và phần trăm ổ dị dạng được
nút tắc…………………………………………………………………………………… 73
3.5.8. Tương quan giữa số cuống ĐM nuôi và tỷ lệ nút tắc……………. 73
3.5.9. Biến chứng sau khi nút mạch …………………………………………… 74
3.6. Phẫu thuật khối DDĐTMN vỡ sau khi nút mạch ………………………. 77
3.6.1. Thời gian phẫu thuật sau khi nút mạch………………………………. 77
3.6.2. Phương pháp phẫu thuật………………………………………………….. 78
3.6.3. Lượng máu mất trong mổ………………………………………………… 79
3.6.4. Tỷ lệ ổ dị dạng được nút tắc xác định trong mổ ………………….. 79
3.6.5. Tương quan giữa tỷ lệ được nút tắc và lượng máu mất trong mổ
……………………………………………………………………………………………. 80
3.6.6. Đặc điểm các động mạch nuôi đánh giá trong mổ ……………….. 81
3.6.7. Phẫu thuật lấy hết khối DDĐTMN: 100% BN được phẫu thuật lấy
hết khối dị dạng ……………………………………………………………………… 82
3.7. Kết quả phẫu thuật ………………………………………………………………. 83
3.7.1. Biến chứng ngay sau khi phẫu thuật………………………………….. 83
3.7.2. Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân sau khi phẫu thuật………… 84
3.7.3. Chụp mạch kiểm tra sau phẫu thuật…………………………………… 85
3.8. Bệnh nhân khám lại……………………………………………………………… 85
3.9. Kết quả điều trị theo phân độ Rankin cải tiến…………………………… 86
Chương 4. BÀN LUẬN ……………………………………………………………….. 87
4.1. Đặc điểm tuổi, giới những bệnh nhân DD ĐTMN vỡ được điều trị
phối hợp nút mạch và phẫu thuật………………………………………………….. 87
4.2. Lý do vào viện ……………………………………………………………………. 874.3. Đặc điểm lâm sàng khi vào viện…………………………………………….. 88
4.3.1. Tri giác của bệnh nhân……………………………………………………. 88
4.3.2. Các dấu hiệu lâm sàng ……………………………………………………. 88
4.4. Chẩn đoán hình ảnh……………………………………………………………… 89
4.4.1. Đặc điểm chảy máu………………………………………………………… 89
4.4.2. Phân độ Spetzler – Martin ……………………………………………….. 91
4.4.3. Vị trí khối DDĐTMN …………………………………………………….. 91
4.4.4. Các nguồn động mạch nuôi khối DDĐTMN………………………. 92
4.4.5. Tĩnh mạch dẫn lưu …………………………………………………………. 92
4.4.6. Tính chất lan toả của khối DDĐTMN ……………………………….. 93
4.4.7. Phình động mạch não phối hợp ………………………………………… 94
4.5. Nút mạch trước phẫu thuật ……………………………………………………. 94
4.5.1. Thời gian từ khi chảy máu đến khi nút mạch………………………. 96
4.5.2. Số lần nút mạch trước khi phẫu thuật ………………………………… 96
4.5.3. Tỷ lệ nút tắc trước khi phẫu thuật đánh giá trên CĐMN……….. 97
4.5.4. Số cuống động mạch nuôi được nút tắc……………………………… 98
4.5.5. Liên quan giữa số lần nút mạch và tỷ lệ nút tắc…………………… 99
4.5.6. Liên quan giữa độ Spetzler-Martin và % ổ dị dạng được nút tắc
………………………………………………………………………………………….. 100
4.5.7. Liên quan giữa tính chất lan toả và tỷ lệ nút tắc ………………… 100
4.5.8. Liên quan giữa tỷ lệ nút tắc và vị trí khối DDĐTMN…………. 101
4.5.9. Liên quan giữa số cuống ĐM nuôi và tỷ lệ nút tắc …………….. 101
4.5.10. Các biến chứng sau khi nút mạch………………………………….. 101
4.6. Phẫu thuật khối DDĐTMN vỡ sau khi nút mạch …………………….. 104
4.6.1. Thời gian phẫu thuật kể từ khi nút mạch ………………………….. 105
4.6.2. Phương pháp phẫu thuật………………………………………………… 106
4.6.3. Mất máu trong mổ khối DDĐTMN đã nút mạch……………….. 1074.6.4. Sự khác biệt về tỷ lệ nút tắc xác định sau nút mạch và trong mổ
………………………………………………………………………………………….. 108
4.6.5. Liên quan giữa tỷ lệ nút tắc và lượng máu mất trong mổ…….. 109
4.6.6. Đặc điểm các động mạch nuôi được đánh giá trong mổ ……… 109
4.6.7. Phẫu thuật lấy hết khối DDĐTMN…………………………………. 111
4.7. Kết quả phẫu thuật …………………………………………………………….. 113
4.7.1. Tình trạng lâm sàng và biến chứng ngay sau phẫu thuật …….. 113
4.7.2. Kết quả phim chụp kiểm tra sau phẫu thuật……………………… 115
4.8. Kết quả điều trị DDĐTMN vỡ bằng phối hợp nút mạch và phẫu thuật
……………………………………………………………………………………………… 116
4.8.1. Liên quan giữa phân độ Spetzler-Martin với kết quả điều trị.. 116
4.8.2. Liên quan giữa tỷ lệ nút tắc với kết quả điều trị ………………… 118
4.8.3. Liên quan giữa tính chất lan toả của khối với kết quả điều trị 119
4.8.4. Một số yếu tố khác…………………Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………. 120
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤCDANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tỷ lệ máu tụ trong não do vỡ khối DDĐTMN theo vị trí ………. 11
Bảng 1.2. Kích thước khối dị dạng và kích thước máu tụ…………………….. 11
Bảng 1.3. Tỷ lệ chảy máu của khối DDĐTMN………………………………….. 12
Bảng 1.4. Phân độ DDĐTMN của Spetzler-Martin…………………………….. 13
Bảng 1.5. Phân độ bổ sung của Lawton …………………………………………… 14
Bảng 1.6. Phân độ của Feliciano……………………………………………………… 16
Bảng 1.7. Phân loại DDĐTMN theo Lawton ……………………………………. 17
Bảng 3.1. Phân bố tuổi của BN……………………………………………………….. 54
Bảng 3.2. Lý do vào viện……………………………………………………………….. 55
Bảng 3.3. Tri giác khi vào viện……………………………………………………….. 55
Bảng 3.4. Biểu hiện lâm sàng ………………………………………………………… 57
Bảng 3.5. Phân loại chảy máu…………………………………………………………. 57
Bảng 3.6. Vị trí của khối MTTN……………………………………………………… 58
Bảng 3.7. Kích thước của khối MTTN……………………………………………… 59
Bảng 3.8. Kích thước theo vị trí của khối MTTN……………………………….. 60
Bảng 3.9. Tình trạng tri giác tương ứng với kích thước khối MTTN…….. 61
Bảng 3.10. Phân độ chảy máu não thất theo Graeb ………………………………. 61
Bảng 3.11. Đặc điểm chi tiết theo phân độ Spetzler-Martin …………………… 62
Bảng 3.12. Vị trí khối dị dạng theo phân loại của Lawton …………………….. 64
Bảng 3.13. Phân bố đặc điểm lâm sàng theo vị trí khối DDĐTMN…………. 63Bảng 3.14. Động mạch nuôi xác định được trên chẩn đoán hình ảnh ………. 65
Bảng 3.15. Số lượng tĩnh mạch dẫn lưu nông, sâu và kết hợp………………… 66
Bảng 3.16. Vị trí phình động mạch não phối hợp…………………………………. 69
Bảng 3.17. Thời gian từ khi chảy máu đến khi nút mạch ………………………. 70
Bảng 3.18. Số lần nút mạch trước phẫu thuật………………………………………. 70
Bảng 3.19. Tỷ lệ nút tắc khối DDĐTMN trước khi phẫu thuật ……………… 71
Bảng 3.20. Số cuống động mạch nuôi được nút …………………………………… 72
Bảng 3.21. Tương quan giữa số lần nút mạch và % nút tắc…………………… 72
Bảng 3.22. Tỷ lệ nút tắc và độ Spetzler-Martin……………………………………. 73
Bảng 3.23. Phần trăm nút tắc và phân độ chi tiết khối DDĐTMN …….Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.24. Tương quan giữa tính lan toả và tỷ lệ nút tắc ………………………. 73
Bảng 3.25. Số cuống ĐM nuôi và phần trăm được nút tắc …………………….. 74
Bảng 3.26. Biến chứng và tỷ lệ nút tắc ………………………………………………. 74
Bảng 3.27. Thời gian xuất hiện biến chứng sau khi nút mạch ………………… 75
Bảng 3.28. Tri giác bệnh nhân có biến chứng sau nút mạch…………………… 75
Bảng 3.29. Các phương pháp xử trí biến chứng sau nút mạch………………… 76
Bảng 3.30. Thời gian phẫu thuật sau khi nút mạch……………………………….. 77
Bảng 3.31. Các phương pháp phẫu thuật…………………………………………….. 78
Bảng 3.32. Lượng máu mất trong mổ (ml)………………………………………….. 79
Bảng 3.33. Tỷ lệ nút tắc mạch xác định trong mổ ………………………………… 79
Bảng 3.34. Khác biệt giữa tỷ lệ nút tắc trước mổ và trong mổ ……………….. 80
Bảng 3.35. Lượng máu mất trong mổ theo tỷ lệ nút tắc mạch ……………….. 80
Bảng 3.36. Số động mạch nuôi xác định được trong mổ ……………………….. 81
Bảng 3.37. Các biến chứng ngay sau phẫu thuật và phương pháp xử lý…… 84
Bảng 3.38. Tri giác bệnh nhân sau phẫu thuật……………………………………… 84
Bảng 3.39. Kết quả điều trị cuối cùng theo phân độ Rankin cải tiến ……….. 86Bảng 4.1. Các nghiên cứu trong y văn về đặc điểm tuổi giới ……………….. 87
Bảng 4.2. Tỷ lệ chảy máu liên quan đến số lượng TMDL……………………. 93
Bảng 4.3. Liên quan giữa tỷ lệ chảy máu và vị trí TMDL ……………………. 93
Bảng 4.4. Tỷ lệ thể tích khối giảm đi sau nút mạch…………………………….. 95
Bảng 4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng máu mất trong mổ…………… 107
Bảng 4.6. Kết quả điều trị theo phân độ Rankin cải tiến . Error! Bookmark
not defined.
Bảng 4.7. Liên quan giữa phân độ Spetzler-Martin với kết quả điều trị .. 117
Bảng 4.8. Liên quan giữa phân độ Spetzler-Martin với kết quả điều trị .. 118DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố giới tính của BN……………………………………………….. 54
Biểu đồ 3.2. Thời gian xuất hiện triệu chứng trước khi đi khám …………….. 56
Biểu đồ 3.3. Loại tĩnh mạch dẫn lưu trên chẩn đoán hình ảnh…………..Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.4. Vị trí đổ vào của tĩnh mạch dẫn lưu …………………………………. 67
Biểu đồ 3.5. Tính chất lan toả của khối DDĐTMN vỡ………………………….. 68DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các động mạch nuôi ……………………………………………………… 4
Hình 1.2. Phối hợp giữa khối DDĐTMN và phình động mạch não. ….. 17
Hình 1.3: Khối DDĐTMN được nút mạch sau đó phẫu thuật …………… 25
Hình 1.4. Sơ đồ hoá khối DDĐTMN……………………………………………. 25
Hình 1.5. Các mặt tự do của khối DDĐTMN ………………………………… 27
Hình 1.6. Hướng tiếp cận khối DDĐTMN ……………………………………. 27
Hình 1.7. Tĩnh mạch dẫn lưu………………………………………………………. 28
Hình 1.8. Phẫu tích màng mềm …………………………………………………… 30
Hình 1.9. Khối DDĐTMN chảy máu……………………………………………. 31
Hình 1.10. Các bước cầm máu động mạch xuyên…………………………….. 31
Hình 1.11. Động mạch nuôi xuất phát từ động mạch mạch mạc…………. 32
Hình 4.1. Mối liên quan giữa các nhóm tuổi và hình thái lâm sàng Error!
Bookmark not defined.
Hình 4.2: Hình ảnh máu tụ trên lều trên CLVTError! Bookmark not
defined.
Hình 4.3: Hình ảnh máu tụ hố sau ……….Error! Bookmark not defined.
Hình 4.4: Vị trí khối DDĐTMN trên phim CLVT đa dãy………………… 65
Hình 4.5: Hình ảnh ĐM nuôi từ ĐM não giữa (A) – từ ĐM não sau (B)
………………………………………..Error! Bookmark not defined.
Hình 4.6: Hình ảnh TMDL nông …………Error! Bookmark not defined.
Hình 4.7: Hình ảnh TMDL sâu……………Error! Bookmark not defined.
Hình 4.8: Hình ảnh khối DDĐTMN có tính chất lan toả …………… Error!
Bookmark not defined.
Hình 4.9: Hình ảnh khối DDĐTMN được nút tắc gần 100% ……………. 71Hình 4.10: Hình ảnh biến chứng chảy máu sau khi nút mạch ………. Error!
Bookmark not defined.
Hình 4.11: Hình ảnh biến chứng phù não hố sau sau nút mạch gây giãn não
thất cấp ……………………………..Error! Bookmark not defined.
Hình 4.12: Hình ảnh đang phẫu tích khối DDĐTMN ……………………….. 83
Hình 4.13: Hình ảnh đã phẫu tích xong khối DDĐTMN …………………… 83
Hình 4.15: Hình ảnh khối DDĐTMN đã được lấy ra ngoài ……………….. 83
Hình 4.16: Hình ảnh khối DD ĐTMN sau nút-trước phẫu thuật