KIẾN THỨC, THÁI Độ VÀ THựC HÀNHDự PHÒNG TỔN THƯƠNG NGHỀ NGHIỆP DO VẬT SẮC NHỌN CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2019

KIẾN THỨC, THÁI Độ VÀ THựC HÀNH DỰ PHÒNG TỔN THƯƠNG NGHỀ NGHIỆP DO VẬT SẮC NHỌN CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2019.Nhiệm vụ quan trọng của điều dưỡng là thực hiện chăm sóc thể chất và tinh thần nguời bệnh, phối hợp và thực hiện y lệnh của bác sĩ, thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng, tư vấn, giáo dục sức khỏe, đảm bảo an toàn người bệnh và một số công việc chuyên môn khác nhằm phục vụ quá trình chăm sóc sức khỏe cho người bệnh[1].
Trong quá trình chăm sóc người bệnh, điều dưỡng phải đối diện với nhiều nguy cơ nghề nghiệp như: đau xương khớp nghề nghiệp, quá tải công việc và căng thẳng, các bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường máu, tiếp xúc với các hóa chất nguy hiểm và tình trạng bạo lực tại các cơ sở y tế [51]. Trong đó, phơi nhiễm với các bệnh truyền nhiễm qua đường máu liên quan đến TTNN do VSN đang là một vấn đề phổ biến và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng với nhân viên điều dưỡng.
Theo trung tâm phòng ngừa và kiểm soát bệnh tật (CDC), ước tính có 385.000 TTNN do VSN liên quan đến nhân viên y tế tại bệnh viện ở Mỹ mỗi năm. Nó có thể làm lây truyền hơn 20 bệnh truyền nhiễm, trong đó ba bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất là HBV, HCV và HIV[32], [33]. Theo một nghiên cứu phân tích tổng hợp các bài báo của Cooke C.E và Stephens J.M (2017) cho thấy có14.9% – 69.4% số NVYT bị TTNN do VSN với phạm vi rộng do sự khác biệt về quốc gia. NVYT có thể gặp các ảnh hưởng nghiêm trọng về cảm xúc và rối loạn sức khỏe tâm thần sau khi gặp TTNN do VSN, dẫn đến mất việc và căng thẳng. Trong năm 2015, chi phí trung bình của một TTNN do VSN là $ 747[35].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2022.00296

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Dương Khánh Vân (2013) khảo sát tại một số bệnh viện khu vực Hà Nội cho thấy tỷ lệ NVYT có TTNN do VSN gây ra trong 12 tháng là 66.5%[18]. Kết quả nghiên cứu của Hoàng Văn Khuê (2015) cho thấy 51.5% điều dưỡng từng bịTTNN do VSN trong vòng 6 tháng, 44.3% các trường hợp do VSN đã bị nhiễm bẩn[7]. Và nghiên cứu của Phạm Ngọc Vinh và cộng sự (2018) cho thấy có 57.1% điều dưỡng khối ngoại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ bịTTNN do VSN, tần suất 2.9 ±1.7 lần/người/12 tháng[20].
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), có nhiều nguyên nhân đưa đến TTNN do VSN như: lạm dụng mũi tiêm, thiếu vật tư, thiết bị, nhân sự không đáp ứng đủ, thiếu kỹ năng, thiếu nhận thức và đào tạo[60]. Kiến thức, thái độ đúng về TTNN do VSN và thực hành đúng an toàn về các biện pháp dự phòng được xem là một yếu tố quan trọng giúp điều dưỡng giảm nguy cơ phơi nhiễm bệnh truyền nhiễm qua đường máu[41], [45].
Có sự khác nhau về kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng TTNN do VSN ở các cơ sở y tế trên thế giới và tại Việt Nam. Một số yếu tố liên quan được đề cập trong các nghiên cứu chủ yếu là các đặc điểm nhân khẩu học là các yếu tố không thay đổi được. Khoảng trống tri thức về việc vận dụng các mô hình học thuyết hành vi để giải thích cho hành vi của điều dưỡng trong các nghiên cứu vẫn còn tồn tại.
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng là bệnh viện hạng II, trực thuộc Sở Y tế Lâm Đồng. Bệnh viện có khoảng 590 giường bệnh, với 36 khoa/ phòng đơn vị chuyên môn và có gần 700 NVYT, trong đó có hơn 260 điều dưỡng tại các khoa,phòng lâm sàng. Tuy nhiên thông tin về kiến thức, thái độ và thực hành dự phòng TTNN do vật sắc nhọn của điều dưỡng tại bệnh viện còn thiếu hụt. Vậy, kiến thức, thái độ và thực hành dự phòng TTNN do VSN của điều dưỡng tại bệnh viện hiện nay như thế nào? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến vấn đề này? Đáp án của các câu hỏi trên có thể đánh giá được quy mô và nguyên nhân của vấn đề, từ đó đưa ra được các giải pháp can thiệp phù hợp. Với mục đích trên việc triển khai nghiên cứu này mang ý nghĩa cấp thiết và có tính thực tiễn:
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.Mô tả kiến thức, thái độ và thực hành dự phòng tổn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn của điều dưỡng bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng năm 2019.
2.Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành dự phòng tổn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn của điều dưỡng bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng năm 2019.

MỤC LỤC
Nội dung    Trang
Tóm tắt     i
Lời cảm ơn     ii
Cam đoan      iii
Mục lục     i
Danh mục từ viết tắt     iv
Danh mục bảng     v
Danh mục biểu đồ    vi
Đặt vấn đề     1
Mục tiêu nghiên cứu     3
Chương 1: Tổng quan tài liệu     4
1.1.Tổng quan về vật sắc nhọn và phơi nhiễm với vật sắc nhọn     4
1.2.Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và các yếu tố liên quan đến dự phòng tổn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn      17
1.3.Khung nghiên cứu    24
1.4.Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu    25
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu     26
2.1.Đối tượng nghiên cứu     26
2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu     26
2.3.Thiết kế nghiên cứu     26
2.4.Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu     26
2.5.Bộ công cụ và phương pháp thu thập số liệu     27
2.6.Các biến số nghiên cứu (chi tiết xem ở phụ lục 2)      29
2.7.Khái niệm, tiêu chí và thang điểm đánh giá    30
2.8.Quản lý, xử lý và phân tích số liệu     31
2.9.Đạo đức trong nghiên cứu      32
2.10.Hạn chế, sai số và biện pháp khắc phục     32
Chương 3: Kết quả nghiên cứu     34
3.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu     34
3.2.Kiến thức, thái độ, thực hành của điều dưỡng về dự phòng tổn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn     35
3.3.Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành của điều dưỡng về dự phòng tổn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn     48
Chương 4: Bàn luận    51
4.1.Kiến thức về tổn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn của điều dưỡng    51
4.2.Thái độ về dự phòng tổn thương nghề nghiệp do VSN của điều dưỡng      55
4.3.Thực hành dự phòng tổn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn của điều dưỡng     58
4.4.Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành dự phòng tổn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn     62
Kết luận    67
Khuyến nghị      69
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1: Thang điểm đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành dự phòng tổn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn.
Phụ lục 2: Những biến số nghiên cứu
Phụ lục 3: Bộ công cụ
Phụ lục 4: Giấy đồng ý tham gia nghiên cứu
Danh sách đối tượng tham gia nghiên cứu

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Đặc điểm chung của điều dưỡng    34
Bảng 3.2: Kiến thức đúng về các yếu tố nguy cơ dẫn đến TTNN do VSN     35
Bảng 3.3: Kiến thức về hậu quả của TTNN do VSN    36
Bảng 3.4: Kiến thức về các biện pháp dự phòng TTNN do VSN     36
Bảng 3.5: Kiến thức về cách xử trí khi bị TTNN do VSN      39
Bảng 3.6: Tổng hợp kiến thức đúng của đối tượng nghiên cứu về TTNN do VSN .40
Bảng 3.7: Thái độ của điều dưỡng về mức độ nguy hiểm của TTNN do VSN     42
Bảng 3.8: Thái độ của điều dưỡng trong tính nhảy cảm về TTNN    do VSN    43
Bảng 3.9: Thái độ của điều dưỡng về tầm quan trọng của các biện pháp dự phòng
TTNN do VSN     44
Bảng 3.10: Thái độ về rào cản để thực hiện các biện pháp dự phòng TTNN do VSN     45
Bảng 3.11: Thực hành dự phòng    TTNN do VSN     46
Bảng 3.12: Mô hình hồi qui tuyến tính đa biến với biến phụ thuộc là kiến thức     48
Bảng 3.13: Một số yếu tố liên quan đến thực hành dự phòng TTNN do VSN (Kiểm
định Khi bình phương)     49

TÀI LIỆUTHAM KHẢO
I.Việt Nam
1.Bộ Y tế (2011). Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện.
2.Bộ Y tế (2012). Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế), Hà Nội, tr. 2-28.
3.Nguyễn Thanh Hà và Nguyễn Huy Nga (2015).Chương trình và tài liệu đào tạo liên tục Quản lý chất thải y tế cho nhân viên y tế, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 69 – 70.
4.Mỵ Thị Hải (2016). Khảo sát vết thương do dụng cụ y tế sắc nhọn gây ra cho sinh viên điều dưỡng thực tập tại bệnh viện, Luận văn Thạc sỹ Điều dưỡng, Trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh.
5.Ngô Thị Thu Hương (2017).Khảosát hành vi, thái độ của NVYT về thực hành ngăn ngừa tổn thương do vật sắc nhọn và phòng ngừa phơi nhiễm tại Bệnh viện nhân dân 115, <http://www.hics.org.vn/sites/default/files/attachment/b10- ngo thi thu huong.pdf>, xem 15/12/2018
6.Lương Ngọc Khuê và Phạm Đức Mục (2012).Tài liệu đào tạo phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn, Bộ Y tế, Hà Nội, tr. 107-109.
7.Hoàng Văn Khuê (2015).Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tổn thương do vật sắc nhọn ở điều dưỡng tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang trong 6 tháng từ tháng 9/2014 đến tháng 2/2015, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng.
8.Nguyễn Huy Nga (2015).Sổ tay hướng dẫn quản lý rác thải y tế trong bệnh viện (Ban hành kèm theo Quyết định số105/QĐ-MT ngày 03/7/2014 của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 22 – 66.
9.Nguyễn Thúy Quỳnh và cộng sự (2009). Thực trạng nhiễm HBV và các yếu tố ảnh hưởng trong nhân viên y tế trong một số bệnh viện ở Việt Nam, <http://moh.gov.vn/pcbenhnghenghiep/pages/tintuc.aspx?CateID=9&ItemID=5 95>, xem 18/12/2018.
10.Phạm Ngọc Tâm (2014).Đánh giá thực trạng mũi tiêm an toàn tại một số khoa nội bệnh viện Quân y 103 năm 2014, <http://www.benhvien103.vn/vietnamese/bao-cao-hoi-nghi-khoa-hoc-chao- mung-65-nam-truyen-thong-bvqy103/hoi-nghi-khoa-hoc-dieu-duong/cac-bao- cao/2015-12/1383/>, xem 23/12/2018.
11.Nguyễn Công Thành, Đỗ Thị Thu Vân, Bùi Văn Trinh và cộng sự (2017). Thực trạng mũi tiêm an toàn tại khoa tim mạch – lão học bệnh viện tim mạch An Giang, <https://nghiencuukhoahocdieuduong.blogspot.com/2017/02/thuc-trang- thuc-hien-mui-tiem-toan.html>, xem 25/05/2019.
12.Nguyễn Thị Hoài Thu (2018). Thực trạng tiêm tĩnh mạch an toàn ở điều dưỡng bệnh viện Nhi trung ương, Tạp chí nghiên cứu Y học, TCNCYH 112 (3) – 2018, tr. 102-109.
13.Thủ tướng chính phủ phê duyệt (2008). Quyết định về việc quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
14.Đào Thu Thủy (2012). Tình hình tổn thương do vật sắc nhọn, kiến thức và thực hành tiêm an toàn của Điều dưỡng viên Bệnh viện Da Liễu Trung ương năm 2012, Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường đại học Thăng Long.
15.Lê Thị Anh Thư (2010). Hiệu quả của chương trình phòng ngừa phơi nhiễm do nghề nghiệp tại bệnh viện Chợ Rẫy. Y Học TP. Hồ Chí Minh, tập 14, Phụ bản của Số 2.
16.Lê Văn Tiến (2018). Hình ảnh mới về bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng, <http://bvdk.lamdong.gov.vn/>, xem 17/12/2018.
17.Phan Văn Tường, Trần Thị Minh Phượng, Bùi Thị Mỹ Linh (2012). Đánh giá thực hiện tiêm an toàn tại bệnh viện Hà Đông Hà Nội, năm 2012. Y học thực hành, số 841.
18.Dương Khánh Vân (2013).Nghiên cứu tổn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn ở nhân viên y tế và giải pháp can thiệp tại một số bệnh viện khu vực Hà Nội, Luận văn Tiến sỹ, Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương, Hà Nội.
19.Viện sức khỏe nghề nghiệp và môi trường.Yếu tố nguy cở tổn thương do vật sắt nhọn đối với nhân viên y tế và biện pháp dự phòng,<http://nioeh.org.vn/huong- ung/yeu-to-nguy-co-ton-thuong-do-vat-sat-nhon-doi-voi-nhan-vien-y-te-va- bien-phap-du-phong>, xem 18/12/2018.
Phạm Ngọc Vinh, Nguyễn Huy Ngọc, Nguyễn Thị Kim Ngân và cộng sự (2018).Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tổn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn ở điều dưỡng tại Khối ngoại Bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2018,<http://benhviendakhoatinhphutho.vn/Chuyen-muc-tin/Chi-tiet- tin/tabid/92/t/thuc-trang-va-mot-so-yeu-to-lien-quan-den-ton-thuong-nghe- nghiep-do-vat-sac-nhon-o-dieu-duong-tai-khoi-ngoai-benh-vien-da-khoa-tinh- phu-tho-nam-2018/title/1970/ctitle/127/language/vi-VN/Default. aspx>,