Đánh giá vai trò của laser thulium trong điều trị ngoại khoa tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

Luận án tiến sĩ Đánh giá vai trò của laser thulium trong điều trị ngoại khoa tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLT-TTL) là bệnh lý hàng đ u trên hệ tiết niệu và là nguyên nhân chính gây triệu chứng đường tiết niệu dưới (TC-ĐTND) ở nam giới lớn tuổi. Berry S.J và cộng sự nhận định rằng t n suất tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tăng theo tuổi, thường không xuất hiện ở tuổi dưới 30 và khoảng 88% ở tuổi 90 [46]. Triệu chứng gia tăng theo độ tuổi, khoảng 70% ở tuổi 70 và 90% ở tuổi 80 [117].
Theo hướng dẫn điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt của Hiệp hộiTiết Niệu Hoa Kỳ 2010 [92] và Hiệp hội Tiết Niệu châu Âu 2016 [73] thì cắt đốt nội soi (CĐNS) bằng điện đơn cực (ĐĐC) qua ngả niệu đạo (NĐ) vẫn là tiêu chuẩn vàng. Tuy nhiên, cắt đốt nội soi bằng điện đơn cực vẫn c n tồn tại nhiều bất lợi chưa thể cải thiện được như biến chứng chảy m u, hội chứng cắt đốt nội soi, nhiễm khuẩn niệu, thời gian đặt thông và nằm viện kéo dài… Tai biến chảy m u trong phẫu thuật ảnh hưởng tới huyết động của bệnh nhân (BN) và t m quan s t phẫu trường, thường không thể tiếp tục cắt đốt nội soi nếu không c m được m u [29]. Theo Veterans Affairs Cooperative Study, một nghiên cứu lớn về cắt đốt nội soi tiêu chuẩn thì tỉ lệ truyền m u từ 4% tới 5% có thể lên đến 8% [125]. Tỉ lệ chảy m u theo Mebust W.K trong khi phẫu thuật (PT) là 2,5%, chảy m u c n phải truyền m u là 6,4% trong số đó [94].

MÃ TÀI LIỆU

NCKH.0054

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0978.770.836


Tại Việt Nam, theo Tr n Ngọc Sinh [18], tỉ lệ này 4,3% và tỉ lệ chảy m u c n truyền m u là 20,62% trong số đó. Bên cạnh đó, hội chứng cắt đốt nội soi c ng là một biến chứng nguy hiểm (có thể gây tử vong), tỉ lệ này khoảng 1-7% [125]. Việc đặt thông niệu đạo – bàng quang (NĐ-BQ) lưu lâu ngày sẽ gây tăng nhiều sự phiền to i và nguy cơ cho bệnh nhân như triệu chứng kích thích niệu đạo, kích thích trực tràng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,2 tiểu m u sau cắt đốt nội soi, (tăng tỉ lệ bí tiểu sau cắt đốt nội soi lên tới 30% trung bình là 5%) [125]. Chính những biến chứng này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của bệnh nhân. Trong nghiên cứu của mình, Tr n Ngọc Sinh (2001) có thời gian đặt thông niệu đạo trung bình là 4,82 ± 2,47 ngày [17], Nguyễn Lê Tuyên (2013) là 5,11 ± 1,55 ngày [27], Phan Quang Toản (2012) là 3,26  0,8 ngày [21], Xia S.J (2008) là 87 ± 33,8 giờ [127], Fu W.J (2010) là 3,4 ± 1,9 ngày [69].
Trong những thập kỉ g n đây, năng lượng LASER (Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation: khuếch đại  nh s ng bằng ph t xạ kích thích) được  p dụng trong phẫu thuật cắt đốt nội soi đã khắc phục được c c yếu điểm của phương pháp (PP) cắt đốt nội soi cổ điển. LASER Holmium (Ho:YAG) và laser ánh sáng xanh lá (KTP) là 2 loại LASER thông dụng đã được dùng để cắt đốt nội soi tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt từ lâu, tuy nhiên kết quả vẫn c n hạn chế và chưa phổ biến cho đến ngày hôm nay. Năm 2010, Bach T và cộng sự đã viết một b o c o đăng trên tạp chí World Journal of Urology với tiêu đề: “Tm:YAG (Thulium: yttrium-aluminium-garnet) với bước sóng liên tục 2 µm trong phẫu thuật điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt. Chúng ta đang đứng ở đâu?” [40]. Bài viết tổng hợp c c gi  trị và khẳng định triển vọng của LASER thế hệ mới nhất, đó chính là LASER Thulium. LASER Tm:YAG mang nhiều đặc tính vật lý ưu việt hơn tất cả c c loại LASER kh c đã được sử dụng trong điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt trước đây như KTP [113], Ho:YAG hay LASER b n dẫn (Diode) [63].
Theo Hướng dẫn điều trị của Hiệp hội Tiết Niệu Châu Âu 2017, Cắt đốt bốc hơi bằng Tm:YAG (ThuVaRP) là một trong những phẫu thuật tùy chọn điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt kích thước nh  và trung bình bên cạnh cắt đốt nội soi cổ điển [74]. Trong c c nghiên cứu sử dụng Tm:YAG để cắt đốt nội soi tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt như V  Lê Chuyên [2], Nguyễn3 Phúc Cẩm Hoàng [5], Nguyễn Ngọc Th i [19], Fu W.J [69], Bach T [36], Xia S.J [126], c c t c giả ghi nhận tình trạng chảy m u ngay trong và sau phẫu thuật, thời gian đặt thông niệu đạo – bàng quang và thời gian nằm viện giảm xuống đ ng kể khi so s nh với cắt đốt nội soi bằng điện đơn cực. Theo Hướng dẫn về LASER và công nghệ của Hiệp hội Tiết Niệu châu Âu 2011 [80] (Guideline on LASERs and Technologies) thì tỉ lệ chảy m u (bleeding rate) của Tm:YAG ở cường độ 70W khoảng 0,16 ± 0,07 g/phút, so s nh với 0,21 ± 0,07 g/phút của KTP ở cường độ 80 W, ngược lại, điện đơn cực cho thấy sự mất m u là tương đối lớn: 20,14 g/phút. Thời gian đặt thông lưu niệu đạo – bàng quang và thời gian nằm viện l n lượt của Bach T [36] là 1,7 và 3,5 ngày; Xia S.J [126] là 45,7 giờ và 115,1 giờ; Fu W.J [68] là 1,8 ± 0,3 và 3,2 ± 1,6 ngày ; V  Lê Chuyên [2] là 48,28 ± 29,18 và 65 ± 28,65 giờ; Nguyễn Ngọc Thái [19] là 1,79 ± 1,3 và 2,15 ± 1,6 ngày.
Với những đặc điểm ưu việt như vậy, việc chọn LASER Tm:YAG trong cắt đốt nội soi là một yêu c u bức thiết mà bất cứ phẫu thuật viên (PTV) nào c ng phải đặt ra khi đứng trước bệnh nhân có chỉ định điều trị ngoại khoa trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt đối với c c bệnh nhân lớn tuổi có nhiều bệnh lý kết hợp hoặc thể trạng suy kiệt. Sử dụng laser Tm:YAG trong cắt đốt nội soi nhằm mục đích tăng hiệu quả điều trị và giảm thời gian đặt thông, thời gian nằm viện nhờ giới hạn c c tai biến, biến chứng kể trên.
Tại Việt Nam, kỹ thuật này vẫn c n kh  mới m  và g n như là kỹ thuật cắt tuyến tiền liệt bằng laser phổ biến nhất cho đến thời điểm hiện tại. Mặc dù đã xuất hiện vài b o c o về laser Thulium như V  Lê Chuyên [2], Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng [5], Nguyễn Ngọc Th i [19], nhưng chưa mang tính hệ thống và LASER Thulium vẫn chưa được đưa vào Hướng dẫn điều trị của Hội Tiết Niệu Thận học Việt Nam [3]. So sánh với cắt đốt nội soi cổ điển thì LASER Tm:YAG có c c ưu khuyết điểm gì, có hiệu quả và an toàn trong điều4 kiện nước ta không? Từ những yêu c u bức thiết mang tính thời sự và thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu với mục tiêu sau:
1. Đ nh gi  tính hiệu quả của LASER Tm:YAG có so s nh với Điện đơn cực trong phẫu thuật cắt đốt nội soi tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt qua ngả niệu đạo.
2. Đ nh gi  mức độ an toàn của LASER Tm:YAG có so s nh với Điện đơn cực trong phẫu thuật cắt đốt nội soi tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt qua ngả niệu đạo
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt
Danh mục c c bảng, biểu đồ, hình, sơ đồ
 ẶT VẤN  Ề ……………………………………………………………………………………..1
 hƣơng 1. TỔN  QUAN T   L ỆU ……………………………………………………5
1.1. Giải phẫu học nội soi TTL …………………………………………………………….5
1.2. Chẩn đo n TSLT- TTL ………………………………………………………………..6
1.3. Tổng quan về Laser và Laser Thulium …………………………………………11
1.4. Tình hình c c PP điều trị ngoại khoa ít xâm hại TSLT-TTL…………….18
1.5. Qu  trình ph t triển về điều trị phẫu thuật TSLT-TTL tại Việt Nam …32
1.6. Qu  trình ph t triển phẫu thuật CĐNS TSLT-TTL bằng laser ………….34
 hƣơng 2.  Ố  TƢỢN  V  PHƢƠN  PH P N H ÊN  ỨU ………….36
2.1. Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………………………….36
2.2. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………….36
2.3. Phương ph p nghiên cứu……………………………………………………………..40
2.4. C c biến số nghiên cứu ……………………………………………………………….51
2.5. Sơ đồ tóm tắt ……………………………………………………………………………..53
2.6. Xử lý số liệu ………………………………………………………………………………54
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu ……………………………………………………………54
 hƣơng 3. KẾT QUẢ N H ÊN  ỨU ………………………………………………..56
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………56
3.2. Khảo s t đặc điểm lâm sàng từng nhóm ………………………………………..65
3.3. So s nh đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng giữa hai nhóm …………….763.4. Đ nh gi  hiệu quả điều trị TSLT-TTL theo Homma Y sau 1 tháng…..79
3.5. So s nh sự thay đổi c c gi  trị trước và sau điều trị của hai nhóm…….81
3.6. Biến chứng sau phẫu thuật …………………………………………………………..83
 hƣơng 4.   N LUẬN ………………………………………………………………………85
4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu……………………………………………………………85
4.2. C c đặc điểm lâm sàng của 2 nhóm CĐNS bằng laser Tm:YAG
và ĐĐC trước và sau phẫu thuật ………………………………………………….90
4.3. C c đặc điểm cận lâm sàng của 2 nhóm CĐNS bằng laser Tm:YAG
và ĐĐC trước và sau PT……………………………………………………………..96
4.4. C c đặc điểm trong và sau PT của 2 nhóm CĐNS bằng laser Tm:YAG
và ĐĐC. ………………………………………………………………………………….101
4.5. C c tai biến và biến chứng của 2 nhóm CĐNS bằng laser Tm:YAG
và ĐĐC …………………………………………………………………………………..103
4.6. Thời gian đặt thông NĐ-BQ và thời gian nằm viện của 2 nhóm
CĐNS bằng laser Tm:YAG và điện đơn cực ……………………………….118
4.7. Kỹ thuật và năng lượng laser ……………………………………………………..122
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………..125
K ẾN N HỊ…………………………………………………………………………………….128
 ANH MỤ  CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN  ỨU LIÊN QUAN
T   L ỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤ :
1. Bảng điểm quốc tế đ nh gi  triệu chứng tuyến tiền liệt
2. Bảng điểm chất lượng cuộc sống
3. Bệnh  n nghiên cứu
4. Danh sách bệnh nhân

 ANH MỤ       ẢN 
Trang
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn đ nh gi  hiệu quả điều trị theo Homma Y………………. 50
Bảng 2.2. Biến số nghiên cứu ………………………………………………………………. 51
Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi của đối tượng nghiên cứu…………………………………. 56
Bảng 3.2. Lí do nhập viện ……………………………………………………………………. 57
Bảng 3.3. Tiền sử bệnh ……………………………………………………………………….. 57
Bảng 3.4. ASA trước PT ở 2 nhóm Tm:YAG và ĐĐC ……………………………. 58
Bảng 3.5. Giá trị IPSS giữa hai nhóm……………………………………………………. 59
Bảng 3.6. Giá trị IPSS giữa hai nhóm phân theo nhóm triệu chứng…………… 59
Bảng 3.7. Giá trị QoL giữa hai nhóm ……………………………………………………. 60
Bảng 3.8. Giá trị PSA toàn ph n giữa hai nhóm……………………………………… 60
Bảng 3.9. Thể tích TTL trên siêu âm …………………………………………………….. 61
Bảng 3.10. TTNTTL …………………………………………………………………………… 62
Bảng 3.11. Qmax trước PT ………………………………………………………………….. 63
Bảng 3.12. Hct trước PT ……………………………………………………………………… 64
Bảng 3.13. Hb trước PT ………………………………………………………………………. 64
Bảng 3.14. Na+ trước PT …………………………………………………………………….. 65
Bảng 3.15. Khảo sát sự thay đổi giá trị IPSS ở các thời điểm…………………… 65
Bảng 3.16. Khảo sát sự thay đổi giá trị QoL ở các thời điểm……………………. 67
Bảng 3.17. Khảo sát sự thay đổi giá trị Qmax ở các thời điểm …………………. 68
Bảng 3.18. Khảo sát sự thay đổi giá trị Thể tích NT tồn lưu ở các
thời điểm …………………………………………………………………………….. 70
Bảng 3.19. Khảo sát sự thay đổi giá trị PSA ở các thời điểm……………………. 71
Bảng 3.20. Khảo sát sự thay đổi giá trị hồng c u ở các thời điểm …………….. 72
Bảng 3.21. Khảo sát sự thay đổi giá trị Hct ở các thời điểm …………………….. 73Bảng 3.22. Khảo sát sự thay đổi giá trị Hb ở các thời điểm ……………………… 74
Bảng 3.23. Khảo sát sự thay đổi giá trị Na+ ở các thời điểm……………………. 75
Bảng 3.24. Thời gian PT ……………………………………………………………………… 76
Bảng 3.25. Khối lượng mô bướu được cắt ra………………………………………….. 77
Bảng 3.26. Đặt thông NĐ-BQ………………………………………………………………. 77
Bảng 3.27. Thời gian nằm viện…………………………………………………………….. 78
Bảng 3.28. Đ nh gi  cải thiện IPSS theo Homma Y sau 1 tháng………………. 79
Bảng 3.29. Đ nh gi  cải thiện QoL theo Homma Y sau 1 tháng……………….. 80
Bảng 3.30. Đ nh gi  cải thiện Qmax theo Homma Y sau 1 tháng …………….. 80
Bảng 3.31. So sánh sự thay đổi các giá trị trước và sau điều trị của
hai nhóm……………………………………………………………………………… 81
Bảng 4.1. So s nh số điểm trung bình IPSS của nhiều t c giả trước
và sau PT…………………………………………………………………………….. 90
Bảng 4.2. So s nh số điểm trung bình QoL của nhiều t c giả trước
và sau PT…………………………………………………………………………….. 93
Bảng 4.3. So s nh số điểm trung bình Qmax của nhiều t c giả trước
và sau PT…………………………………………………………………………….. 96
Bảng 4.4. So s nh số điểm trung bình TTNTTL của nhiều t c giả trước
và sau PT…………………………………………………………………………….. 99
Bảng 4.5. So s nh số điểm trung bình Thời gian PT và trọng lượng mô
của nhiều t c giả trước và sau PT. ………………………………………… 101
Bảng 4.6: So s nh thời gian đặt thông NĐ-BQ và nằm viện trung bình
của nhiều t c giả ở 2 nhóm. …………………………………………………. 11

 ANH MỤ    C HÌNH
Trang
Hình 1.1. Mẫu nguyên tử Bohr N và giản đồ mức năng lượng. ………………… 12
Hình 1.2. Các hiện tượng quang học cơ bản…………………………………………… 13
Hình 1.3. Cấu trúc cơ bản của thiết bị LASER và quá trình hình thành
chùm tia LASER. …………………………………………………………………. 15
Hình 1.4. Bước sóng và độ hấp thu nước của LASER …………………………….. 17
Hình 1.5. Stent trong điều trị TSLT-TTL ………………………………………………. 18
Hình 1.6. A và B, vị trí đặt của dụng cụ nâng ép chủ mô TTL …………………. 19
Hình 1.7. Ống thông dùng để đốt TTL bằng vi sóng……………………………….. 20
Hình 1.8. Kim đốt TTL bằng sóng vô tuyến qua ngả niệu đạo …………………. 21
Hình 1.9. X cổ bàng quang và TTL……………………………………………………… 23
Hình 2.1. M y LASER Thulium Revolix  …………………………………………… 43
Hình 2.2. Hình ảnh 1 ca PT với Tm:YAG; Dây dẫn truyền LASER,
máy soi bàng quang, ống kính. ………………………………………………. 44
Hình 2.3. Qu  trình CĐNS TSLT-TTL bằng LASER Tm:YAG……………….. 45
Hình 2.4. Tia LASER Tm:YAG được đưa vào cổ BQ …………………………….. 45
Hình 2.5. Vị trí đường cắt thùy giữa 5h,7h…………………………………………….. 46
Hình 2.6. Cắt đốt bốc hơi thùy giữa………………………………………………………. 46
Hình 2.7. Vị trí đường cắt 5h thùy trái và 7h thùy phải……………………………. 47
Hình 2.8. Vị trí đường cắt 12h và đốt bốc hơi vị trí 12h ………………………….. 47
Hình 2.9. Cắt đốt mặt cắt TTL – Hoàn tất PT …………………………………………. 4

Nghiên cưu đặc điểm thực vật, thanh phần hóa học và tác dụng kháng viêm của một số loài thuộc chi Balanophora

Luận án tiến sĩ y học Nghiên cưu đặc điểm thực vật, thanh phần hóa học và tác dụng kháng viêm của một số loài thuộc chi Balanophora J.R.&G. Forst. ơ Việt Nam.Họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.) là một họ thực vật bậc cao với 16 chi, khoảng hơn 40 loài cây thảo, sống ký sinh [132]. Ở Việt Nam có 2 chi bao gồm chi Sơn dương (Rhopalocnemis Jungh.) với duy nhất một loài (R. phalloides Jungh.) và chi Dó đất (Balanophora J.R. & G. Forst.) với 7 loài, 1 phân loài và 1 thứ [4], [12]. Ở Trung Quốc, các loài trong chi Balanophora đa được sử dụng làm dược liệu từ hàng ngàn năm nay với các tác dụng chủ yếu như bổ thận, cầm máu, điều trị viêm gan [137]. Ở Việt Nam, các loài thuộc chi Balanophora thường được gọi với tên Dó đất, Nấm ngọc cẩu, hay Tỏa dương và cũng được sử dụng với mục đích khác nhau [6].
Trong ba loài được ghi nhận sử dụng làm thuốc ở Việt Nam, Dó đất hoa thưa (Balanophora laxiflora Hemsl.) là loài được tập trung nghiên cứu nhiều cả về thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học, trong đó đáng chú ý là tác dụng kháng viêm [1] được đánh giá trên các mô hình in vitro và in vivo. Phân đoạn ethyl acetat và cao toàn phần loài B. laxiflora thể hiện tác dụng kháng viêm in vivo trên các mô hình gây phù chân chuột và mô hình tạo u hạt ở cả 2 mức liều 150 mg/kg và 300 mg/kg. Một số hợp chất phân lập từ loài này cũng thể hiện tác dụng kháng viêm in vitro đáng chú ý. Bên cạnh đó, loài B. laxiflora cũng thể hiện tác dụng ức chế enzym xanthin oxidase và hạ acid uric [2],[9]. Như đa biết, nồng độ acid uric trong máu tăng cao thời gian dài có thể dẫn tới tình trạng kết tinh và lắng đọng tinh thể urat tại khớp và gây ra bệnh gút cấp với triệu chứng điển hình là viêm, sưng, nóng, đỏ, đau. Ngoài ra, theo các nghiên cứu trên thế giới, một số loài cũng thể hiện tác dụng kháng viêm khá tốt như: B. spicata [32], B. polyandra [52]. Như vậy, có thể thấy các loài thuộc chi Balanophora có tiềm năng kháng viêm đáng chú ý, trong đó có cả khả năng ngăn chặn nguy cơ xảy ra viêm do bệnh gút.2

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00415

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Kết hợp khảo sát ban đầu và tham khảo tài liệu cho thấy chi Balanophora ở Việt Nam khá đa dạng về loài, dưới loài; có những loài chưa được ghi nhận ở Việt lẫn khi thu hái hoặc sử dụng trộn lẫn các loài thuộc chi Balanophora, bao gồm cả các loài đa được ghi nhận dùng làm thuốc và các loài cùng chi khác. Do đó, cần một nghiên cứu tương đối có tính hệ thống về đặc điểm thực vật, thành phần hoá học cũng như một số tác dụng sinh học của các loài này để làm rõ hơn sự đa dạng về loài, tiềm năng phát triển và sử dụng hợp lý. Đề tài: “Nghiên cưu đặc điểm thực vật, thanh phần hóa học và tác dụng kháng viêm của một số loài thuộc chi Balanophora J.R.&G. Forst. ơ Việt Nam” là cần thiết.
Đề tài được tiến hành với các mục tiêu như sau:
1. Xác định chính xác tên khoa học, mô tả đặc điểm thực vật một số loài thuộc chi Balanophora ở Việt Nam.
2. Nghiên cứu thành phần hóa học các loài thu được.
3. Đánh giá một số hoạt tính in vitro của cắn chiết các loài nghiên cứu và lựa chọn một loài có hoạt tính tốt để đánh giá tác dụng kháng viêm, hạ acid uric.
Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài được tiến hành với các nội dung:
– Nghiên cứu đặc điểm hình thái một số loài thuộc chi Dó đất ở Việt Nam, giám định tên khoa học các mẫu nghiên cứu. Nghiên cứu đặc điểm hiển vi bao gồm vi phẫu củ, vi phẫu lá và đặc điểm bột, hình thái hạt phấn.
– Nghiên cứu thành phần hóa học các loài thu được: chiết xuất cao chiết tổng, phân đoạn với các dung môi n-hexan và ethyl acetat. Nghiên cứu thành phần hóa học của cao chiết tổng và các phân đoạn sử dụng các phương pháp: phân lập và xác định cấu trúc, sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao, sắc ký lỏng ghép nối khối phổ, sắc ký khí kết nối khối phổ.
– Đánh giá tác dụng ức chế sản sinh nitric oxid trên tế bào RAW264.7 và tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro của cao chiết tổng. Trên cơ sở đó, lựa chọn một loài có hoạt tính tốt để nghiên cứu trên các mô hình in vivo và độc tính cấp

Mục lục
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………………………………….1
Chương 1. TỔNG QUAN …………………………………………………………………………….3
1.1. Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của chi Balanophora
J.R.&G.Forst………………………………………………………………………………………….3
1.1.1. Vị trí phân loại chi Balanophora J.R.&G.Forst……………………………….3
1.1.2. Đặc điểm thực vật chi Balanophora J.R.&G.Forst…………………………..4
1.1.3. Các loài thuộc chi Balanophora J.R.&G. Forst. và phân bố……………..5
1.1.4. Một số khóa phân loại chi Balanophora J.R.&G.Forst. ………………….11
1.2. Tổng quan các nghiên cứu về thành phần hóa học chi Balanophora
J.R.&G.Forst………………………………………………………………………………………..15
1.2.1. Các tanin thủy phân được……………………………………………………………15
1.2.2. Các acid hydroxybenzoic và dẫn chất…………………………………………..19
1.2.3. Các Phenylpropanoid đơn giản……………………………………………………20
1.2.4. Các hợp chất lignan……………………………………………………………………24
1.2.5. Các coumarin…………………………………………………………………………….27
1.2.6. Các flavonoid…………………………………………………………………………….28
1.2.7. Các terpenoid…………………………………………………………………………….30
1.2.8. Các steroid………………………………………………………………………………..32
1.2.9. Các nhóm hợp chất khác …………………………………………………………….33
1.3. Tổng quan về công dụng, tác dụng sinh học chi Balanophora J.R.&G.Forst.
……………………………………………………………………………………………………………33
1.3.1. Công dụng của các loài thuộc chi Balanophora…………………………….33
1.3.2. Nghiên cứu trên thế giới về tác dụng sinh học chi Balanophora………34
1.3.3. Nghiên cứu tại Việt Nam về tác dụng sinh học chi Balanophora ……..40
1.4. Tổng quan về một số mô hình nghiên cứu tác dụng kháng viêm thường dùng
và một số mô hình liên quan …………………………………………………………………..421.4.1. Một số mô hình nghiên cứu tác dụng kháng viêm in vitro ……………….42
1.4.2. Một số mô hình nghiên cứu tác dụng kháng viêm in vivo ………………..43
1.4.2.1. Các mô hình gây viêm cấp và bán cấp……………………………………….44
1.4.2.2. Một số mô hình gây viêm mạn tính…………………………………………….45
1.4.3. Một số mô hình nghiên cứu tác dụng hạ acid uric và ức chế xanthin
oxidase ……………………………………………………………………………………………….46
1.4.3.1. Một số mô hình in vitro…………………………………………………………….47
1.4.3.2. Một số mô hình in vivo …………………………………………………………….47
Chương 2. NGUYÊN VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU………………………………………………………………………………………….48
2.1. Nguyên vật liệu ……………………………………………………………………………..48
2.1.1. Mẫu nghiên cứu …………………………………………………………………………48
2.1.1.1. Nguyên liệu cho nội dung nghiên cứu về hóa học………………………..48
2.1.1.2. Nguyên liệu cho nội dung nghiên cứu về tác dụng sinh học và độc
tính …………………………………………………………………………………………………….49
2.1.2. Hóa chất, dung môi…………………………………………………………………….50
2.1.3. Động vật thí nghiệm …………………………………………………………………..51
2.2. Thiết bị nghiên cứu ………………………………………………………………………..51
2.3. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………..53
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu thực vật………………………………………………..53
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học……………………………….54
2.3.2.1. Định tính các nhóm chất trong các loài nghiên cứu …………………….54
2.3.2.2. Phân lập hợp chất từ các loài nghiên cứu…………………………………..54
2.3.2.3. Phương pháp xác định cấu trúc hợp chất được phân lập ……………..55
2.3.2.4. Triển khai sắc ký lớp mỏng một số loài nghiên cứu……………………..55
2.3.2.5. Phân tích thành phần hóa học sử dụng sắc ký lỏng kết nối khối
phổ……………………………………………………………………………………………………..562.3.2.6. Phân tích thành phần triterpenoid trong phân đoạn n-hexan của các
loài nghiên cứu sử dụng sắc ký khí kết nối khối phổ …………………………………56
2.3.2.7. Phương pháp xác định hàm lượng polyphenol toàn phần …………….56
2.3.3. Phương pháp đánh giá một số tác dụng in vitro …………………………….58
2.3.3.1. Phương pháp đánh giá tác dụng kháng viêm thông qua ức chế sản
sinh NO ………………………………………………………………………………………………59
2.3.3.2. Phương pháp đánh giá hoạt tính ức chế enzym xanthin oxidase in
vitro ……………………………………………………………………………………………………60
2.3.4. Phương pháp đánh giá tác dụng sinh học in vivo …………………………..61
2.3.4.1. Đánh giá tác dụng hạ acid uric huyết thanh trên mô hinh gây tăng
cấp acid uric băng kali oxonat ………………………………………………………………61
2.3.4.2. Đánh giá tác dụng kháng viêm cấp trên mô hình gây phù băng
carrageenan ………………………………………………………………………………………..63
2.3.4.3. Phương pháp đánh giá tác dụng kháng viêm trên mô hình gây viêm
màng hoạt dịch khớp gối băng tinh thể natri urat…………………………………….65
2.3.4.4. Đánh giá độc tính cấp ……………………………………………………………..67
2.4. Xử lý số liệu ………………………………………………………………………………….68
2.5. Địa điểm thực hiện…………………………………………………………………………69
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………70
3.1. Kết quả nghiên cứu về thực vật ……………………………………………………….70
3.1.1. Kết quả nghiên cứu về hình thái thực vật và xác định tên khoa học các
mẫu nghiên cứu……………………………………………………………………………………70
3.1.1.1. Đặc điểm hinh thái và xác định tên khoa học mẫu BFI ………………..70
3.1.1.2. Đặc điểm hinh thái và xác định tên khoa học mẫu BFG……………….72
3.1.1.3. Đặc điểm hinh thái và xác định tên khoa học mẫu BS………………….74
3.1.1.4. Đặc điểm hinh thái và xác định tên khoa học mẫu BT………………….76
3.1.2. Kết quả nghiên cứu về hình thái hạt phấn các loài nghiên cứu………..78
3.2. Kết quả nghiên cứu về hóa học………………………………………………………..853.2.1. Định tính các nhóm chất……………………………………………………………..85
3.2.2. Kết quả phân lập các hợp chất từ một số loài nghiên cứu……………….87
3.2.2.1. Kết quả chiết xuất và phân lập hợp chất từ Dó đất (Balanophora
fungosa subsp. indica) ………………………………………………………………………….87
3.2.2.2. Kết quả chiết xuất và phân lập các hợp chất từ Dó đất sần
(Balanophora fungosa var. globosa)………………………………………………………93
3.2.2.3. Kết quả chiết xuất và phân lập hợp chất từ loài Balanophora
tobiracola……………………………………………………………………………………………87
3.2.2.4. Kết quả chiết xuất và phân lập hợp chất từ loài Balanophora
subcupularis………………………………………………………………………………………103
3.2.3. Kết quả phân tích sử dụng sắc ký lỏng kết nối khối phổ………………..105
3.2.5. Kết quả phân tích sử dụng sắc ký khí ghép nối khối phổ ……………….121
3.3. Kết quả nghiên cứu về tác dụng sinh học………………………………………..125
3.3.1. Kết quả sàng lọc một số tác dụng in vitro của cắn methanol các loài
nghiên cứu…………………………………………………………………………………………125
3.3.1.1. Kết quả đánh giá hoạt tính ức chế sản sinh nitric oxid của cắn
methanol các loài nghiên cứu………………………………………………………………125
3.3.1.2. Kết quả đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro của cắn
methanol các loài nghiên cứu………………………………………………………………127
3.3.2. Kết quả đánh giá một số tác dụng trên in vivo cao chiết Dó đất…….129
3.3.2.1. Tác dụng hạ acid uric huyết thanh…………………………………………..129
3.3.2.2. Tác dụng kháng viêm trên mô hình gây phù chân chuột băng
carrageenan ………………………………………………………………………………………130
3.3.2.3. Tác dụng kháng viêm trên mô hình gây viêm màng hoạt dịch khớp
gối băng tinh thể natri urat………………………………………………………………….131
3.3.3. Kết quả đánh giá độc tính cấp cao chiết Dó đất…………………………..132
3.3.3.1. Thử nghiệm thăm dò ………………………………………………………………132
3.3.3.2. Thử nghiệm chính thức …………………………………………………………..133Chương 4. BÀN LUẬN ……………………………………………………………………………135
4.1. Về kết quả nghiên cứu đặc điểm thực vật………………………………………..135
4.1.1. Đặc điểm hinh thái và xác định tên khoa học ………………………………135
4.1.2. Đặc điểm hiển vi ………………………………………………………………………138
4.2. Về kết quả nghiên cứu thành phần hóa học……………………………………..139
4.2.1. Kết quả định tính sơ bộ……………………………………………………………..139
4.2.2. Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất ………………………………..139
4.2.3. Sử dụng các phương pháp sắc ký trong nghiên cứu………………………140
4.2.3.1. Sắc ký lớp mỏng…………………………………………………………………….141
4.2.3.2. Sắc ký khí ……………………………………………………………………………..142
4.2.3.3. Sắc ký lỏng kết nối khối phổ ……………………………………………………145
4.3. Về kết quả đánh giá tác dụng sinh học và độc tính cấp …………………….147
4.3.1. Về tác dụng sinh học của cao chiết dược liệu ………………………………147
4.3.2. Về độc tính cấp ………………………………………………………………………..148
4.3.3. Về tác dụng sinh học của một số hợp chất được xác định trong các loài
nghiên cứu…………………………………………………………………………………………148
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………15

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học phân tử gen K13 và đáp ứng của Plasmodium falciparum với dihydroartemisinin-piperaquin phosphat ở một số vùng sốt rét lưu hành tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ y học Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học phân tử gen K13 và đáp ứng của Plasmodium falciparum với dihydroartemisinin-piperaquin phosphat ở một số vùng sốt rét lưu hành tại Việt Nam.Bệnh sốt rét là một bệnh truyền nhiễm, do ký sinh trùng Plasmodium spp. của ngƣời gây nên. Bệnh lây theo đƣờng máu, do muỗi Anopheles spp. truyền bệnh. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2021), trên toàn thế giới năm 2020 ƣớc tính có khoảng 241 triệu ca mắc sốt rét, 627.000 ngƣời tử vong. Số mắc sốt rét tăng khoảng 14 triệu ca bệnh và tăng khoảng 69.000 ngƣời tử vong so với năm 2020, trong đó có khoảng 47.000 ngƣời chết liên quan đến việc bị gián đoạn cung cấp các biện pháp phòng chống, chẩn đoán, điều trị bệnh trong bối cảnh đại dịch Covid. Khu vực châu Phi chiếm 90% số ca mắc và tử vong sốt rét trên thế giới [107], [108].

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00414

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Ở Việt Nam theo số liệu chƣơng trình phòng chống sốt rét năm 2015 cả nƣớc có 9331 bệnh nhân sốt rét trong đó tập chung chủ yếu ở ven biển Miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ [28]. Một trong những khó khăn và là một trong những thách thức trong lộ trình loại trừ sốt rét là ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) đã kháng với hầu hết các thuốc đang dùng, ngoại trừ một số thuốc phối hợp có gốc artemisinin và dẫn chất [103]. Artemisinin và dẫn chất là thành phần quan trọng trong thuốc phối hợp (ACTs) để điều trị sốt rét Plasmodium falciparum (P. falciparum) kháng thuốc [28]. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khuyến cáo sử dụng các loại thuốc ACTs tại nhiều nƣớc, kể cả Việt Nam [103]. Tuy nhiên, đến năm 2005, WHO đã ghi nhận P. falciparum giảm nhạy với ACTs và đến cuối năm 2008 thì báo cáo P. falciparum biểu hiện kháng artemisinin tại tỉnh Pailin, Campuchia – nơi giáp biên giới với Thái Lan, từ đó lan rộng kháng ra 5 nƣớc thuộc Tiểu vùng sông Mê Kông (Lào, Thái Lan, Myanmar, Việt Nam) [103]. Ở Việt Nam thuốc phối hợp dihydroartemisinin- piperaquin (DHA-PPQ) đƣợc lựa trọn đƣa vào điều trị sốt rét do P. falciparum, giai đoạn từ 2005-2010 tỷ lệ đáp ứng lâm sàng đầy đủ (ACPR) từ 97,8% đến 100%, nhƣng sau đó thời gian cắt ký sinh trùng ngày càng kéo dài, ký sinh trùng ngày D3 đã tăng lên nhanh chóng, năm 2012 là 30,6%,2 năm 2014 là 36% (Bình Phƣớc) [16], Gia Lai 24,1% (2015) [12], Khánh Hòa 17,4% D3 (2014) [17].
Gần đây, một số đột biến trong gen K13 đã đƣợc xác định nhƣ các chỉ điểm phân tử liên quan chặt chẽ kháng thuốc artemisinin của P. falciparum trong các nghiên cứu lâm sàng cũng nhƣ tại các chủng tại phòng thí nghiệm [40]. Việc kết hợp dữ liệu phân tích chỉ điểm phân tử đột biến gen K13 và hiệu lực thuốc dihydroartemisinin-piperaquin phosphate trên các bệnh nhân là cần thiết, góp phần đánh giá chính xác tình hình P. falciparum kháng thuốc tại các vùng sốt rét lƣu hành. Ngoài thử nghiệm in vivo và tìm chỉ điểm phân tử, thử nghiệm in vitro đóng vai trò quan trọng giám sát nhạy-kháng trên các mẫu phân lập P. falciparum thu thập tại thực địa, giúp nhận định tình hình kháng chính xác và quan trọng trong thay đổi chính sách thuốc [40].
Với ý tƣởng kết hợp giữa phân tích các đột biến gen K13 và theo dõi hiệu quả điều trị của thuốc sốt rét dihydro artemisinin – piperaquin trên bệnh nhân là cần thiết, góp phần đánh giá chính xác hơn tình hình P. falciparum kháng artemisinin thuốc tại các vùng sốt rét lƣu hành. Để đánh giá tình hình nhạykháng thuốc trên in vivo, in vitro và các chỉ điểm phân tử K13 liên quan kháng trên quần thể P. falciparum, đề tài luận án “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học phân tử gen K13 và đáp ứng của Plasmodium falciparum với dihydroartemisinin-piperaquin phosphat ở một số vùng sốt rét lưu hành tại Việt Nam” đƣợc thực hiện nhằm các mục tiêu sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học phân tử đột biến gen K13 của Plasmodium falciparum tại 5 tỉnh Bình Phƣớc, Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Quảng Trị năm 2016 – 2018.
2. Đánh giá đáp ứng của ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum với thuốc dihydroartemisinin – piperaquin phosphat tại các điểm nghiên cứu.
3. Đánh giá nhạy cảm của ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum với thuốc sốt rét bằng kỹ thuật in vitro tại Gia Lai

MỤC LỤC Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ ……………… ……………………………………………………………………………..1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………………3
1.1. Tình hình bệnh sốt rét trên thế giới và Việt Nam …………………………………….3
1.1.1. Sốt rét và một số yếu tố liên quan dịch tễ bệnh sốt rét …………………………..3
1.1.2. Tình hình mắc sốt rét trên thế giới và Việt Nam…………………. ……………….4
1.1.3. Tình hình tử vong do sốt rét trên thế giới và Việt Nam………………. …………6
1.2. Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan tới kháng thuốc…………………………….8
1.3. Đột biến gen K13 ….. …………………………………………………………………………10
1.4. Tình hình ký sinh trùng Plasmodium falciparum kháng thuốc sốt rét……….13
1.4.1. Trên thế giới ………. …………………………………………………………………………13
1.4.2. Tại Việt Nam……… …………………………………………………………………………16
1.5. Hiệu lực điều trị, tính dung nạp và độ an toàn của DHA-PPQ……………………18
1.5.1. Tính dung nạp của phối hợp thuốc DHA-PPQ……………………………………18
1.5.2. Hiệu lực điều trị và độ an toàn của phối hợp DHA-PPQ… …………………… 19
1.6. Các kỹ thuật đánh giá kháng thuốc do quần thể P. falciparum ………………..26
1.6.1. Kỹ thuật in vivo đánh giá nhạy – kháng thuốc trên lâm sàng…………………26
1.6.2. Kỹ thuật in vitro đánh giá ký sinh trùng P. falciparum kháng thuốc ……..28
1.6.3. Các kỹ thuật sinh học phân tử…………………………………………………………..31
1.7. Một số yếu tố thuận lợi cho KSTSR phát triển và hình thành kháng ……….33
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………..34
2.1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học phân tử đột biến gen K13………. ………..34
2.1.1. Đối tƣợng, thời gian, địa điểm nghiên cứu……………………………… …………34
2.1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………………………………….37
2.2. Đánh giá đáp ứng của ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum………..43
2.2.1. Đối tƣợng, thời gian, địa điểm nghiên cứu …………………………………………43
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………………………………….45
2.3. Đánh giá nhạy cảm của ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum….. …56vii
2.3.1. Đối tƣợng, thời gian, địa điểm nghiên cứu …………………………………………56
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………………………………….57
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………………….63
3.1. Mô tả đặc điểm dịch tễ học phân tử đột biến gen K13 ………………………………63
3.1.1.Đặc điểm chung của bệnh nhân nhiễm Plasmodium falciparum…………….63
3.1.2. Phân tích đặc điểm các vị trí đột biến trên gen K13 của P. falciparum ….64
3.1.3. Đặc điểm về đột biến gen K13 của quần thể P. falciparum…………………….68
3.1.4. Tỷ lệ đột biến gen K13 của 5 tỉnh thực hiện nghiên cứu…………………………77
3.1.5. So sánh tỷ lệ đột biến gen K13 của các quần thể P. falciparum ……………81
3.2. Đánh giá đáp ứng của ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum với…..82
3.2.1. Đặc điểm chung về dân số của nhóm nghiên cứu………………………………..82
3.2.2. Tỷ lệ, đặc điểm đột biến gen K13 của nhóm nghiên cứu in vivo……………83
3.2.3. Thời gian làm sạch ký sinh trùng và cắt sốt sau điều trị DHA-PPQ ………85
3.2.4. Hiệu lực phác đồ DHA-PPQ trong điều trị sốt rét do P. falciparum………88
3.3. Đánh giá nhạy cảm của P. falciparum với thuốc sốt rét trên in vitro ………..91
3.3.1 Đặc điểm đột biến gen K13 của ký sinh trùng P. falciparum ………………91
3.3.2. Đánh giá nhạy cảm của P. falciparum với thuốc sốt rét……………………….93
3.3.3. Mối liên quan giữa đột biến gen k13 của ký sinh trùng P. falciparum…….96
Chƣơng 4. BÀN LUẬN . ……………………………………………………………………………99
4.1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học phân tử đột biến gen K13 của
Plasmodium falciparum tại 5 tỉnh có sốt rét lƣu hành nặng …………………………..99
4.2. Đánh giá đáp ứng của ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum với
thuốc dihydroartemisinin – piperaquin phosphat tại các điểm nghiên cứu ……..115
4.3. Đánh giá nhạy cảm của ký sinh trùng P. falciparum với một số thuốc sốt rét
trên thử nghiệm in vitro tại Gia Lai ………………………………………………………….125
KẾT LUẬN …………………. ………………………………………………………………………….133
KHUYẾN NGHỊ …………. ………………………………………………………………………….135
TÍNH KHOA HỌC, TÍNH MỚI ……………………………………………………………….136viii
MỘT SỐ ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ……………………………….137
NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN…………………………….. 138
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………139
PHỤ LỤC …………………… ……………………………………………………………………….15

DANH MỤC HÌNH
TT Tên Hình Trang
1.1 Phân bố ký sinh trùng sốt rét năm 2016 tại Việt Nam. 6
1.2 Cấu trúc gen K13 của ký sinh trùng Plasmodium falciparum 10
1.3 Tình hình kháng thuốc artemisinin P. falciparum tại Tiểu vùng Mê
Kông từ 2008-2012
14
1.4 Tình hình kháng thuốc ACT do P. falciparum tại Tiểu vùng Mê
Kông từ 2016-2018
15
1.5 Tình hình ký sinh trùng P. falciparum kháng thuốc artemisinin tại
một số vùng của Việt Nam
18
1.6 Thử nghiệm đánh giá kháng thuốc và ƣu thế từng kỹ thuật 26
2.1 Địa điểm nghiên cứu đƣợc thực hiện tại vùng sốt rét lƣu hành nặng 36
2.2 Lấy lam máu gọt mỏng và giọt dày làm thử nghiệm in vivo 48
2.3 Thu hoạch mẫu máu sau thời gian nuôi cấy thành công invitro 60
3.1 Ảnh phân tích gióng hàng trình tự ADN xác định vị trí đột biến
1739 trên gen K13 của P.falciparum bằng phần mềm Bioedit
V.7.0.5.3.
65
32 Ảnh phân tích gióng hàng trình tự axit amin xác định vị trí đột biến
C580Y trên gen K13 bằng phần mềm Bioedit V.7.0.5.3.
65
3.3 Ảnh phân tích gióng hàng trình tự ADN xác định đột biến nucleotit
ở vị trí 1658 trên gen K13 của P.falciparum bằng phần mềm
Bioedit V.7.0.5.3.
66
3.4 Ảnh phân tích gióng hàng trình tự axit amin xác định vị trí đột biến
P553L trên gen K13 bằng phần mềm Bioedit V.7.0.5.3.
66
3.5 Ảnh phân tích gióng hàng trình tự ADN xác định đột biến nucleotit
ở vị trí 1406 trên gen K13 của P.falciparum bằng phần mềm
Bioedit V.7.0.5.3.
67x
3.6 Ảnh phân tích gióng hàng trình tự axit amin xác định vị trí đột biến
C469F trên gen K13 bằng phần mềm Bioedit V.7.0.5.3.V.7.0.5.3
67
3.7 Bản đồ phân bố tỷ lệ đột biến gen K13 của ký sinh trùng P.
falciparum tại các điểm nghiên cứu
78
3.8 Biểu đồ so sánh tỷ lệ đột biến gen K13 phát hiện đƣợc tại các điểm
nghiên cứu
81
3.9 Đƣờng phân tích Kaplan Meier đánh giá phác đồ DHA-PPQ tại
Bình Phƣớc
89
3.10 Đƣờng phân tích Kaplan Meier đánh giá phác đồ DHA-PPQ tại
Gia Lai
89
3.11 Hình ảnh điện di phân tích tái phát, tái nhiễm 90
3.12 Tỷ lệ ức chế sự phát triển P. falciparum của thuốc artesunat 93
3.13 Tỷ lệ ức chế sự phát triển P. falciparum của thuốc
dihydroartemisinin
94
3.13 Tỷ lệ ức chế sự phát triển P. falciparum của thuốc chloroquin 94
3.14 Tỷ lệ ức chế sự phát triển P. falciparum của thuốc piperaquin 

DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
1.1 Các đột biến gen K13 xác định kháng và K13 ứng viên/ hoặc liên
quan
12
1.2 Các gen đa hình và trình tự mồi phân tích tái phát và tái nhiễm 31
2.1 Bảng liều thuốc Arterakin sử dụng cho bệnh nhân nghiên cứu 44
2.2 Cỡ mẫu ƣớc tính dựa vào tỷ lệ thất bại lâm sàng (p) ở quần thể 45
2.3 Quy trình theo dõi bệnh nhân uống thuốc Arterakin 49
2.4 Phân loại đánh giá hiệu quả điều trị theo TCYTTG, 2009 51
2.5 Các biến số, định nghĩa biến số 52
3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu 64
32 Đặc điểm đột biến gen K13 tại tỉnh Bình Phƣớc 68
3.3 Đặc điểm đột biến gen K13 theo giới tính tại Bình Phƣớc 69
3.4 Đặc điểm đột biến gen K13 theo nhóm tuổi tại Bình Phƣớc 69
3.5 Đặc điểm đột biến gen K13 tại tỉnh Gia Lai 70
3.6 Đặc điểm đột biến gen K13 theo giới tính tại Gia Lai 71
3.7 Đặc điểm đột biến gen K13 theo nhóm tuổi tại Gia Lai 71
3.8 Đặc điểm đột biến gen K13 tại tỉnh Ninh Thuận 72
3.9 Đặc điểm đột biến gen K13 theo giới tính tại Ninh Thuận 73
3.10 Đặc điểm đột biến gen K13 theo nhóm tuổi tại Ninh Thuận 73
3.11 Đặc điểm đột biến gen K13 tại tỉnh Khánh Hòa 74
3.12 Đặc điểm đột biến gen K13 theo giới tính tại Khánh Hòa 75
3.13 Đặc điểm đột biến gen K13 theo nhóm tuổi tại Khánh Hòa 75
3.14 Đặc điểm đột biến gen K13 tại tỉnh Quảng Trị 76
3.15 Đặc điểm đột biến gen K13 theo giới tính tại Quảng Trị 76
3.16 Đặc điểm đột biến gen K13 theo nhóm tuổi tại Quảng Trị 77
3.17 Tổng hợp kết quả tỷ lệ đột biến gen K13 tại các điểm nghiên cứu 77
3.18 Đặc điểm đột biến gen K13 của 5 tỉnh nghiên cứu 79
3.19 Tổng hợp tỷ lệ đột biến gen K13 theo giới tính của 5 tỉnh 80xii
3.20 Tổng hợp tỷ lệ đột biến gen K13 theo nhóm tuổi của 5 tỉnh 80
3.21 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu 82
3.22 Tỷ lệ đột biến gen K13 của các mẫu đƣa vào nghiên cứu in vivo 83
3.23 Đặc điểm đột biến gen K13 của bệnh nhân nghiên cứu in vivo 84
3.24 Hiệu lực làm sạch ký sinh trùng P. falciparum và cắt sốt 85
3.25 Tỷ lệ tồn tại ký sinh trùng thể vô tính sau 72 giờ hoặc ngày D3 86
3.26 So sánh ký sinh trùng ngày D3 với các điểm đột biến gen K13 tại
các điểm nghiên cứu.
86
3.27 Đặc điểm kiểu gen của những bệnh nhân có ký sinh trùng ngày
D3
87
3.28 Hiệu lực phác đồ thuốc DHA-PPQ đối với sốt rét do P.falciparum
tại các tỉnh nghiên cứu
88
3.29 So sánh thất bại điều trị và đạp ứng lâm sàng đầy đủ với các điểm
đột biến gen K13 có liên quan đến kháng artemisinin.
90
3.30 Đặc điểm đột biến gen K13 trên các mẫu đƣa vào thử thuốc 91
3.31 Đặc điểm đột biến gen K13 trên các mẫu nuôi cấy thành công 92
3.32 So sánh đột biến gen K13 và IC50 của thuốc artesunat trên các
mẫu nuôi cấy
96
3.33 So sánh đột biến gen K13 và IC50 của thuốc chloroquin trên các
mẫu nuôi cấy
96
3.34 So sánh đột biến gen K13 và IC50 của thuốc dihydro artemisinin
trên các mẫu nuôi cấy
97
3.35 So sánh đột biến gen K13 và IC50 của thuốc piperaquin trên các
mẫu nuôi cấy
9

Thực trạng tăng huyết áp ở người 18 – 69 tuổi tại quân Thu Đưc, thành phố Hồ Chí Minh và hiệu quả can thiêp, 2018 – 2020

Luận án tiến sĩ y học Thực trạng tăng huyết áp ở người 18 – 69 tuổi tại quân Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh và hiệu quả can thiêp, 2018 – 2020.Tăng huyết áp là một trong nhưng bệnh không lây nhiêm phổ biến nhất hiện nay và có tần suất không ngừng gia tăng ở hầu hết các quốc gia. Năm 2000, thế giới có 972 triệu người tăng huyết áp và ước tính đến năm 2025 con số này sẽ tăng lên khoảng 1,56 tỷ người [120]. Năm 2015, tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sớm với khoảng 10 triệu người và có khoảng 212 triệu năm sống mất đi (DALYs) do tăng huyết áp [40], [95].
Tại Việt Nam, năm 2000 có khoảng 16,3% người lớn bị tăng huyết áp, đến năm 2009 tỷ lệ này là 25,4% và năm 2016 là 48% [68], [123]. Tăng huyết áp là một trong nhưng bệnh không lây nhiêm nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao.
Trong tổng số người tử vong, tỷ trọng bệnh không lây nhiêm tăng từ 56% năm 1990 lên 72% năm 2010, trong đó bệnh tim mạch (khoảng 35 – 40% nguyên nhân do tăng huyết áp) chiếm 30% tổng số trường hợp tử vong [110].

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00408

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Tăng huyết áp nếu được phát hiện sớm, điều trị đúng, bệnh nhân tuân thủ điều trị thì việc kiểm soát sẽ rất có hiệu quả và hạn chế được các biến chứng nguy hiểm, giảm nguy cơ tử vong, giảm gánh nặng bệnh tật cho bản thân, gia đình và xa hội [65]. Tuy nhiên, theo Hội Tim mạch học Việt Nam, trong số 2.577 người ≥ 25 tuổi tăng huyết áp tại 8 tỉnh/thành phố năm 2015, có 39,1% không được phát hiện bị tăng huyết áp; 7,2% tăng huyết áp không được điều trị và 69,0% tăng huyết áp chưa kiểm soát được [68], [69].
Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh tăng huyết áp trong cộng đồng như: tuổi cao, tiền sử gia đình, hút thuốc lá, lạm dụng rượu/bia, khẩu phần ăn không hợp lý, ít hoạt động thể lực, căng thẳng trong cuộc sống, … Phần lớn nhưng yếu tố nguy cơ này có thể kiểm soát được khi người dân có hiểu biết đúng và biết được cách phòng tránh. Tuy nhiên, theo điều tra về tăng huyết áp ở người ≥ 25 tuổi trên toàn quốc (2015 – 2016) của Viện Tim mạch cho thấy, tỷ lệ hiện mắc các yếu tố nguy cơ tim mạch chuyển hóa là khá cao như rối2 loạn lipid máu ở nam và nư (62,8% và 54,2%), béo phì (14,5% và 17,4%), đái tháo đường (8,0% và 6,2%); hút thuốc lá (58,8% và 3,8%), uống nhiều rượu/bia (27,6% và 0,9%), ít vận động thể lực (20,3% và 19,3%), … [68]. Năm 2010 và 2011, Chính phủ đa ban hành Quyết định 2331/QĐ-TTg và Quyết định 2406/QĐ-TTg về danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 – 2015. Trong đó có “Dự án phòng chống tăng huyết áp”. Mục tiêu nhằm nâng cao kiến thức của nhân dân về tăng huyết áp (50% người dân hiểu đúng về tăng huyết áp và các biện pháp phòng chống); đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làm công tác dự phòng và quản lý điều trị tăng huyết áp tại tuyến y tế cơ sở [55], [56].
Từ năm 2012 – 2015, dự án phòng chống tăng huyết áp chủ yếu triển khai khám sàng lọc cho khoảng hơn 2,3 triệu người trưởng thành tại 1.242 xa/phường [6]. Từ năm 2015 – 2018, do nguồn lực hạn chế nên bệnh nhân tăng huyết áp vẫn chủ yếu được khám, điều trị tại tuyến huyện; việc quản lý điều trị tăng huyết áp tại tuyến xa/phường cũng như thay đổi lối sống tại cộng đồng vẫn chưa đạt được mục tiêu của dự án [9]. Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cho đến thời điểm 2018, hầu hết các trạm y tế phường mới chỉ quản lý bệnh tăng huyết áp trên giấy tờ, sổ sách thông qua khám sàng lọc của chương trình mà chưa có tổ chức quản lý điều trị tăng huyết áp tại trạm y tế vì thiếu các nguồn lực. Chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Thực trạng tăng huyết áp ở người 18 – 69 tuổi tại quân Thu Đưc, thành phô Hô Chi Minh và hiệu quả can thiêp, 2018 – 2020”. tiêu nghiên cứu:
1. Mô tả thực trạng tăng huyết áp, một số yếu tố liên quan ở người 18 – 69 tuổi tại quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018.
2. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp dự phòng và điều trị tănghuyết áp cho người 18 – 69 tuổi tại cấp phường quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019 – 2020

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chư viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………….. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN …………………………………………………………………. 3
1.1. Một số khái niệm và nội dung liên quan đến tăng huyết áp ……… 3
1.1.1. Huyết áp và tăng huyết áp …………………………………………….. 3
1.1.2. Chẩn đoán, phân loại và phân độ huyết áp ……………………… 3
1.1.3. Phân tầng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp ….. 5
1.1.4. Nguyên nhân tăng huyết áp ………………………………………….. 6
1.1.5. Biến chứng của tăng huyết áp hoặc tổn thương cơ quan
đích của tăng huyết áp ………………………………………………………………… 7
1.2. Tăng huyết áp và yếu tố liên quan đến tăng huyết áp …………… 7
1.2.1. Tình hình tăng huyết áp trên thế giới và ở Việt Nam ……….. 7
1.2.2. Yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ………………………………… 10
1.3. Giải pháp, nghiên cứu can thiệp vào yếu tố nguy cơ và quản
lý điều trị tăng huyết áp tại cộng đồng ……………………………………….. 16
1.3.1. Giải pháp, nghiên cứu can thiệp làm giảm yếu tố nguy cơ và
quản lý điều trị tăng huyết áp tại cộng đồng ở một số nước trên thế
giới ……………………………………………………………………………………………
16
1.3.2. Giải pháp, nghiên cứu can thiệp làm giảm yếu tố nguy cơ và
quản lý điều trị tăng huyết áp tại Việt Nam ……………………………………. 20IV
1.4. Giới thiệu khái quát về địa bàn nghiên cứu ……………………….. 27
1.4.1. Một số đặc điểm vị trí địa lý quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí
Minh …………………………………………………………………………………………………
27
1.4.2. Tình hình hệ thống y tế quận Thủ Đức …………………………… 28
1.4.3. Giới thiệu về TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh …………………. 28
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……. 30
2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu ……………………….. 30
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………. 30
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu …………………………………………………….. 31
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ……………………………………………………. 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………… 31
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu …………………………………………. 31
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu ……….…………………… 31
2.2.3. Biến số và chỉ số nghiên cứu ………………………………………… 35
2.2.4. Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu ………………………… 38
2.2.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán và phương pháp xác định một số tiêu
chí …………………………………………………………………………………………….
42
2.2.6. Nội dung và các hoạt động can thiệp ………………………………. 46
2.3. Sai số và biện pháp khắc phục sai số …………………………….. 51
2.3.1. Sai số có thể mắc phải …………………………………………………… 51
2.3.2. Biện pháp khắc phục sai số …………………………………………… 51
2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ……………………………… 52
2.5. Đạo đức nghiên cứu …………………………………………………………. 54
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………. 56
3.1. Thực trạng tăng huyết áp, một số yếu tố liên quan ở người
18 – 69 tuổi tại quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018 56
3.1.1. Thực trạng tăng huyết áp ở người 18 – 69 tuổi tại quận Thủ 56V
Đức, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018 ………………………………………
3.1.2. Thực trạng một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở
người 18 – 69 tuổi tại ba phường của quận Thủ Đức, năm 2018 ……….. 59
3.2. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp dự phòng và
điều trị tăng huyết áp cho người 18 – 69 tuổi tại cấp phường, quận
Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019 – 2020 …………………..
66
3.2.1. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp dự phòng tăng
huyết áp cho người 18 – 69 tuổi tại cộng đồng một phường, quận Thủ
Đức (2019 – 2020) ………………………………………………………………………
66
3.2.2. Đánh giá hiệu quả giải pháp điều trị tăng huyết áp cho người
18 – 69 tuổi tại trạm y tế phường, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí
Minh (2019 – 2020) ……………………………………………………………………..
72
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ……………………………………………………………… 82
4.1. Thực trạng tăng huyết áp, một số yếu tố liên quan ở người
18 – 69 tuổi tại quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018 …….
82
4.1.1. Thực trạng tăng huyết áp ở người 18 – 69 tuổi tại quận Thủ
Đức, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018 ………………………………………. 82
4.1.2. Một số yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp ở người 18 –
69 tuổi ………………………………………………………………………………………. 85
4.1.3. Một số yếu tố liên quan ở nhóm đối tượng được xác định
tăng huyết áp tại 3 phường nghiên cứu ………………………………………….. 94VI
4.2. Hiệu quả một số giải pháp dự phòng và điều trị tăng huyết áp
cho người 18 – 69 tuổi tại cấp phường, quận Thủ Đức, thành phố
Hồ Chí Minh, năm 2019 – 2020 …………………………………………………..
95
4.2.1. Hiệu quả giải pháp can thiệp dự phòng tăng huyết áp cho
người 18 – 69 tuổi tại cộng đồng một phường, quận Thủ Đức (2019 –
2020) …………………………………………………………………………………………
95
4.2.2. Hiệu quả giải pháp điều trị tăng huyết áp cho người 18 – 69
tuổi tại trạm y tế phường, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
(2019 – 2020) …………………………………………………………………………….
103
4.2.3. Thuận lợi, khó khăn trong quá trình can thiệp tại địa bàn
nghiên cứu và tính bền vưng của giải pháp ……………………………………. 111
4.3. Một số đóng góp và hạn chế của luận án ……………………………. 116
4.3.1. Đóng góp của luận án ……………………………………………………. 116
4.3.2. Hạn chế của luận án ………………………………………………………. 116
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………. 119
KIẾN NGHỊ …………………………………………………………………………….. 121
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
1.1. Các ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng cách đo HA … 3
1.2. Phân độ tăng huyết áp theo ESC/ESH và Bộ Y tế Việt Nam … 4
1.3. Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII …………………………………. 5
1.4. Phân tầng các yếu tố nguy cơ và điều trị nhân tăng huyết áp … 5
1.5. Phân tầng nguy cơ tim mạch …………………………………………….. 6
2.1. Cỡ mẫu điều tra tại 3 phường …………………………………………… 32
2.2. Phân độ huyết áp …………………………………………………………….. 43
2.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán thừa cân, béo phì dựa vào BMI …………. 43
2.4. Các giai đoạn bệnh thận mạn tính ……………………………………… 44
3.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ………………. 56
3.2. Trị số huyết áp trung bình của 3 lần đo ……………………………… 57
3.3. Thực trạng hiện mắc tăng huyết áp ở đối tượng nghiên cứu …. 57
3.4. Phân loại huyết áp tại thời điểm nghiên cứu ……………………….. 57
3.5. Phân bố tỷ lệ THA của đối tượng theo đặc điểm cá nhân …….. 58
3.6. Phân bố tỷ lệ hiện mắc THA theo phường nghiên cứu …………. 59
3.7.
Một số hành vi và yếu tố liên quan đến tăng huyết áp của đối
tượng tại 3 phường nghiên cứu ………………………………………….
59
3.8. Liên quan giưa đặc điểm cá nhân và tăng huyết áp ……………… 60
3.9. Một số yếu tố liên quan đến THA ở đối tượng nghiên cứu …… 61
3.10.
Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến các yếu tố về đặc
điểm cá nhân và chỉ số khối cơ thể liên quan đến THA ……….. 62
3.11.
Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến về các yếu tố hành
vi, lối sống liên quan đến tăng huyết áp …………………………….. 63X
Bảng Tên bảng Trang
3.12.
Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến các yếu tố về bệnh
lý kết hợp liên quan đến tăng huyết áp ………………………………. 63
3.13.
Liên quan giưa chỉ số BMI, tỷ số vòng bụng/mông đối với
nam, nư mắc tăng huyết áp ………………………………………………. 64
3.14.
Liên quan giưa hành vi hút thuốc lá, thói quen ăn mặn đối với
nam, nư mắc tăng huyết áp ………………………………………………. 64
3.15.
Liên quan giưa đái tháo đường, tăng cholesterol máu đối với
nam, nư mắc tăng huyết áp ………………………………………………. 65
3.16.
Liên quan giưa biện pháp nhận biết tăng THA, cholesterol,
đường máu và theo dõi thành phần dinh dưỡng ………………….. 65
3.17. Kiến thức về ngưỡng huyết áp cao và biểu hiện của THA ……. 66
3.18. Kiến thức về biến chứng của bệnh tăng huyết áp ………………… 67
3.19. Kiến thức về nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp ……………………. 67
3.20. Kiến thức về hành vi nguy cơ mắc tăng huyết áp ………………… 68
3.21. Kiến thức về biện pháp phòng tăng huyết áp ……………………… 69
3.22. Kiến thức về biện pháp điều trị tăng huyết áp …………………….. 70
3.23. Thực hành phòng chống tăng huyết áp ………………………………. 70
3.24. Hành vi nguy cơ tăng huyết áp …………………………………………. 71
3.25. Tỷ lệ tăng huyết áp ở nhóm can thiệp ………………………………… 71
3.26. Tỷ lệ tăng huyết áp ở nhóm đối chứng ………………………………. 72
3.27. Mối liên quan giưa tác động can thiệp và tăng huyết áp ………. 72
3.28. Thuốc lựa chọn điều trị (so với trước can thiệp) …………………. 73
3.29. Thuốc điều trị khi kết thúc nghiên cứu (so với khởi đầu) ……… 73
3.30.
Tỷ lệ bệnh nhân dùng đơn trị liệu và phối hợp thuốc điều trị
tăng huyết áp (trước can thiệp và trong quá trình can thiệp) …. 74XI
Bảng Tên bảng Trang
3.31. Kết quả một số chỉ số sinh hóa máu trước và sau can thiệp ….. 75
3.32. Chỉ số protein niệu, glucose niệu trước và sau can thiệp ……………… 75
3.33. Chỉ số Sokolow-Lyon trên điện tâm đồ trước và sau can thiệp 75
3.34. Biết biến chứng của tăng huyết áp trước và sau can thiệp …….. 76
3.35.
Một số yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp
(trước và sau can thiệp) ……………………………………………………
76
3.36.
Tuân thủ uống thuốc, kiểm tra huyết áp thường xuyên và tái
khám định kỳ trước và sau can thiệp 3, 6, 12 và 18 tháng ……..
77
3.37.
Tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp tuân thủ chế độ ăn, uống, luyện
tập thể dục trước và sau can thiệp 3, 6, 12 và 18 tháng ………… 78
3.38.
Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu ở các thời điểm trước và
sau can thiệp 3, 6, 12 và 18 tháng ………………………………………..
79
3.39.
Mối liên quan giưa giới tính và đạt huyết áp mục tiêu tại thời
điểm trước và sau can thiệp 3, 6, 12 và 18 tháng …………………. 79
3.40.
Mối liên quan giưa nhóm tuổi và đạt huyết áp mục tiêu tại
thời điểm trước và sau can thiệp 3, 6, 12 và 18 tháng ………….. 80
3.41.
Số bệnh nhân có các triệu chứng do tác dụng phụ của thuốc
điều trị tăng huyết áp ………………………………………………………. 80
3.42.
Số bệnh nhân có biến chứng nguy hiểm và tử vong trong quá
trình theo dõi, điều trị tăng huyết áp ………………………………….. 8

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương

Luận án tiến sĩ y học Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương.Đám rối thần kinh cánh tay (ĐRTKCT – Brachial plexus) một mạng lưới thần kinh khu trú ở vùng cổ, vai, được tạo thành bởi ngành trước của các rễ thần kinh sống C5, C6, C7, C8 và T1, chi phối vận động, cảm giác cho chi trên. Tổn thương ĐRTKCT thường gặp do chấn thương, chủ yếu là tai nạn giao thông. Trên thế giới, theo tác giả Midha R. (1997) tổn thương ĐRTKCT do chấn thương chiếm 1,2% trong đa chấn thương [1], tác giả Kaiser R. tổn thương ĐRTKCT do chấn thương chiếm 5% các ca chấn thương do tai nạn xe máy và chiếm khoảng 4% các ca chấn thương do tai nạn trượt tuyết [2]. Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu vể tỷ lệ tổn thương của ĐRTKCT do chấn thương. Theo Hồ Hữu Lương (1992) tỷ lệ tổn thương thần kinh nói chung do chấn thương cột sống cổ khoảng 60 – 70% [3]. Theo Lê Văn Đoàn (2013), tổn thương ĐRTKCT do chấn thương nguyên nhân chủ yếu là do tai nạn xe máy [4]. Các tổn thương này rất đa dạng, phức tạp, trong đó hay gặp nhất là tổn thương nhổ rễ [5].
Chẩn đoán lâm sàng dựa vào dấu hiệu liệt, giảm hoặc mất cảm giác hoàn toàn hoặc một phần chi thể mà rễ thần kinh chi phối. Chẩn đoán điện thần kinh cơ thấy có giảm hoặc mất dẫn truyền vận động, cảm giác [6]. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thông dụng đó là chụp X quang (XQ), siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CLVT) tủy cổ cản quang và cộng hưởng từ (CHT). [7], [8], [9]. Phương pháp điều trị cơ bản và hiệu quả nhất đối với tổn thương ĐRTKCT do chấn thương là phẫu thuật (PT) chuyển ghép thần kinh, phục hồi vận động. Tổn thương nếu không được chẩn đoán đúng và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng lao động, sinh hoạt và tâm sinh lý người bệnh [10], [11], [12], [13].

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00407

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Trong các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thì chụp CLVT tủy cổ cản quang và CHT được sử dụng phổ biến. CLVT tủy cổ cản quang đa dãy với độ dày lát cắt mỏng (dưới 1 mm) có thể quan sát được các rễ con, chẩn đoán được chi tiết nhổ rễ [14]. Phương pháp này có thể thực hiện được trên các bệnh nhân (BN) có phương tiện kết xương (PTKX) bằng kim loại. CHT có ưu điểm là2 phương pháp không xâm lấn, không sử dụng tia X, có thể chẩn đoán được phần lớn các dạng tổn thương ĐRTKCT. Tuy nhiên CHT không thực hiện được trên các BN có PTKX ái từ, khó chẩn đoán trong những trường hợp nhổ rễ kín đáo, nhổ rễ không hoàn toàn [15], [16].
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về giá trị của CLVT và CHT trong chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT do chấn thương, trong đó phần lớn các tác giả đều khẳng định CLVT tuỷ cổ cản quang có giá trị cao hơn CHT trong chẩn đoán nhổ rễ. Tuy nhiên CHT lại ưu thế trong chẩn đoán các tổn thương ở phía ngoài lỗ ghép, ví dụ như đứt, giãn, đụng giập, teo của các rễ, thân, bó thần kinh của đám rối [17], [18], [19]. Ngoài ra, CLVT còn khắc phục được một số nhược điểm của CHT, đó là không thực hiện được trên các BN có PTKX. Đây là nhóm BN phổ biến tại Việt Nam do tổn thương ĐRTKCT thường kết hợp với gãy xương, BN thường được phẫu thuật kết xương bằng nẹp vít kim loại hay đóng đinh nội tuỷ, làm khó khăn cho việc khảo sát tổn thương đám rối bằng CHT sau này. Chụp CLVT tủy cổ cản quang còn cho phép tiến hành trên các BN có chấn thương mới, đi kèm với phù nề phần mềm vùng cổ, vai làm che lấp tổn thương trên CHT [20], [21],[22], [23].
Ở Việt Nam, nghiên cứu của Đinh Hoàng Long (2012) về giá trị của CHT 1.5 Tesla kết luận CHT có nhược điểm không quan sát được các rễ thần kinh đoạn trong ống sống mà chỉ chẩn đoán được nhổ rễ dựa vào dấu hiệu gián tiếp là giả thoát vị màng tủy (GTVMT). Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào mô tả về các đặc điểm hình ảnh và giá trị của CLVT tủy cổ cản quang trong chẩn đoán nhổ rễ ĐRTKCT do chấn thương. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương” với hai mục tiêu:
1. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang trong chẩn đoán nhổ rễ đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương.
2. Vai trò của cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang trong chẩn đoán nhổ rễ đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………….. 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN……………………………………………………………………. 3
1.1. Đặc điểm giải phẫu đám rối thần kinh cánh tay ……………………………. 3
1.1.1. Cấu tạo ………………………………………………………………………………. 3
1.1.2. Liên quan …………………………………………………………………………… 7
1.1.3. Giải phẫu trên cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang……………………….. 8
1.2. Nguyên nhân, cơ chế, phân loại tổn thương ĐRTKCT do chấn thương10
1.2.1. Nguyên nhân…………………………………………………………………….. 10
1.2.2. Cơ chế ……………………………………………………………………………… 11
1.2.3. Phân loại tổn thương ĐRTKCT…………………………………………… 13
1.3. Triệu chứng lâm sàng tổn thương ĐRTKCT do chấn thương……….. 15
1.3.1. Tổn thương mức rễ ……………………………………………………………. 15
1.3.2. Tổn thương mức thân ………………………………………………………… 17
1.3.3. Tổn thương mức bó …………………………………………………………… 17
1.4. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tổn thương ĐRTKCT ……….. 18
1.4.1. Chụp XQ………………………………………………………………………….. 19
1.4.2. Siêu âm ……………………………………………………………………………. 20
1.4.3. Cộng hưởng từ ………………………………………………………………….. 21
1.4.4. Cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang………………………………………….. 25
1.5. Chẩn đoán điện thần kinh tổn thương ĐRTKCT…………………………. 34
1.6. Tình hình ứng dụng CLVT tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn
thương ĐRTKCT do chấn thương trên thế giới và tại Việt Nam…………. 36v
1.6.1. Trên thế giới……………………………………………………………………… 36
1.6.2. Tại Việt Nam ……………………………………………………………………. 40
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………… 42
2.1. Đối tượng ………………………………………………………………………………. 42
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn…………………………………………………………… 42
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ…………………………………………………………….. 42
2.1.3. Cỡ mẫu…………………………………………………………………………….. 43
2.2. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………. 43
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu …………………………………………………………… 43
2.2.2. Các nội dung nghiên cứu ……………………………………………………. 45
2.2.3. Phương tiện, dụng cụ…………………………………………………………. 52
2.2.4. Kỹ thuật chụp CLVT tủy cổ cản quang ĐRTKCT…………………. 52
2.2.5. Xử lý hình ảnh và số liệu……………………………………………………. 58
2.2.6. Đạo đức nghiên cứu…………………………………………………………… 59
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………….. 60
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ………………………………… 60
3.1.1. Tuổi…………………………………………………………………………………. 60
3.1.2. Giới tính…………………………………………………………………………… 60
3.1.3. Nguyên nhân…………………………………………………………………….. 61
3.1.4. Bên tổn thương …………………………………………………………………. 61
3.1.5. Chẩn đoán lâm sàng…………………………………………………………… 62
3.1.6. Tổn thương phối hợp …………………………………………………………. 62
3.1.7. Thời gian từ khi bị bệnh đến khi được chụp CLVT……………….. 63
3.1.8. Thời gian từ khi bị bệnh đến khi được PT…………………………….. 64
3.2. Đặc điểm hình ảnh CLVT tủy cổ cản quang tổn thương rễ ĐRTKCT… 65
3.2.1. Đặc điểm vị trí và số lượng tổn thương rễ ĐRTKCT trên CLVT
tủy cổ cản quang ………………………………………………………………………… 65
3.2.2. Đặc điểm hình ảnh tổn thương rễ ĐRTKCT trên CLVT tủy
cổ cản quang…………………………………………………………………………….. 70
3.3. Giá trị CLVT tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương rễ
ĐRTKCT có đối chiếu với PT………………………………………………………… 77vi
3.3.1. Tổn thương rễ ĐRTKCT theo kết quả PT…………………………….. 77
3.3.2. Giá trị của CLVT tuỷ cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương
ĐRTKCT do chấn thương đối chiếu với PT…………………………………… 82
Chương 4: BÀN LUẬN ………………………………………………………………………. 87
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ………………………………… 87
4.1.1. Tuổi, giới …………………………………………………………………………. 87
4.1.2. Nguyên nhân tổn thương ……………………………………………………. 88
4.1.3. Tổn thương phối hợp …………………………………………………………. 90
4.1.4. Bên tổn thương …………………………………………………………………. 92
4.1.5. Chẩn đoán lâm sàng…………………………………………………………… 93
4.1.6. Thời gian từ khi bị tai nạn đến khi được chụp CLVT tủy cổ cản
quang và PT ………………………………………………………………………………. 94
4.2. Đặc điểm hình ảnh CLVT tủy cổ cản quang ………………………………. 96
4.2.1. Vị trí rễ tổn thương ……………………………………………………………. 96
4.2.2. Số lượng rễ tổn thương…………………………………………………….. 100
4.2.3. Dấu hiệu rễ tổn thương …………………………………………………….. 102
4.2.4. Phân loại nhổ rễ theo Nagano …………………………………………… 107
4.3. Giá trị của CLVT tủy cổ cản quang…………………………………………. 111
4.3.1. Chẩn đoán sau PT ……………………………………………………………. 111
4.3.2. Giá trị của CLVT tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương
ĐRTKCT có đối chiếu với PT……………………………………………………. 113
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………… 126
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU………………………………………………………… 128
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: HÌNH ẢNH MINH HỌA
Phụ lục 2: MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
Phụ lục 3: DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨUvii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Mối liên quan của tổn thương rễ C5 và C6 ………………………….. 67
Bảng 3.2. Mối liên quan của tổn thương rễ C8, T1………………………………. 67
Bảng 3.3. Mối liên quan của tổn thương rễ C5, C6 và C7…………………….. 68
Bảng 3.4. Mối liên quan của tổn thương rễ C8, T1 và C7…………………….. 69
Bảng 3.5. Đặc điểm tổn thương rễ ……………………………………………………. 70
Bảng 3.6. Số lượng dấu hiệu hình ảnh trên mỗi vị trí rễ tổn thương ………………… 71
Bảng 3.7. Các dấu hiệu hình ảnh kết hợp cùng nhau nhiều nhất …………… 72
Bảng 3.8. Phân loại mức độ tổn thương từng rễ theo phân loại của
Nagano ………………………………………………………………………….. 73
Bảng 3.9. Đặc điểm vị trí tổn thương các rễ phân tích theo bên tổn thương …… 74
Bảng 3.10. Đặc điểm vị trí tổn thương các rễ phân tích theo chẩn đoán lâm sàng 75
Bảng 3.11. Đặc điểm vị trí tổn thương rễ phân tích theo TT phối hợp ………….. 76
Bảng 3.12. Mức độ tổn thương các rễ ĐRTKCT theo kết quả PT …………… 78
Bảng 3.13. Mối liên quan tổn thương rễ C5, C6 theo PT ……………………….. 79
Bảng 3.14. Mối liên quan tổn thương rễ C8, T1 theo PT ……………………….. 80
Bảng 3.15. Mối liên quan tổn thương rễ C5/C6 với rễ C7 theo PT ………….. 80
Bảng 3.16. Tương quan tổn thương rễ C8/T1 với rễ C7 theo chẩn đoán PT 81
Bảng 3. 17. Giá trị của CLVT tủy cổ cản quang trong chẩn đoán nhổ rễ…… 82
Bảng 3.18. Giá trị của CLVT tủy cổ cản quang trong chẩn đoán nhổ rễ trên …. 83
Bảng 3.19. Giá trị của CLVT tủy cổ cản quang trong chẩn đoán nhổ rễ dưới … 84
Bảng 3.20. Giá trị của CLVT tủy cổ cản quang trong chẩn đoán nhổ toàn bộ
các rễ ………………………………………………………………………………. 86
Bảng 4.1. Vị trí rễ tổn thương theo nghiên cứu của Dubuison A.S. (2002) …. 97
Bảng 4.2. Vị trí rễ tổn thương theo nghiên cứu của Cho, A.B (2020)…….. 98
Bảng 4.3. Dấu hiệu rễ tổn thương theo Laohaprasitiporn (2018) …………. 104
Bảng 4.4. Phân loại tổn thương Doi K và CS (2002)………………………….. 108
Bảng 4.5. Tương quan tổn thương trên CLVT tủy cổ cản quang và PT của
tác giả Walker A. T. (1996) …………………………………………….. 115
Bảng 4.6. Giá trị CLVT tủy cổ cản quang và CHT của tác giả BordaloRodrigues, M (2020)……………………………………………………….. 122viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm phân bố tuổi…………………………………………………… 60
Biểu đồ 3.2. Đặc điểm giới……………………………………………………………….. 60
Biểu đồ 3.3. Nguyên nhân tổn thương ĐRTKCT ………………………………… 61
Biểu đồ 3.4. Bên tổn thương …………………………………………………………….. 61
Biểu đồ 3.5. Chẩn đoán lâm sàng………………………………………………………. 62
Biểu đồ 3.6. Tổn thương phối hợp với tổn thương ĐRTKCT ……………….. 62
Biểu đồ 3.7. Các loại tổn thương phối hợp …………………………………………. 63
Biểu đồ 3.8. Thời gian từ khi bị bệnh đến khi được chụp CLVT …………… 63
Biểu đồ 3.9. Thời gian từ khi bị bệnh đến khi được PT ……………………….. 64
Biểu đồ 3.10. Vị trí rễ ĐRTKCT tổn thương trên CLVT tủy cổ cản quang ….. 65
Biểu đồ 3.11. Số lượng rễ ĐRTKCT tổn thương trên CLVT tủy cổ cản quang 65
Biểu đồ 3.12. Tổn thương nhiều rễ ĐRTKCT (n=179) ………………………….. 66
Biểu đồ 3.13. Chẩn đoán vị trí tổn thương rễ ĐRTKCT…………………………. 77
Biểu đồ 3.14. Số lượng rễ tổn thương ………………………………………………….. 77
Biểu đồ 3.15. Tổn thương nhiều rễ ĐRTKCT theo kết quả PT ……………….. 79
Biểu đồ 3.16. Biểu đồ đồng thuận của chẩn đoán nhổ rễ trên C5 và C6 giữa
CLVT tủy cổ cản quang và PT ……………………………………….. 83
Biểu đồ 3.17. Biểu đồ đồng thuận của chẩn đoán nhổ 3 rễ trên C5, C6 và C7
giữa CLVT tủy cổ cản quang và PT ………………………………… 84
Biểu đồ 3.18. Biểu đồ đồng thuận của chẩn đoán nhổ 2 rễ dưới C8 và T1
giữa CLVT tủy cổ cản quang và PT ………………………………… 85
Biểu đồ 3.19. Biểu đồ đồng thuận của chẩn đoán nhổ 3 rễ dưới C7, C8 và T1
giữa CLVT tủy cổ cản quang và PT………………………………… 85
Biểu đồ 3.20. Biểu đồ đồng thuận của chẩn đoán nhổ toàn bộ 5 rễ từ C5-T1
giữa CLVT tủy cổ cản quang và PT ………………………………… 86ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ đám rối thần kinh cánh tay …………………………………………. 3
Hình 1.2. Ảnh phẫu tích bộc lộ rễ thần kinh…………………………………………. 5
Hình 1.3. Ảnh phẫu tích bộc lộ các rễ và các thân ĐRTKCT …………………. 7
Hình 1.4. Liên quan của ĐRTKCT……………………………………………………… 8
Hình 1.5. Đối chiếu giải phẫu ĐRTKCT với ảnh CLVT cắt ngang…………. 9
Hình 1.6. Hình ảnh cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang ……………………………. 10
Hình 1.7. Các dạng tổn thương ĐRTKCT………………………………………….. 11
Hình 1.8. Cơ chế nhổ rễ…………………………………………………………………… 12
Hình 1.9. Cơ chế tổn thương…………………………………………………………….. 12
Hình 1.10. Mô tả các dạng tổn thương ĐRTKCT …………………………………. 14
Hình 1.11. Dấu hiệu “cánh xương bả vai” bên phải ………………………………. 15
Hình 1.12 (A- D). Dấu hiệu tổn thương rễ. …………………………………………. 16
Hình 1.13. GTVMT rễ C8 bên trái trên XQ tủy cổ cản quang………………… 19
Hình 1.14. Tương quan ĐRTKCT với các cấu trúc vùng cạnh sống. ………. 21
Hình 1.15. Hình ảnh siêu âm các rễ ĐRTKCT……………………………………… 21
Hình 1.17. Hình ảnh đối chiếu giải phẫu ĐRTKCT và CHT trên mặt cắt ngang. 23
Hình 1.18. Hình ảnh CHT ĐRTKCT trên chuỗi xung 3D VISTA…………… 24
Hình 1.19. Hình ảnh CHT chuỗi xung STIR và DTI của ĐRTKCT………… 24
Hình 1.20. Kỹ thuật làm mịn (A) và làm sắc nét (B) hình ảnh trên CT đa dãy
hiển thị rõ các rễ thần kinh ………………………………………………… 29
Hình 1.21. Kỹ thuật tái tạo theo đường đi của rễ hiển thị các rễ thần kinh bó
rễ lưng (A) và bó rễ bụng (B). ……………………………………………. 30
Hình 1.22. Phân loại tổn thương rễ trên XQ tủy cổ cản quang ……………….. 31
Hình 1.23. Giảm số lượng rễ con của rễ C5 bên trái. …………………………….. 33
Hình 1.24. Hình ảnh các dấu hiệu CLVT tủy cổ cản quang……………………. 34
Hình 1.25. Hình ảnh CLVT tủy cổ cản quang………………………………………. 38x
Hình 2.1. Phân tích hình ảnh rễ thần kinh ĐRTKCT …………………………… 46
Hình 2.2. Các dấu hiệu tổn thương rễ ĐRTKCT…………………………………. 47
Hình 2.3. Phân loại tổn thương nhổ rễ trên CLVT theo Nagano……………. 49
Hình 2.4. Hình ảnh nhổ rễ ngoài ống sống được bộc lộ trong PT………….. 51
Hình 2.5. Máy chụp CT 16 dãy GE- Brivo…………………………………………. 52
Hình 2.6. Máy kích thích thần kinh …………………………………………………… 52
Hình 2.7. Chọc dò ống sống thắt lưng ……………………………………………….. 53
Hình 2.8. Chuẩn bị thuốc cản quang tiêm vào ống sống………………………. 54
Hình 2.9. Tiêm thuốc cản quang vào ống sống …………………………………… 54
Hình 2.10. Đặt BN ở tư thế để dồn thuốc cản quang lên vùng tủy cổ………. 55
Hình 2.11. Chụp CLVT vùng tủy cổ và dựng hình các rễ ĐRTKCT……….. 55
Hình 2.12. Phân tích hình ảnh CLVT tủy cổ cản quang…………………………. 56
Hình 2.13. Nhiễu ảnh trên CLVT tủy cổ cản quang………………………………. 5

Nghiên cứu thành phần hóa học, độc tính và một số tác dụng sinh học hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng của lá cây Xăng xê

Luận án tiến sĩ y học Nghiên cứu thành phần hóa học, độc tính và một số tác dụng sinh học hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng của lá cây Xăng xê.Hiện nay các nhà khoa học trên thế giới đã ghi nhận sự có mặt của khoảng hơn 390.000 loài thực vật, trong đó có ít nhất 30.000 loài được cho là có tác dụng và khoảng 17.810 loài có công dụng làm thuốc [178]. Các loài thực vật chứa khoảng 5 triệu hợp chất hóa học. Ở Việt Nam có khoảng 5.100 loài thực vật dùng làm thuốc [7]. Khu vực Đông Á, Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ là các nước có nhiều kinh nghiệm sử dụng cũng như tiêu thụ đông dược hơn cả. Việt Nam có truyền thống sử dụng đông dược từ lâu đời và đến nay nhu cầu sử dụng đông dược cũng còn rất lớn.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00406

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Từ khi thuốc hóa dược đầu tiên xuất hiện đến nay đã có vài nghìn hoạt chất được dùng làm thuốc. Sự phát triển này đã mang lại rất nhiều hiệu quả to lớn trong điều trị nhưng nó cũng làm mai một dần kinh nghiệm sử dụng cây thuốc. Việc sử dụng thuốc hóa dược luôn tiềm ẩn nhiều tác dụng không mong muốn, đặc biệt trên các trường hợp mắc đồng thời nhiều bệnh. Do đó, ngày nay việc nghiên cứu và sử dụng thuốc có nguồn gốc từ dược liệu đang phát triển mạnh mẽ. Việc kết hợp giữa tiến bộ khoa học kĩ thuật với những kinh nghiệm sử dụng cây dược liệu trong nhân dân sẽ tạo ra những thuốc mới an toàn và hiệu quả hơn, cũng như giúp con người thêm hiểu rõ hơn về tự nhiên. Vì thế rất nhiều loài thực vật, động vật và khoáng vật đã được nghiên cứu, nhưng con số này chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, và cũng có những loài thực vật dù đã nghiên cứu rất nhiều nhưng khi nghiên cứu sâu hơn còn cho những phát hiện thú vị cần tiếp tục khám phá.
Cây Xăng xê có tên khoa học là Sanchezia nobilis Hook.f., (họ Ô rô- Acanthaceae) [3]. Cây chưa có nhiều nghiên cứu cả về thành phần hóa học cũng như tác dụng sinh học. Một số loài thuộc chi Sanchezia được sử dụng trong y học dân gian các nước trong điều trị co giật, an thần, ho có đờm, chống lao và chống ung thư [22]. Loại cây này được sử dụng rộng rãi ở Ấn Độ và Bangladesh khi bị rắn cắn, sốt rét, kiết lỵ, tiêu chảy, rối loạn chức năng gan [146]. Ngoài ra, ở Thái Lan, cây Xăng xê được sử dụng như một loại thức ăn có tác dụng an thai, bổ máu, điều trị đau bụng kinh [123]…Ở Việt Nam, người dân sử dụng cây Xăng xê như một vị thuốc chữa bệnh viêm loét dạ, dày tá tràng, lấy vài lá tươi rửa sạch ăn với muối là giảm2 cơn đau, dùng một thời gian là có tác dụng, hoặc có thể sắc lá khô uống hằng ngày thay nước. Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu nào được thực hiện một cách hệ thống về tác dụng trên viêm loét dạ dày, tá tràng của lá cây Xăng xê trên
Thế giới cũng như ở Việt Nam. Từ thực tế trên để cung cấp thêm bằng chứng khoa học cho việc sử dụng của người dân, luận án tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học, độc tính và một số tác dụng sinh học hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng của lá cây Xăng xê (Sanchezia nobilis Hook.f.)’’ với các mục tiêu:
Mục tiêu 1: Phân lập và xác định được cấu trúc hóa học của một số hợp chất từ lá cây Xăng xê.
Mục tiêu 2: Đánh giá được độc tính, tác dụng chống viêm loét dạ dày tá tràng và giảm đau trung ương của cao toàn phần và các cao phân đoạn lá Xăng xê. Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, luận án tiến hành thực hiện 3 nội dung sau:
1. Về thực vật học
– Mô tả đặc điểm hình thái, giám định tên khoa học mẫu nghiên cứu.
2. Về thành phần hóa học
– Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất theo hướng phân đoạn tác dụng sinh học của lá Xăng xê.
3. Về độc tính và tác dụng sinh học
– Xác định độc tính cấp của cao toàn phần và các cao phân đoạn lá Xăng xê.
– Xác định độc tính bán trường diễn của cao phân đoạn có tác dụng và có khả năng độc tính cao nhất của lá Xăng xê.
– Đánh giá được tác dụng chống viêm loét dạ dày tá tràng của cao toàn phần và các cao phân đoạn lá Xăng xê.
– Đánh giá tác dụng giảm đau trung ương của của cao toàn phần và các cao phân lá Xăng Xê

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN……………………………………………………………………………………….i
LỜI CẢM ƠN …………………………………………………………………………………………. ii
MỤC LỤC……………………………………………………………………………………………… iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………………………………………v
DANH MỤC BẢNG………………………………………………………………………………. vii
DANH MỤC HÌNH ………………………………………………………………………………….ix
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………….1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN……………………………………………………………………..3
1.1. Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố chi Sanchezia ………………3
1.1.1.Vị trí phân loại chi Sanchezia…………………………………………………………………….3
1.1.2. Thành phần loài và phân bố của chi Sanchezia…………………………………………..3
1.1.3. Đặc điểm thực vật…………………………………………………………………………………….6
1.2. Thành phần hóa học chi Sanchezia……………………………………………………..9
1.3. Tác dụng sinh học chi Sanchezia……………………………………………………….18
1.3.1. Độc tính cấp…………………………………………………………………………………………..18
1.3.2. Tác dụng chống viêm……………………………………………………………………………..19
1.3. 3. Tác dụng giảm đau………………………………………………………………………………..20
1.3.4. Tác dụng kháng vi sinh vật……………………………………………………………………..20
1.3.5. Tác dụng trên hệ tiêu hóa………………………………………………………………………..22
1.3.6. Các tác dụng khác…………………………………………………………………………………..22
1.4. Công dụng………………………………………………………………………………………………..24
1.5. Bệnh lý viêm loét dạ dày, tá tràng …………………………………………………….25
1.5.1.Định nghĩa ……………………………………………………………………………………………..25
1.5.2. Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng …………………………………………….25
1.5.3. Những tác nhân gây tăng tiết và giảm khả năng bảo vệ dạ dày tá tràng………27
1.5.4. Triệu chứng và chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng …………………………………28
1.6. Các mô hình gây loét dạ dày, tá tràng trên thực nghiệm ……………………28
1.6.1. Mô hình gây viêm loét bằng phương pháp vật lí……………………………………….28
1.6.2. Mô hình gây viêm loét bằng phương pháp hóa học…………………………………..30
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………..35
2.1. Nguyên vật liệu nghiên cứu ………………………………………………………………35iv
2.1.1. Nguyên liệu……………………………………………………………………………………………35
2.1.2. Hóa chất – dụng cụ…………………………………………………………………………………35
2.1.3. Động vật thí nghiệm……………………………………………………………………………….37
2.2.Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………………..38
2.2.1.Phương pháp giám định tên khoa học……………………………………………………….38
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học…………………………………………..38
2.2.3. Đánh giá độc tính và tác dụng sinh học ……………………………………………………39
2.3. Phương pháp xử lý số liệu …………………………………………………………………………46
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………………47
3.1. Đặc điểm thực vật cây Xăng xê…………………………………………………………47
3.1.1. Đặc điểm hình thái cây Xăng xê………………………………………………………………47
3.1.2. Kết quả giám định tên khoa học………………………………………………………………48
3.2. Kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học ………………………………………49
3.2.1. Kết quả chiết xuất và phân lập các hợp chất……………………………………………..49
3.2.2. Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được……………………………….56
3.3. Kết quả nghiên cứu về độc tính và tác dụng sinh học…………………………88
3.3.1. Kết quả thử độc tính cấp …………………………………………………………………………88
3.3.2. Kết quả thử độc tính bán trường diễn……………………………………………………….89
3.3.3. Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm loét dạ dày ……………………..97
3.3.4. Kết quả đánh giá tác dụng giảm đau ………………………………………………………107
CHƯƠNG IV. BÀN LUẬN …………………………………………………………………..111
4.1. Về đặc điểm thực vật………………………………………………………………………111
4.2. Về thành phần hóa học loài Sanchezia nobilis Hook.F. …………………….112
4.3. Về độc tính và tác dụng sinh học của loài Sanchezia nobilis Hook.F…….126
4.3.1. Về độc tính…………………………………………………………………………………………..126
4.3.2. Về tác dụng sinh học…………………………………………………………………………….128
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………….137
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………….137
1. Về thành phần hóa học loài Sanchezia nobilis Hook.F………………………………….137
2. Về độc tính và tác dụng sinh học loài Sanchezia nobilis Hook.F. (Xăng xê)…..137
KIẾN NGHỊ …………………………………………………………………………………………13

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần loài và phân bố của chi Sanchezia …………………………………..4
Bảng 1. 2. Các công bố vềthành phần hóa học của chiSanchezia trên Thếgiới và Việt Nam…16
Bảng 2. 1. Các mức liều thử tác dụng sinh học của cao tổng và các cao phân đoạn
lá Xăng xê…………………………………………………………………………………………………..40
Bảng 3.1. Dữ liệu phổ 1H và 13C NMR của hợp chất SXH1 và chất tham khảo …..56
Bảng 3.2. Dữ liệu phổ 1H và 13C NMR của hợp chất SXH2 và chất tham khảo …..58
Bảng 3.3. Dữ liệu phổ 1H và 13C NMR của hợp chất SXH3 và chất tham khảo …..60
Bảng 3.4. Dữ liệu phổ 1H và 13C NMR của hợp chất SXH4………………………………61
Bảng 3.5. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXH6 và chất tham khảo…..63
Bảng 3.6. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXH7 và chất tham khảo…..65
Bảng 3.7. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXE8 và chất tham khảo …..67
Bảng 3.8. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXE9………………………………69
Bảng 3.9. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXE10 và chất tham khảo …71
Bảng 3.10. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXE11 và chất tham khảo …72
Bảng 3.11. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXE12 và chất tham khảo …73
Bảng 3.12. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXE13 và chất tham khảo …74
Bảng 3.13. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXE14 và chất tham khảo …76
Bảng 3.14. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXE15 và chất tham khảo …77
Bảng 3.15. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXE16 và chất tham khảo .79
Bảng 3.16. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXE17 và chất tham khảo …80
Bảng 3.17. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXE18 và chất tham khảo …82
Bảng 3.18. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXE19 và chất tham khảo .84
Bảng 3.19. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXE20 và chất tham khảo .85
Bảng 3.20. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất SXE22 và chất tham khảo .87
Bảng 3.21. Kết quả thử độc tính cấp của các cao phân đoạn dịch chiết từ lá Xăng xê…88
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của cao ethyl acetat đến thể trọng chuột………………………..90
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của cao ethyl acetat đến khả năng tạo máu…………………….91viii
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của cao ethyl acetat đến số lượng bạch cầu và công thức
bạch cầu……………………………………………………………………………………………………..92
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của cao ethyl acetat đến số lượng tiểu cầu trong máu chuột …..93
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của cao ethyl acetat đến mức độ hủy hoại tế bào gan (AST/ALT)…93
Bảng 3.27. Ảnh hưởng của cao ethyl acetat đến chức năng gan (bilirubin, albumin,
cholesterol toàn phần trong máu chuột) ………………………………………………………….94
Bảng 3.28. Ảnh hưởng của cao ethyl acetat đến chức năng thận………………………..95
Bảng 3.29. Hình ảnh vi thể gan chuột…………………………………………………………….95
Bảng 3.30. Hình ảnh vi thể thận chuột……………………………………………………………96
Bảng 3.31. Tỷ lệ chuột có loét sau thắt môn vị………………………………………………..97
Bảng 3.32. Ảnh hưởng của mẫu cao toàn phần đến mức độ nặng của tổn thương loét….97
Bảng 3.33. Ảnh hưởng của mẫu cao toàn phần đến điểm số loét trung bình, chỉ số loét ….98
Bảng 3.34. Ảnh hưởng của mẫu cao toàn phần đến thể tích dịch vị,…………………..99
Bảng 3.35. Hình ảnh đại thể, vi thể dạ dày chuột ở mỗi lô………………………………100
Bảng 3.36. Tỷ lệ chuột có loét sau thắt môn vị………………………………………………102
Bảng 3.37. Ảnh hưởng của các mẫu cao phân đoạn đến mức độ nặng của tổn
thương loét………………………………………………………………………………………………..102
Bảng 3.38. Ảnh hưởng của các mẫu cao phân đoạn đến điểm số loét……………….103
Bảng 3.39. Ảnh hưởng của các mẫu cao phân đoạn đến thể tích dịch vị, độ acid tự
do, độ acid toàn phần và pH dịch vị……………………………………………………………..104
Bảng 3.40. Hình ảnh đại thể, vi thể dạ dày chuột ở mỗi lô………………………………105
Bảng 3.41. Ảnh hưởng 4 mẫu thử cao toàn phần và các cao phân đoạn lên thời gian
phản ứng với nhiệt độ của chuột nhắt trắng …………………………………………………..107
Bảng 3.42. Ảnh hưởng 4 mẫu thử cao toàn phần và các cao phân đoạn lên lực gây
đau trên máy đo ngưỡng đau ……………………………………………………………………….108
Bảng 3.43. Ảnh hưởng 4 mẫu thử cao toàn phần và các cao phân đoạn lên……….109ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Hình ảnh cây Sanchezia noilis Hook.f. ………………………………………………6
Hình 1.2. Hình vẽ mô tả vi phẫu lá ………………………………………………………………….8
Hình 1.3. Hình vẽ mô tả vi phẫu thân ………………………………………………………………8
Hình 1.4. Hình vẽ mô tả vi phẫu hoa………………………………………………………………..9
Hình 1. 5. Các hợp chất flavonoid được phân lập từ chi Sanchezia ……………………11
Hình 1. 6. Các hợp chất phenolic được phân lập từ chi Sanchezia……………………..13
Hình 1. 7. Các hợp chất acid hữu cơ và glycosid phân lập từ chi Sanchezia………..15
Hình 1.8. Các hợp chất terpen được phân lập từ chi Sanchezia………………………….15
Hình 1.9. Các hợp chất khác được phân lập từ chi Sanchezia ……………………………16
Hình 2. 1. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu………………………………………………………………38
Hình 3.1. Hình ảnh cây Xăng xê ở Nam Định …………………………………………………47
Hình 3.2. Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng cây Xăng xê………………………………………48
Hình 3.3. Đặc điểm cơ quan sinh sản cây Xăng xê…………………………………………..48
Hình 3.4. Sơ đồ chiết xuất phân đoạn lá cây Xăng xê ………………………………………52
Hình 3.5. Sơ đồ phân lập các hợp chất phần cao n-hexan …………………………………53
Hình 3.6. Sơ đồ phân lập các hợp chất phần cao giàu alcaloid của cao ethyl acetat ……54
Hình 3.7. Sơ đồ phân lập các hợp chất của cao ethyl acetat (E2) sau khi loại phần
alcaloid (E1) ……………………………………………………………………………………………….55
Hình 3.8. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXH1 ………………………………………………57
Hình 3.9. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXH2 ………………………………………………59
Hình 3.10. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXH3 …………………………………………….60
Hình 3.11. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXH4 …………………………………………….62
Hình 3.12. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXH6 …………………………………………….64
Hình 3.13. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXH7 …………………………………………….66
Hình 3.14. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXE8……………………………………………..67
Hình 3.15. Dự đoán sơ bộ cấu trúc của hợp chất SXE9…………………………………….68
Hình 3.16. Cấu trúc hóa học, tương tác HMBC, COSY và NOESY của SXE9……70
Hình 3.17. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXE10……………………………………………71
Hình 3.18. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXE11……………………………………………72x
Hình 3.19. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXE12……………………………………………74
Hình 3.20. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXE13……………………………………………75
Hình 3.21. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXE14……………………………………………76
Hình 3.22. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXE15……………………………………………78
Hình 3.23. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXE16……………………………………………79
Hình 3.24. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXE17……………………………………………81
Hình 3.25. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXE18……………………………………………83
Hình 3.26. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXE19……………………………………………84
Hình 3.27. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXE20……………………………………………86
Hình 3.28. Cấu trúc hóa học của hợp chất SXE22……………………………………………88
Hình 4.1. Cấu trúc hóa học của 20 hợp chất phân lập từ lá cây Xăng xê …………..113
Hình 4.2. Các hoạt tính chống viêm của quercetin trong các mô hình thử nghiệm……12

CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2015 – 2019

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2015 – 2019.Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới ước tính hàng năm có khoảng 236.000 người tử vong do đuối nước (1). Tại Việt Nam báo cáo gánh nặng bệnh tật cũng chỉ ra đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 15 tuổi trong các tai nạn thương tích và hầu hết đuối nước thường gặp ở nhóm tuổi từ 5- 14 tuổi (2),(3). Đuối nước xảy ra thường xuyên ở Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, đặc biệt vào mùa mưa nguy cơ đuối nước là rất cao. Theo báo cáo nghiên cứu về tai nạn thương tích quốc gia năm 2010 (VNIS), ước tính có khoảng 1.400 trẻ tử vong do đuối nước tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu cho thấy các trường hợp đuối nước thường xảy ra vào ban ngày, thời điểm vào buổi sáng và có đến 97% đuối nước ở trẻ em xảy ra ở khu vực không có biển cảnh báo hoặc không có rào chắn bảo vệ (4),(5). Nghiên cứu của Nguyễn Tấn Hưng chỉ ra 80% trường hợp đuối nước xảy ra do nguyên nhân là thiếu sự giám sát của người lớn. Có 42% trẻ em từ 5-10 tuổi là biết bơi (6). Tương tự, cứu của Đặng Văn Chính và cộng sự về kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về phòng chống đuối nước trẻ em ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã chỉ ra nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến đuối nước ở trẻ em là do sự bất cẩn của người chăm sóc trẻ (7).

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00404

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Việt Nam đã có chiến lược quốc gia phòng chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2016-2020, trong đó đưa ra mục tiêu giảm 6% số trẻ em tử vong do đuối nước so với năm 2015 và 100% các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương triển khai thí điểm chương trình dạy bơi an toàn cho trẻ em. Tiếp theo giai đoạn 2021-2030 chiến lược đề ra mục tiêu giảm 10% số trẻ em bị tử vong do đuối nước năm 2025 và 20% vào năm 2030 (8),(9). Bên cạnh đó Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành quyết định 4501/QĐ-BGDĐT về chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2021-2025 với mục tiêu từng bước kiểm soát, giảm thiểu tình hình tai nạn thương tích, đặc biệt là tai nạn đuối nước đối với trẻ em, học sinh. Nâng cao nhận thức và kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em, học sinh; chú trọng phổ cập kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, kỹ năng bơi và2 an toàn trong môi trường nước ở những vùng có chỉ số, dự báo tỷ lệ tai nạn đuối nước cao (10).
Đồng Tháp là một tỉnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, mỗi năm có khoảng 50-60 trường hợp trẻ em bị đuối nước, nguyên nhân chủ yếu của các trường hợp đuối nước được xác định là do thiếu sự giám sát của người lớn và trẻ không biết bơi (11),(12),(13). Tỉnh Đồng Tháp đã ban hành kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014-2015, với mục tiêu: Từng bước hạn chế tình trạng trẻ em bị đuối nước (17) và ban hành kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2030 nhằm kiểm soát, giảm thiểu tai nạn, thương tích trẻ em trên tất cả loại hình tai nạn, thương tích, nhất là tai nạn đuối nước và đề ra mục tiêu cụ thể giảm 10% số trẻ em bị tử vong do đuối nước vào năm 2025 và 20% vào năm 2030 (18).
Tại tỉnh cũng đã có một số hoạt động phòng chống đuối nước trẻ em thông qua Sở Lao động Thương binh và xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với chính quyền địa phương triển khai các hoạt động như: Truyền thông thay đổi hành vi, dạy bơi cho trẻ em được chính quyền địa phương tổ chức và một số dự án phi chính phủ (12). Đuối nước ở trẻ em không xảy ra tình cờ, đuối nước có thể dự báo và phòng ngừa được. Kinh nghiệm từ các nước phát triển cho thấy đuối nước có thể phòng chống với các can thiệp đơn giản và hiệu quả như dạy bơi và kỹ năng an toàn với nước cho trẻ (14-16). Để trả lời cho câu hỏi việc tổ chức dạy bơi cho trẻ trong các trường học có góp phần làm tăng kỹ năng bơi của trẻ hay không? Và mô hình tổ chức nên tiến hành như thế nào? Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, đây là một trong những địa phương có tỷ lệ đuối nước cao nhất trong tỉnh. Đối tượng nghiên cứu là học sinh tiểu học tại các trường tiểu học, người chăm sóc trẻ, giáo viên và các cán bộ lãnh đạo. Nghiên cứu này là một phần của Dự án can thiệp phòng chống đuối nước (SoLid: Saving Lives from Drowning) tại Việt Nam do Trung tâm Nghiên cứu Chính sách và Phòng chống chấn thương, Trường Đại học Y tế công cộng và Trường Đại học Johns Hopkins phối hợp triển khai.3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức, thực hành của người chăm sóc trẻ, giáo viên về phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp, năm 2016.
2. Xây dựng và triển khai chương trình can thiệp dạy bơi an toàn phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, năm 2015- 2016.
3. Đánh giá kết quả can thiệp dạy bơi an toàn phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp 2015-2019

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ………………………………………………………………………………………… i
LỜI CẢM ƠN…………………………………………………………………………………………….. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………………………………..v
DANH MỤC CÁC BẢNG ………………………………………………………………………….. vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………………1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………………..4
1.1. Một số khái niệm………………………………………………………………………………….4
1.2. Dịch tễ học đuối nước …………………………………………………………………………..4
1.3. Các giải pháp phòng chống đuối nước ……………………………………………………20
1.4. Mô hình dạy bơi an toàn cho trẻ……………………………………………………………26
1.5. Khung lý thuyết ………………………………………………………………………………….31
1.6. Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu ……………………………………………….32
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………36
2.1. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………………….36
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu…………………………………………………………37
2.3. Thiết kế nghiên cứu …………………………………………………………………………….37
2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu……………………………………………………………………………..37
2.5. Phương pháp chọn mẫu ……………………………………………………………………….39
2.6. Các bước tiến hành nghiên cứu (PL 4.2)………………………………………………..40
2.7. Phương pháp thu thập số liệu ……………………………………………………………….40
2.8. Các biến số nghiên cứu (phụ lục 7)……………………………………………………….41
2.9. Khái niệm và thang đánh giá………………………………………………………………..41
2.10. Phương pháp phân tích số liệu ……………………………………………………………42
2.11. Đạo đức nghiên cứu…………………………………………………………………………..43
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………………………….44
Chương 4 BÀN LUẬN ………………………………………………………………………………..83
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………103
KHUYẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………….106
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………107iv
CÁC PHỤ LỤC ………………………………………………………………………………………..116
Phụ lục 1: Bộ câu hỏi đánh giá kiến thức, thực hành của người chăm sóc trẻ về
vấn đề phòng chống đuối nước trẻ em ……………………………………………………….116
Phụ lục 2: Hướng dẫn Phỏng vấn sâu ………………………………………………………..123
Phụ lục 3: Các chỉ số đánh giá trong nghiên cứu …………………………………………127
Phụ lục 4: Triển khai can thiệp dạy bơi an toàn cho học sinh tiểu học……………129
Phụ lục 5: Tài liệu truyền thông về phòng chống đuối nước …………………………162
Phụ lục 6: Thang đánh giá kiến thức, thực hành của người chăm sóc trẻ và kỹ
năng bơi của học sinh ………………………………………………………………………………166
Phụ lục 7: Các biến số trong nghiên cứu…………………………………………………….173
Phụ lục 8: Một số hình ảnh triển khai nghiên cứu………………………………………..17

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thông tin chung về tuổi, giới, trình độ học vấn của người chăm sóc trẻ .44
Bảng 3.2. Thông tin chung về nghề nghiệp, hôn nhân, kinh tế và số con trong gia
đình của người chăm sóc trẻ ………………………………………………………………………….45
Bảng 3.3. Kiến thức của người chăm sóc trẻ về đuối nước ………………………………..46
Bảng 3.4. Kiến thức của người chăm sóc trẻ về nguyên nhân tử vong do đuối nước.
…………………………………………………………………………………………………………………..47
Bảng 3.5. Kiến thức của người chăm sóc trẻ về đuối nước theo các yếu tố khác…..48
Bảng 3.6. Nguồn thông tin tiếp cận của người chăm sóc trẻ về đuối nước. ………….49
Bảng 3.7. Thực hành của người chăm sóc trẻ về những biện pháp phòng chống đuối
nước cho trẻ ở khu vực ngoài nhà…………………………………………………………………..50
Bảng 3.8. Thực hành của người chăm sóc trẻ về những biện pháp phòng chống đuối
nước cho trẻ ở khu vực trong nhà …………………………………………………………………..51
Bảng 3.9. Thực hành của người chăm sóc trẻ về cách trông giữ trẻ và cho trẻ học
bơi để phòng chống đuối nước……………………………………………………………………….52
Bảng 3.10. Yếu tố liên quan đến kiến thức về đuối nước của người chăm sóc trẻ với
nhóm tuổi…………………………………………………………………………………………………….53
Bảng 3.11. Yếu tố liên quan đến kiến thức về đuối nước của người chăm sóc trẻ với
giới tính. ……………………………………………………………………………………………………..53
Bảng 3.12. Yếu tố liên quan đến kiến thức về đuối nước của người chăm sóc trẻ với
trình độ học vấn……………………………………………………………………………………………54
Bảng 3.13. Yếu tố liên quan đến kiến thức về đuối nước của người chăm sóc trẻ với
nghề nghiệp. ………………………………………………………………………………………………..54
Bảng 3.14. Yếu tố liên quan đến kiến thức về đuối nước của người chăm sóc trẻ với
tình trạng hôn nhân……………………………………………………………………………………….55
Bảng 3.15. Yếu tố liên quan đến kiến thức về đuối nước của người chăm sóc trẻ với
kinh tế gia đình…………………………………………………………………………………………….55
Bảng 3.16. Yếu tố liên quan đến kiến thức về đuối nước của người chăm sóc trẻ với
số con trong gia đình. ……………………………………………………………………………………56vii
Bảng 3.17. Yếu tố liên quan đến thực hành về phòng chống đuối nước của người
chăm sóc trẻ với nhóm tuổi……………………………………………………………………………56
Bảng 3.18. Yếu tố liên quan đến thực hành về phòng chống đuối nước của người
chăm sóc trẻ với giới tính………………………………………………………………………………57
Bảng 3.19. Yếu tố liên quan đến thực hành về phòng chống đuối nước của người
chăm sóc trẻ với trình độ học vấn. ………………………………………………………………….57
Bảng 3.20. Yếu tố liên quan đến thực hành về phòng chống đuối nước của người
chăm sóc trẻ với nghề nghiệp…………………………………………………………………………58
Bảng 3.21. Yếu tố liên quan đến thực hành về phòng chống đuối nước của người
chăm sóc trẻ với tình trạng hôn nhân. ……………………………………………………………..58
Bảng 3.22. Yếu tố liên quan đến thực hành về phòng chống đuối nước của người
chăm sóc trẻ với kinh tế gia đình. …………………………………………………………………..59
Bảng 3.23. Yếu tố liên quan đến thực hành về phòng chống đuối nước của người
chăm sóc trẻ với số con trong gia đình. …………………………………………………………..59
Bảng 3.24. Yếu tố liên quan giữa kiến thức với thực hành về phòng chống đuối
nước của người chăm sóc trẻ………………………………………………………………………….60
Bảng 3.25. Mô hình phân tích đa biên mối liên quan giữa kiến thức về đuối nước
của người chăm sóc trẻ với đặc điểm thông tin chung……………………………………….60
Bảng 3.26. Mô hình phân tích đa biến mối liên quan giữa thực hành về phòng chống
đuối nước của người chăm sóc trẻ với đặc điểm thông tin chung. ………………………61
Bảng 3.27. Xây dựng và hỗ trợ bể bơi tại huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp ……………..67
Bảng 3.28. Thông tin chung về học sinh tham gia lớp học bơi …………………………..69
Bảng 3.29. Tỷ lệ học sinh biết bơi trước can thiệp của các trường theo tuổi ………..69
Bảng 3.30. Tỷ lệ học sinh biết bơi sau can thiệp của các trường theo tuổi……………70
Bảng 3.31. Tỷ lệ học sinh biết bơi sau can thiệp của các trường theo giới tính …….72
Bảng 3.32. Tỷ lệ học sinh tham gia học bơi của các trường theo số buổi dự học ….73
Bảng 3.33. Tỷ lệ biết bơi sau can thiệp giữa các trường…………………………………….73
Bảng 3.34. Yếu tố liên quan giữa giới tính của học sinh với tỷ lệ biết bơi sau can
thiệp……………………………………………………………………………………………………………75viii
Bảng 3.35. Yếu tố liên quan giữa số buổi tham gia học bơi của học sinh với tỷ lệ
biết bơi sau can thiệp…………………………………………………………………………………….76
Bảng 3.36. Đánh giá kiến thức và kỹ năng bơi an toàn của học sinh trước và sau can
thiệp……………………………………………………………………………………………………………7

Thực trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn ở cộng đồng và các yếu tố liên quan ở Việt Nam, năm 2018-2019

Luận án tiến sĩ y học Thực trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn ở cộng đồng và các yếu tố liên quan ở Việt Nam, năm 2018-2019.Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) nhận định kháng kháng sinh là một trong mười mối đe doạ về sức khoẻ, sự phát triển và an ninh y tế toàn cầu. Việc phát hiện ra penicillin và các kháng sinh khác là một tiến bộ y học quan trọng trong thế kỷ qua. Tuy nhiên sau đó là sự xuất hiện của các vi khuẩn làm giảm tác dụng của các thuốc kháng sinh. Sự xuất hiện nhanh của các vi khuẩn kháng với các loại kháng sinh mới ra đời dẫn đến việc các nhà sản xuất không đầu tư để nghiên cứu và sản xuất các loại kháng sinh do hiệu quả kinh tế thấp. Hơn nữa ở các quốc gia đang phát triển, thiếu các biện pháp can thiệp nhằm kiểm soát tình trạng vi khuẩn kháng với các loại kháng sinh. Những điều này có thể dẫn chúng ta quay lại một kỷ nguyên không kháng sinh [284].
Vi khuẩn kháng kháng sinh gây ra gánh nặng bệnh tật và kinh tế lớn trên phạm vi toàn cầu. Số liệu ước tính vào năm 2019, trên toàn cầu sẽ có 1,27 triệu ca tử vong do vi khuẩn kháng thuốc và 4,95 triệu ca tử vong có liên quan đến vi khuẩn kháng kháng sinh [191]. Báo cáo giám sát mới nhất của TCYTTG năm cho thấy E. coli và K.pneumoniae là hai trong số các tác nhân kháng kháng sinh phổ biến nhất và là hai tác nhân có tỷ lệ đa kháng, nhiễm trùng huyết rất cao ở cả cộng đồng và bệnh viện. Đây là gánh nặng bệnh tật và kinh tế của toàn cầu, đặc biệt các quốc gia đang phát triển. Tuy nhiên hầu hết số liệu về vi khuẩn kháng kháng sinh mới chỉ tập trung giám sát và nghiên cứu ở bệnh viện [210]. Việt Nam là một các quốc gia có tình trạng kháng kháng sinh trầm trọng.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00403

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Một trong những lý do chính là do sử dụng kháng sinh không kiểm soát tại cộng đồng và trong chăn nuôi [285]. Trong những năm qua Việt Nam đã có những quan tâm nhất định đến kiểm soát kháng kháng sinh. Bộ Y tế đã phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về chống kháng thuốc giai đoạn 2013-2020 và đang xây dựng
Chiến lược phòng chống kháng thuốc giai đoạn 2022-2030. Tuy nhiên việc đầu tư nguồn lực cũng như chiến lược trong việc giám sát và quản lý kháng kháng sinh chưa được thực hiện một cách đồng bộ. Hiện tại, Việt Nam chưa có nhiều số liệu đánh giá mức độ kháng kháng sinh trong cộng đồng, các số liệu hiện có thường của các nghiên cứu với địa điểm nghiên cứu nhỏ hẹp, không ước lượng được mức độ và gánh nặng của kháng kháng sinh. Chúng ta cũng chưa có nhiều nghiên cứu yếu tố liên quan đến sự phát triển của vi khuẩn kháng kháng sinh như2 kiến thức, thực hành về sử dụng kháng sinh ở người và trong chăn nuôi. Vậy chúng ta cần đi tìm câu trả lời cho câu hỏi: Thực trạng kháng kháng sinh của các vi khuẩn nhiễm khuẩn tại cộng đồng ở Việt nam hiện nay ở mức độ nào?” Chính vì sự cần thiết và ý nghĩa thực tiễn đã nêu ở trên chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Thực trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn ở cộng đồng và các yếu tố liên quan ở Việt Nam, năm 2018-2019”. Để đảm bảo mức độ đại diện, nghiên cứu cần thực hiện tại một số địa phương của cả 3 miền Bắc, Trung và miền Nam.
Các kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần định hướng trong việc xác định ưu tiên, mức độ của vấn đề để đưa ra các chính sách, kế hoạch hành động và can thiệp phù hợp trong giai đoạn 2020-2030. Nghiên cứu được thực hiện với các mục tiêu như sau:
1. Xác định tỷ lệ và đặc điểm kháng kháng sinh của một số loại vi khuẩn thường gặp của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã một số tỉnh Việt Nam, 2018-2019.
2. Mô tả thực trạng kiến thức và sử dụng kháng sinh của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã một số tỉnh Việt Nam, 2018-2019.
3. Xác định mối liên quan kiểu gen của một số chủng vi khuẩn kháng kháng sinh phổ rộng phân lập được từ người bệnh đến khám tại trạm y tế xã một số tỉnh Việt Nam, 2018-2019

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH……………………………………………………………………………… xii
DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………………………………… xi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ……………………………………………………………………….. xii
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………………………. 1
CHƯƠNG 1 . TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………………………… 3
1.1. Kháng sinh và sự đề kháng kháng sinh ……………………………………………. 3
1.1.1. Lịch sử phát hiện kháng sinh và đề kháng kháng sinh ……………………… 3
1.1.2. Định nghĩa: ………………………………………………………………………………… 5
1.2. Gánh nặng bệnh tật của vi khuẩn kháng kháng sinh và thực trạng
kháng kháng sinh của một số vi khuẩn đáng quan tâm trên thế giới ……….. 9
1.2.1. Gánh nặng bệnh tật do kháng kháng sinh ………………………………………. 9
1.2.2. Thực trạng vi khuẩn Klebsiella pneumoniae kháng thuốc ………………. 13
1.2.3. Thực trạng Escherichia coli kháng kháng sinh ……………………………… 20
1.3. Kiến thức của người dân về kháng sinh và sử dụng kháng sinh ………. 29
1.4. Các kĩ thuật phát hiện kháng kháng sinh và các kĩ thuật sinh học phân
tử sử dụng trong phát hiện các gen kháng kháng sinh…………………………… 32
1.4.2.1. Kỹ thuật PCR phát hiện gen kháng kháng sinh …………………………… 33
1.4.4.2. Kỹ thuật điện di xung trường (PFGE) ……………………………………….. 34
1.4.4.3. Kỹ thuật Southern blot phân tích hệ gen vi khuẩn……………………….. 34
1.4.4.4. Phân tích các plasmid……………………………………………………………… 34
1.4.4.5. Nghiên cứu khả năng truyền plasmid kháng kháng sinh………………. 36
1.4.4.6. Kỹ thuật phân loại trình tự đa vị trí ( Multi Locus Sequence Typing –
MLST) ………………………………………………………………………………………………. 36
1.5. Vai trò của sinh học phân tử trong giải quyết các vấn đề y tế công cộng
và nghiên cứu các vi khuẩn kháng kháng sinh ……………………………………… 40
1.5.1. Vai trò của sinh học phân tử trong giám sát kháng kháng sinh………… 40
1.5.2. Vai trò của sinh học phân tử để xác định nguồn lây của vi khuẩn kháng
kháng sinh…………………………………………………………………………………………. 41
CHƯƠNG 2 . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………………………………. 49
2.1. Phương pháp nghiên cứu: ……………………………………………………………… 49
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ……………………….Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Thời gian nghiên cứu:………………………………………………………………… 50
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu:………………………..Error! Bookmark not defined.
2.1.4. Thiết kế nghiên cứu: ………………………………………………………………….. 50vii
2.1.5. Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ:…………………. 50
2.1.6. Chọn mẫu:………………………………………………………………………………… 51
2.1.7. Biến số nghiên cứu: …………………………………………………………………… 51
2.1.8. Kỹ thuật thu thập thông tin …………………………………………………………. 52
2.1.9. Các kỹ thuật xét nghiệm áp dụng ………………………………………………… 56
2.1.10. Phương pháp Xử lý và phân tích số liệu:…………………………………….. 69
2.1.11. Biện pháp khống chế sai số: ……………………………………………………… 70
2.1.12. Kiểm soát tính chính xác và độ tin cậy của các kỹ thuật trong quá trình
nghiên cứu…………………………………………………………………………………………. 71
2.1.13. Đạo đức nghiên cứu…………………………………………………………………. 71
CHƯƠNG 3 . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………………….. 73
3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu…………………………………….. 73
3.2. Tỷ lệ kháng kháng sinh của một số loại vi khuẩn thường gặp của người
bệnh đến khám tại trạm y tế xã một số tỉnh Việt Nam năm 2018-2019…… 75
3.2.1. Đặc điểm của một số loại vi khuẩn thường gặp phân lập được tại cộng
đồng …………………………………………………………………………………………………. 75
3.2.2. Đặc điểm sinh học phân tử và kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli.. 76
3.2.3. Đặc điểm các gen kháng kháng sinh ở các chủng E. coli phân tích bằng
kỹ thuật giải trình tự hệ gen (WGS) ……………………………………………………… 85
3.2.4. Đặc điểm sinh học phân tử và kháng kháng sinh của các vi khuẩn
Klebsiella spp…………………………………………………………………………………….. 91
3.2.5. Một số yếu tố liên quan tới tỉ lệ mang gen kháng kháng sinh ở 2 chủng
E.coli và Klebsiella spp. ……………………………………………………………………. 102
3.3. Thực trạng kiến thức sử dụng kháng sinh của người bệnh đến khám tại
trạm y tế xã một số tỉnh Việt Nam năm 2018-2019………………………………. 103
3.3.1. Kiến thức của đối tượng tham gia nghiên cứu về sử dụng kháng sinh và
kháng kháng sinh ……………………………………………………………………………… 103
3.3.2. Thực trạng sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi ………………………….. 110
3.4. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng vi khuẩn phân lập được từ
nghiên cứu và với các chủng đang lưu. ……………………………………………….. 113
3.4.1. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng E. coli phân lập được của
người bệnh đến khám tại trạm y tế xã và với các chủng đang lưu hành……. 113
3.4.2. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng Klebsiella spp. phân lập được
của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã và với các chủng đang lưu hành 118viii
CHƯƠNG 4 . BÀN LUẬN ………………………………………………………………………….. 119
4.1. Đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli và Klebsiella spp. … 119
4.1.1. Đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli………………………….. 119
4.1.2. Đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn Klebsiella spp. …………….. 124
4.1.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng mang gen KKS ở cộng đồng. 128
4.2. Thực trạng kiến thức và sử dụng kháng sinh của người bệnh và gia
đình người bệnh đến khám tại trạm y tế xã ………………………………………… 130
4.2.1. Kiến thức về kháng sinh và kháng kháng sinh của người bệnh đến khám
tại trạm y tế xã …………………………………………………………………………………. 130
4.2.2. Thực trạng sử dụng kháng sinh ở cộng đồng……………………………….. 132
4.3. Mối liên quan về kiểu gen của các chủng vi khuẩn phân lập được với
các chủng đã từng phát hiện ra ở Việt Nam và trên thế giới………………… 137
4.3.1. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng vi khuẩn E.coli phân lập
được trong nghiên cứu và với các vi khuẩn E.coli phân lập được tại Việt Nam
và trên thế giới …………………………………………………………………………………. 137
4.3.2. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng vi khuẩn K.pneumonia phân
lập được trong nghiên cứu và với các vi khuẩn K.pneumonia phân lập được tại
Việt Nam…………………………………………………………………………………………. 141
4.4. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất nghiên cứu tiếp theo ………………. 145
4.5. Đóng góp của nghiên cứu …………………………………………………………….. 145
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………………….. 147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN …………………………………………………………………………….. 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………………………….. 

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại kháng sinh ………………………………………………………………………………………………………………. 5
Bảng 1.2. Bảng tổng hợp gen kháng kháng sinh của các nhóm kháng sinh thường gặp ………………………………… 8
Bảng 1.3. Tỷ lệ E. coli sinh ESBLs ở một số bệnh viện……………………………………………………………………………….. 25
Bảng 1.4. Plasmid mang gen kháng kháng sinh [18, 19, 23, 26]………………………………………………………………… 35
Bảng 1.5. Chức năng và vị trí gen bảo tồn của E. coli MG1655 (Genkank số U00096) [152]………………………….. 36
Bảng 1.6. Một số kiểu trình tự ST của vi khuẩn E. coli. Nguồn: http://mlst.warwick.ac.uk/mlst/dbs/Ecoli………. 37
Bảng 2.1: Các câu hỏi đánh giá kiến thức về kháng sinh và kháng kháng sinh và tiêu chí đánh giá ……………….. 53
Bảng 2.4. Các thành phần phản ứng PCR………………………………………………………………………………………………. 60
Bảng 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………………………… 73
Bảng 3.2. Điều kiện sinh hoạt của gia đình …………………………………………………………………………………………….. 74
Bảng 3.3. Phân bố các vi khuẩn theo loại bệnh phẩm (n = 691, p<0,001) …………………………………………………… 75
Bảng 3.4. Đặc điểm nhân khẩu học của người mang chủng E.coli (N = 237)……………………………………………….. 76
Bảng 3.5. Một số đặc điểm mang gen kháng kháng sinh của E.coli (N=237) ………………………………………………. 79
Bảng 3.6. Mức độ kháng đa thuốc của các E. coli (n = 104)………………………………………………………………………. 84
Bảng 3.7. Đặc điểm các gen kháng kháng sinh của các chủng E.coli bằng kỹ thuật WGS ……………………………… 85
Bảng 3.8. Đặc điểm các gen kháng ……………………………………………………………………………………………………….. 89
Bảng 3.9. Đặc điểm nhân khẩu học người mang chủng Klebsiella spp. (N = 51) ………………………………………….. 91
Bảng 3.10. Một số đặc điểm mang gen KKS của Klebsiella spp. (N=51)………………………………………………………. 93
Bảng 3.11. Một số đặc điểm mang gen kháng kháng sinh của Klebsiella spp. theo nhóm triệu chứng của đối
tượng mang gen kháng kháng sinh (n=51)…………………………………………………………………………………………….. 94
Bảng 3.12. Mức độ đa kháng của Klebsiella spp. (N = 51) ………………………………………………………………………… 98
Bảng 3.13. Đặc điểm các gen kháng thuốc của Klebsiella spp. và K.pneumoniae qua phân tích WGS…………….. 99
Bảng 3.14. Đặc điểm kháng với các loại kháng sinh của các chủng K.pneumoniae phân tích NGS ……………….. 101
Bảng 3.15. Một số yếu tố liên quan tới đặc điểm không mang gen kháng ở 2 chủng E.coli và Klebsiella spp. (n =
279); n (%) ……………………………………………………………………………………………………………………………………….. 102
Bảng 3.16. Mức độ kiến thức sử dụng KS của đối tượng nghiên cứu theo ba miền (n=1432)………………………. 103
Bảng 3.17. Kiến thức đúng về sử dụng kháng sinh theo miền …………………………………………………………………. 103
Bảng 3.18. Thực trạng sử dụng kháng sinh của đối tượng trong vòng 3 tháng trước thời điểm nghiên cứu theo 3
miền (n=1432) ………………………………………………………………………………………………………………………………….. 107
Bảng 3.19. Thực trạng sử dụng kháng sinh của gia đình đối tượng trong vòng 3 tháng trước nghiên cứu theo 3
miền (n=1432) ………………………………………………………………………………………………………………………………….. 108
Bảng 3.20. Thực trạng sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi theo 3 miền (n=1432) ……………………………………. 110
Bảng 3.21. Loại plasmid và số lượng plasmid xuất hiện trong các chủng E.coli …………………………………………. 114
Bảng 3.22. Đặc điểm các gen KKS ở các chủng Klebsiella spp. phân tích bằng kỹ thuật giải trình tự hệ gen (NGS)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. 118
Bảng 3.23. Đặc điểm plasmid của các chủng Klebsiella spp…………………………………………………………………….. 120xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Khoảng cách về thời gian kháng sinh được bắt đầu sử dụng và thời gian phát hiện kháng…………… 4
Hình 1.2: Cơ chế tác dụng của kháng sinh [3]……………………………………………………………………………………….. 7
Hình 1.3: Tử vong do vi khuẩn kháng kháng sinh và liên quan đến vi khuẩn kháng kháng sinh theo khu vực
[190]……………………………………………………………………………………………………………………………………………… 11
Hình 1.4: Tử vong toàn cầu do và liên quan đến vi khuẩn kháng kháng sinh theo tác nhân, 2019 [190]……… 12
Hình 1.5. Dấu hiệu nhận biết sự xuất hiện và lây lan của K. pneumoniae đa kháng và toàn kháng và các gen
kháng thuốc [69]…………………………………………………………………………………………………………………………….. 14
Hình 1.6. Phân bố các chủng sinh enzyme KPC trên thế giới [156]. ………………………………………………………… 17xiii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ vi khuẩn E.coli phân lập được và sinh ESBLs theo nhóm bệnh………………………………………….. 78
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ E.coli mang gen kháng kháng sinh (N=237)…………………………………………………………………… 78
Biểu đồ 3.3. Đặc điểm mang gen sinh ESBLs của vi khuẩn E.coli (n = 237) ………………………………………………….. 80
Biểu đồ 3.4. Một số đặc điểm mang gen sinh ESBLs của vi khuẩn E.coli theo nhóm triệu chứng của đối tượng
(n=136)……………………………………………………………………………………………………………………………………………… 81
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ kháng của các chủng E.coli (N = 104) với các loại kháng sinh ……………………………………………………… 82
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ kháng của các vi khuẩn E.coli (N = 104) với các loại kháng sinh theo miền (*): p<0,05………… 83
Biểu đồ 3.7. Đặc điểm kháng của E.coli theo loại nhiễm khuẩn (n = 104)……………………………………………………. 83
Biểu đồ 3.8. Đặc điểm của blaCTX-M …………………………………………………………………………………………………….. 89
Biểu đồ 3.9. Đặc điểm mang gen kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn Klebsiella spp. (N=51)……………….. 95
Biểu đồ 3.10. Tỷ lệ kháng của các chủng Klebsiella spp. (N = 51) với các loại kháng sinh ……………………………… 96
Biểu đồ 3.11. Tỷ lệ kháng của các Klebsiella spp. (N = 51) với các loại KS theo miền. (*): p<0,05 …………………… 97
Biểu đồ 3.12. Tỷ lệ kháng của các Klebsiella spp. (N = 51) với các loại kháng sinh theo loại nhiễm khuẩn ………. 98
Biểu đồ 3.13. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về kháng sinh và kháng kháng sinh ……………………………… 105
Biểu đồ 3.14. Cách thức sử dụng kháng sinh theo 3 miền (n = 259; p<0,001) ……………………………………………. 108
Biểu đồ 3.15. Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi…………………………………………………………………………. 111
Biểu đồ 3.16. Mục đích sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi ………………………………………………………………….. 111
Biểu đồ 3.17. Cách thức sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi. (**) p<0,001……………………………………………… 112
Biểu đồ 3.18. Sự đa dạng STs của chủng E.coli ……………………………………………………………………………………… 113
Biểu đồ 3.19. Số lượng plasmid của các chủng E.coli phân lập được………………………………………………………… 114
Biểu đồ 3.20. Cây phát sinh loài thể hiện mối liên hệ về mặt di truyền của các chủng nghiên cứu và biểu đồ nhiệt
thể hiện kiểu gen của các chủng E. coli mang gen sinh ESBLs phân lập…………………………………………………….. 11

Vai trò của xạ hình tưới máu cơ tim SPECT-CT trong đánh giá tính sống còn cơ tim

Vai trò của xạ hình tưới máu cơ tim SPECT-CT trong đánh giá tính sống còn cơ tim.Bệnh tim thiếu máu cục bộ (BTTMCB) ảnh hưởng trên 110 triệu người trên toàn thế giới và đã gia tăng 73,3% từ năm 1990 đến 2015 [26], với số bệnh nhân mới mắc mỗi năm đến 5,7 triệu ca [70]. Thêm vào đó, bệnh này tạo ra gánh nặng đáng kể lên nguồn lực và chi phí chăm sóc y tế, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống và gia tăng chi phí an sinh xã hội [70], [120]. Theo hội tim châu Âu (ESC) và hội phẫu thuật lồng ngực – tim châu Âu (EACTS) khuyến cáo việc phát hiện vùng cơ tim sống còn là một phần trong tiến trình chẩn đoán để quyết định điều trị tái tưới máu mạch vành, và những bệnh nhân không có bằng chứng cho tính sống còn cơ tim không nên được thực hiện điều trị tái tưới máu [133].
Để xem xét bằng chứng cho vùng cơ tim nhiều tiềm năng còn sống, đã có nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh cả xâm lấn lẫn không xâm lấn được phát triển như chụp cắt lớp vi tính (CT) tim, xạ hình tim, siêu âm tim với dobutamine và cộng hưởng từ (MRI) tim đã được nghiên cứu toàn diện với nỗ lực nhằm xác định được biện pháp tốt nhất để nghiên cứu cơ tim [48].

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00402

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Trong đó, đánh giá tưới máu cơ tim trên xạ hình cắt lớp đơn photon (SPECT) hoặc xạ hình cắt lớp đơn photon kết hợp với CT (SPECT-CT) là những phương pháp phổ biến đang được sử dụng do có nhiều ưu điểm như độ nhạy cao, tính hiệu quả và chi phí thấp hơn so với xạ hình cắt lớp positron (PET) hoặc xạ hình cắt lớp positron kết hợp với CT (PET-CT). Các phương pháp xạ hình thường được sử dụng trong hướng dẫn quyết định điều trị khi cần xác định đối tượng bệnh nhân được hưởng lợi từ chụp mạch vành và tái tưới máu mạch vành [61]. Việc quyết định những bệnh nhân có thiếu máu cơ tim cần được điều trị tái tưới máu mạch vành đặc biệt quan trọng [45] vì hiệu quả lâu dài của điều trị tái tưới máu mạch vành, nên được cân nhắc cẩn trọng với những nguy cơ của các biện pháp điều trị xâm lấn này [125], [126].2
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá vai trò của xạ hình tưới máu cơ tim (XHTMCT) bằng kỹ thuật SPECT-CT trong việc xác định tính sống còn cơ tim và hướng dẫn chiến lược điều trị ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ. Dữ liệu hình ảnh CT trong kỹ thuật xạ hình SPECT hiệu chỉnh tia bức xạ gamma từ các đồng vị phóng xạ giúp giảm thiểu hình ảnh âm tính giả ở các tổn thương thiếu máu cơ tim như ở thành bên và thành dưới. Xạ hình SPECT-CT cho độ chính xác cao trong chẩn đoán bệnh mạch vành và cung cấp những dữ liệu tiên lượng quan trọng ở bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ bệnh tim thiếu máu cục bộ [40], [60]. Hơn nữa, phương pháp này cũng có lợi là không xâm lấn và thường sẵn có ở các trung tâm tim mạch lớn. Hiện nay, tại Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về XHTMCT bằng kỹ thuật SPECT trên bệnh nhân bệnh mạch vành mà chủ yếu đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu của kỹ thuật hoặc đánh giá biến đổi hình ảnh XHTMCT trước và sau tái tưới máu động mạch vành. Tuy nhiên chưa có một công trình nghiên cứu về vai trò của XHTMCT bằng kỹ thuật SPECT/CT trong đánh giá sống còn cơ tim, nhằm định hướng chọn lựa và đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị ở bệnh nhân BTTMCB. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Vai trò của xạ hình tưới máu cơ tim SPECT-CT trong đánh giá tính sống còn cơ tim” với các mục tiêu sau:
Mục tiêu chuyên biệt:
1. Đánh giá một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân có sống còn cơ tim ở vùng thiếu máu trên hình ảnh xạ hình tưới máu cơ tim bằng kĩ thuật SPECT – CT (%SDS  10%).
2. Xác định giá trị của đánh giá tính sống còn cơ tim ở vùng thiếu máu dựa trên SPECT-CT trên điều trị can thiệp mạch vành

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………. i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ANH VIỆT…………… ii
DANH MỤC BẢNG…………………………………………………………………………….. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ………………………………………………………………………. vii
DANH MỤC HÌNH…………………………………………………………………………… viii
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………….. 1
Chương 1. TỔNG QUAN……………………………………………………………………… 3
1.1. Bệnh tim thiếu máu cục bộ………………………………………………………… 3
1.2. Tính sống còn cơ tim………………………………………………………………… 7
1.3. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh đánh giá tính sống còn cơ tim
về mặt tế bào và mô học ………………………………………………………………….. 10
1.4. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh đánh giá tính sống còn cơ tim
trên lâm sàng ………………………………………………………………………………….. 12
1.5. Các hướng dẫn thực hành lâm sàng ………………………………………….. 30
1.6. Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới……………………………… 34
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………… 39
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………… 39
2.2. Thiết kế nghiên cứu………………………………………………………………… 40
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu…………………………………………….. 40
2.4. Cỡ mẫu của nghiên cứu…………………………………………………………… 40
2.5. Quy trình nghiên cứu………………………………………………………………. 41
2.6. Thực hiện xạ hình tưới máu cơ tim…………………………………………… 42
2.7. Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc………………………………… 49
2.8. Phương pháp phân tích dữ liệu…………………………………………………. 55
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu……………………………………………………….. 56
Chương 3. KẾT QUẢ …………………………………………………………………………. 57
3.1. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu……………………………. 573.2. Đặc điểm cận lâm sàng …………………………………………………………… 60
3.3. Xác định tính sống còn cơ tim ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu……… 71
Chương 4. BÀN LUẬN ………………………………………………………………………. 78
4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân tham gia nghiên cứu………………….. 78
4.2. Đặc điểm lâm sàng …………………………………………………………………. 81
4.3. Đặc điểm cận lâm sàng …………………………………………………………… 83
4.4. Giá trị của SPECT-CT trong xác định tính sống còn của vùng cơ tim
thiếu máu cục bộ …………………………………………………………………………….. 96
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………… 107
HẠN CHẾ – KIẾN NGHỊ …………………………………………………………………. 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1. PHIẾU THU THẬP DỮ LIỆU
Phụ lục 2. MẪU CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN THAM GIA NGHIÊN CỨU
Phụ lục 3. BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ NGHIÊN CỨU
Phụ lục 4. ĐIỀU TRỊ SUY TIM

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh đặc điểm cơ tim còn sống và không còn sống ……………….. 9
Bảng 1.2. Thiết bị xạ hình tim đánh giá sống còn cơ tim …………………………. 16
Bảng 1.3. Đặc điểm và tác dụng của gắng sức thể lực và nghiệm pháp dùng
thuốc ………………………………………………………………………………………………… 22
Bảng 1.4: Hướng dẫn của hội tim mạch châu Âu (ESC 2013) xử trí bệnh
mạch vành ổn định về sử dụng nghiệm pháp gắng sức bằng thể lực hoặc bằng
thuốc kết hợp với chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán bệnh mạch vành ………. 30
Bảng 1.5: Hướng dẫn của ESC 2016 về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và
mạn ………………………………………………………………………………………………….. 31
Bảng 1.6: Hướng dẫn của ESC 2019 về chẩn đoán và xử trí hội chứng vành
mạn ………………………………………………………………………………………………….. 32
Bảng 1.7: Hướng dẫn của ACC/AHA 2012 về chẩn đoán và điều trị bệnh tim
thiếu máu cục bộ ổn định ……………………………………………………………………. 33
Bảng 1.8: Hướng dẫn của ACC/AHA 2013 về xử trí suy tim…………………… 34
Bảng 1.9: Hướng dẫn của ASNC 2009 về tiêu chuẩn sử dụng phù hợp của các
biện pháp chẩn đoán hình ảnh hạt nhân trên tim ……………………………………. 34
Bảng 2.1: Các tham số xạ hình tưới máu cơ tim……………………………………… 46
Bảng 3.1: Yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch………………………………………………. 57
Bảng 3.2: Phân độ triệu chứng đau ngực CCS theo % SDS……………………… 59
Bảng 3.3: Phân độ suy tim NYHA theo %SDS ………………………………………. 59
Bảng 3.4: Kết quả điện tâm đồ……………………………………………………………… 60
Bảng 3.5: Kết quả siêu âm tim……………………………………………………………… 61
Bảng 3.6: Kết quả chụp mạch vành ……………………………………………………… 62
Bảng 3.7: Kết quả tưới máu trên SPECT-CT theo nghiệm pháp gắng sức …. 64vi
Bảng 3.8: Kết quả tưới máu trên SPECT-CT ở nhóm chụp mạch vành có sang
thương ≥50%………………………………………………………………………………. 64
Bảng 3.9: Kết quả tưới máu trên SPECT-CT ở nhóm chụp mạch vành có sang
thương ≥70%………………………………………………………………………………. 65
Bảng 3.10: Kết quả tưới máu trên SPECT-CT ở nhóm có sang thương LAD ≥
50% ………………………………………………………………………………………….. 65
Bảng 3.11: Kết quả tưới máu trên SPECT-CT ở nhóm có sang thương LCx ≥
50% …………………………………………………………………………………………… 66
Bảng 3.12: Kết quả tưới máu trên SPECT-CT ở nhóm có sang thương RCA ≥
50% ………………………………………………………………………………………….. 66
Bảng 3.13: Phương pháp điều trị theo %SDS…………………………………………. 72
Bảng 3.14: Phân nhóm tỉ lệ tử vong theo phương pháp điều trị của 2 nhóm
theo %SDS …………………………………………………………………………………. 73
Bảng 3.15: Số bệnh nhân có cải thiện NYHA sau 3 tháng theo phương pháp
điều trị ………………………………………………………………………………………. 76
Bảng 3.16: Số bệnh nhân có cải thiện NYHA sau 3 tháng theo %SDS……….76
Bảng 4.1: Các yếu tố nguy cơ tim mạch qua các công trình nghiên cứu…….. 81
Bảng 4.2: So sánh khả năng chẩn đoán bệnh mạch vành của SPECT qua các
nghiên cứu trong và ngoài nước………………………………………………………….. 922vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố số lượng yếu tố nguy cơ của đối tượng nghiên cứu ….. 59
Biểu đồ 3.2: Tỉ lệ nhồi máu cơ tim cũ theo định khu trên ĐTĐ………………… 60
Biểu đồ 3.3: Giá trị của SPECT-CT trong phát hiện sang thương mạch vành67
Biểu đồ 3.4: Giá trị của SPECT-CT trong phát hiện sang thương theo nhánh
mạch vành …………………………………………………………………………………………. 68
Biểu đồ 3.5: Phân bố tổng điểm chỉ số hấp thu phóng xạ giai đoạn gắng sức 69
Biểu đồ 3.6: Phân nhóm %SSS…………………………………………………………….. 69
Biểu đồ 3.7: Phân bố tổng điểm chỉ số hấp thu phóng xạ giai đoạn nghỉ tĩnh70
Biểu đồ 3.8: Phân nhóm %SRS ……………………………………………………………. 70
Biểu đồ 3.9: Tỉ lệ phần trăm vùng cơ tim thiếu máu thất trái (%SDS) ………. 71
Biểu đồ 3.10: Phân bố phương pháp điều trị của đối tượng nghiên cứu …….. 72
Biểu đồ 3.11: Đường cong Kaplan – Meier của tử vong theo chiến lược điều
trị ở nhóm bệnh nhân có %SDS <10% ………………………………………………….. 74
Biểu đồ 3.12: Đường cong Kaplan – Meier của tử vong theo chiến lược điều
trị ở nhóm bệnh nhân có %SDS mức độ nặng (≥ 10%)……………………………. 75
Biểu đồ 4.1: So sánh khả năng chẩn đoán sang thương trên LAD …………….. 94
Biểu đồ 4.2: So sánh khả năng chẩn đoán sang thương trên LCx ……………… 94
Biểu đồ 4.3: So sánh khả năng chẩn đoán sang thương trên RCA …………….. 95viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Siêu âm tim gắng sức với Dobutamine có chất tương phản ……….. 15
Hình 1.2: Hệ thống thiết bị dùng cho xạ hình tim …………………………………… 18
Hình 1.3: Kết quả SPECT với 201Tl thì nghỉ tĩnh và thì tái phân bố sau 24
giờ…………………………………………………………………………………………………….. 19
Hình 1.4: Xạ hình tưới máu cơ tim kết hợp 2 đồng vị: nghỉ tĩnh với 201Tl và
gắng sức với 99mTc-MIBI ………………………………………………………………….. 21
Hình 1.5: Kết quả khảo sát tính sống còn trên xạ hình PET 2 đồng vị gồm xạ
hình tưới máu với 13N-NH3 và xạ hình chuyển hóa với 18F-FDG……………… 24
Hình 1.6: Kết quả MRI tim của một bệnh nhân có nhồi máu thành trước mạn
tính …………………………………………………………………………………………………… 25
Hình 1.7: Cơ chế giải thích của dấu hiệu ngấm thuốc muộn ……………………. 27
Hình 2.1: Lưu đồ qui trình nghiên cứu …………………………………………………. 41
Hình 2.2: Ghi hình xạ hình tưới máu cơ tim với 99mTc-MIBI theo quy trình
Gắng sức – Nghỉ tĩnh trong 1 ngày ………………………………………………………. 44
Hình 2.3: Hình ảnh minh họa tái tạo các lát cắt theo trục giải phẫu tim ……..47
Hình 2.4: 17 phân vùng cơ tim thất trái …………………………………………………. 48
Hình 2.5: Trình bày hình ảnh xạ hình tưới máu cơ tim …………………………… 4

Nghiên cứu hình ảnh gãy xương sai khớp cùng chậu trên phim chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D và đánh giá kết quả điều trị bằng phẫu thuật kết xương bên trong

Nghiên cứu hình ảnh gãy xương sai khớp cùng chậu trên phim chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D và đánh giá kết quả điều trị bằng phẫu thuật kết xương bên trong.Khớp cùng chậu là một khớp trục lớn nhất của cơ thể, được tạo thành bởi xương cùng và xương cánh chậu, nối liền khung chậu với cột sống ở đoạn thắt lưng cùng [23], [35], [40]. Nhờ có cấu trúc và đặc tính chuyển động riêng biệt, khớp cùng chậu có vai trò đặc biệt quan trọng trong duy trì độ vững của khung chậu và chịu đựng toàn bộ tải trọng của cơ thể [21], [35]. Tổn thương gãy xương sai khớp cùng chậu gây mất vững khung chậu và ảnh hưởng nặng nề đến cơ năng của bệnh nhân [23], [64], [86].
Gãy xương sai khớp cùng chậu thường do lực chấn thương có cường độ lớn nên tổn thương xương thường phức tạp và hay kèm theo các tổn thương phối hợp trong khung chậu. Xquang thường quy giúp chẩn đoán định hướng các tổn thương khớp, đặc biệt là trong các trường hợp cấp cứu, tuy nhiên phương pháp này thường không đánh giá hết được các đường gãy, mảnh gãy, cũng như không thể giúp chẩn đoán đầy đủ các tổn thương phối hợp trong khung chậu [46], [48].

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00401

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Nghiên cứu của Montana M.A. và cộng sự cho thấy 35% các trường hợp gãy xương sai khớp cùng chậu không được phát hiện trên Xquang thường quy [87]. Chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D giúp tái tạo hình ảnh khung chậu trong không gian 3 chiều, giúp khảo sát đầy đủ tổn thương khung chậu nói chung và khớp cùng chậu nói riêng, cũng như giúp đánh giá các tổn thương phối hợp để có định hướng phương pháp điều trị chuẩn mực. Theo Falker J.K.M. và cộng sự có đến 30% các trường hợp gãy xương vùng chậu phải thay đổi phương pháp điều trị sau khi được chụp cắt lớp vi tính có dựng hình 3D [48]. Hiện nay, chụp cắt lớp vi tính được xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán và định hướng điều trị các hợp gãy xương sai khớp cùng chậu trên lâm sàng [46].
Trước đây, phương pháp điều trị bảo tồn bằng bó bột hoặc kéo liên tục thường được lựa chọn trong điều trị gãy xương sai khớp cùng chậu. Trong nghiên cứu của Holdsworth F. (1948) cho thấy hơn 50% bệnh nhân gãy xương sai khớp cùng chậu được điều trị bảo tồn không thể quay trở lại công việc trước chấn thương do đau khớp cùng chậu kéo dài [64]. Phẫu thuật kết xương bên trong để2 điều trị các trường hợp gãy xương sai khớp cùng chậu lần đầu tiên được Borrelli . và cộng sự thực hiện và báo cáo vào năm 1996. Kết quả nghiên cứu cho thấy đây là phương pháp điều trị có biến chứng thấp với khả năng phục hồi cơ năng cao hơn hẳn so với các phương pháp điều trị bảo tồn trước đây [24]. Ứng dụng hình ảnh chụp cắt lớp vi tính có dựng hình 3D trong phẫu thuật kết xương bên trong sử dụng nẹp và vít qua da, Jatoi A. và cộng sự (2019) báo cáo kết quả phục hồi cơ năng ở mức tốt và rất tốt trong phẫu thuật điều trị gãy xương sai khớp cùng đạt mức 80% [67].
Mặc dù việc phối hợp giữa chụp Xquang thường quy và chụp cắt lớp vi tính hình 3D được xem là phương pháp chuẩn mực khi lên kế hoạch điều trị phẫu thuật [48], [96], [98], tuy nhiên tại Việt Nam, chưa có công trình nghiên cứu nào mô tả vai trò và ý nghĩa của chụp cắt lớp vi tính có dựng hình 3D khung chậu trong chẩn đoán, phân loại và định hướng điều trị gãy xương sai khớp cùng chậu.
Ngoài ra, theo những tài liệu mà chúng tôi tìm được, những nghiên cứu đánh giá kết quả của phẫu thuật điều trị gãy xương sai khớp cùng chậu sử dụng phương tiện kết xương bên trong cũng rất ít được tác giả trong nước đề cập đến [4], [14], hoặc được đặt trong bệnh cảnh của gãy khung chậu nói chung với số lượng bệnh nhân hạn chế [2], [9], [12], [13], [16].
Trước thực trạng đó, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu hình ảnh gãy xương sai khớp cùng chậu trên phim chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D và đánh giá kết quả điều trị bằng phẫu thuật kết xương bên trong” với mục tiêu nghiên cứu như sau:
1. Mô tả đặc điểm hình ảnh gãy xương sai khớp cùng chậu trên phim chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D.
2. Đánh giá kết quả điều trị gãy xương sai khớp cùng chậu kín bằng phẫu thuật kết xương bên trong

MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt – từ khoá
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các hình
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………………………….. 1
Chương 1. TỔNG QUAN …………………………………………………………………………………… 3
1.1. Đặc điểm giải phẫu và sinh cơ học khớp cùng chậu …………………………………….. 3
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu khớp cùng chậu……………………………………………….3
1.1.1.1. Đặc điểm diện khớp ……………………………………………………………….3
1.1.1.2. Mạch máu và thần kinh…………………………………………………………..5
1.1.2. Sinh cơ học của khớp cùng chậu…………………………………………………….7
1.1.2.1. Độ vững ……………………………………………………………………………….7
1.1.2.2. Chuyển động học …………………………………………………………………..9
1.1.2.3. Chức năng. ……………………………………………………………………………9
1.1.2.4. Mối liên quan đễn độ tuổi và giới tính…………………………………….10
1.2. Tổn thương gãy xương sai khớp cùng chậu………………………………………11
1.2.1. Lâm sàng…………………………………………………………………………………..11
1.2.2. Chẩn đoán hình ảnh ……………………………………………………………………11
1.2.2.1. Chụp Xquang ………………………………………………………………………11
1.2.2.2. Chụp cắt lớp vi tính………………………………………………………………14
1.2.3 Phân loại…………………………………………………………………………………….20
1.2.3.1. Sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu sau…………………………….20
1.2.3.2. Sai khớp cùng chậu kèm gãy xương cùng ………………………………22
1.3. Các phương pháp điều trị gãy xương sai khớp cùng chậu…………………22
1.3.1. Điều trị bảo tồn ………………………………………………………………………….22
1.3.2. Cố định ngoài…………………………………………………………………………….23
1.3.3 Nắn chỉnh mở và kết xương bên trong……………………………………………241.3.3.1. Chỉ định phẫu thuật………………………………………………………………24
1.3.3.2. Thế giới ………………………………………………………………………………24
1.3.3.3. Việt Nam…………………………………………………………………………….31
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………..32
2.1. Chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D gãy xương sai khớp cùng chậu…………….32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………………..32
2.1.2. Cách thức tiến hành…………………………………………………………………….32
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá…………………………………………………………………..32
2.2. Nghiên cứu lâm sàng……………………………………………………………………….37
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu …………………………………………………………………37
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………….37
2.2.2.1. Cách thức phẫu thuật…………………………………………………………….38
2.2.2.2. Điều trị sau phẫu thuật ………………………………………………………….46
2.2.2.3. Cách thức theo dõi và các chỉ tiêu đánh giá……………………………..48
2.3. Thu thập và xử lý số liệu …………………………………………………………………52
2.3.1. Cách thức thu thập số liệu……………………………………………………………52
2.3.2. Xử lý số liệu………………………………………………………………………………52
2.4. Vấn đề y đức …………………………………………………………………………………..52
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………………………54
3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ……………………………………………………………….54
3.1.1. Đặc điểm bệnh nhân……………………………………………………………………54
3.1.2. Tổn thương kết hợp…………………………………………………………………….56
3.2. Hình ảnh cắt lớp vi tính dựng hình 3D khung chậu. …………………………54
3.2.1. Hình thái tổn thương …………………………………………………………………..58
3.2.2. Phân loại tổn thương …………………………………………………………………..59
3.2.2.1. Sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu sau…………………………….59
3.2.2.2. Sai khớp cùng chậu kèm gãy xương cùng ……………………………….60
3.2.2.3. Sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu sau và xương cùng ………61
3.2.2.4. Tổn thương đồng thời hai bên………………………………………………..62
3.2.3. Đặc điểm di lệch ………………………………………………………………………..633.2.3.1. Hướng di lệch………………………………………………………………………63
3.2.3.2. Mức độ di lệch theo trục dọc …………………………………………………65
3.2.4. Các tổn thương kết hợp kèm theo …………………………………………………65
3.3. Kết quả nghiên cứu lâm sàng…………………………………………………………..67
3.3.1. Thời điểm phẫu thuật và xử lý tổn thương kết hợp………………………….67
3.3.2. Kết quả gần sau phẫu thuật ………………………………………………………….69
3.3.2.1. Tỷ lệ liền sẹo kỳ đầu …………………………………………………………….69
3.3.2.2. Kết quả nắn chỉnh ………………………………………………………………..69
3.3.2.3. Mức độ phục hồi hình thể giải phẫu ……………………………………….71
3.3.2.4. Kết quả xử trí biến chứng ……………………………………………………..73
3.3.3. Kết quả xa sau phẫu thuật ……………………………………………………………74
3.3.3.1. Kết quả liền xương……………………………………………………………….74
3.3.3.2. Kết quả phục hồi cơ năng …………………………………………………….75
Chương 4. BÀN LUẬN ……………………………………………………………………………………..78
4.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu…………………………………………….78
4.2. Hình ảnh tổn thương trên phim chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D…..83
4.2.1. Hình thái tổn thương. ………………………………………………………………….83
4.2.2. Đặc điểm di lệch ………………………………………………………………………..84
4.2.3. Phân loại tổn thương . …………………………………………………………………87
4.2.4. Các tổn thương kết hợp……………………………………………………………….90
4.3. Kết quả lâm sàng điều trị gãy xương sai khớp cùng chậu …………………92
4.3.1. Phẫu thuật kết xương bên trong ……………………………………………………92
4.3.2. Kết quả gần sau phẫu thuật ………………………………………………………..103
4.3.3. Kết quả xa sau phẫu thuật ………………………………………………………….107
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………………….112
NHỮNG HẠN CHẾ VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1. 1. Bảng phân loại và điều trị SKCC kèm gãy cánh chậu sau theo Day ……..21
Bảng 2. 1. Tiêu chuẩn đánh giá phục hồi giải phẫu dựa trên Xquang của Lindahl …..48
Bảng 2. 2. Thang điểm đánh giá kết quả phục hồi cơ năng theo Majeed. ………………..49
Bảng 2. 3. Bảng đánh giá mức độ phục hồi cơ năng của Majeed. …………………………..51
Bảng 3. 1. Phân bố tổn thương theo tuổi và giới tính ……………………………………………..54
Bảng 3. 2. Nguyên nhân chấn thương ………………………………………………………………….55
Bảng 3. 3. Vị trí khớp cùng chậu bị tổn thương ……………………………………………………56
Bảng 3. 4. Tổn thương các cơ quan kèm theo ……………………………………………………….57
Bảng 3. 5. Đặc điểm tổn thương khớp cùng chậu…………………………………………………..58
Bảng 3. 6. Phân loại theo Day ……………………………………………………………………………..59
Bảng 3. 7. Phân loại theo Denis ……………………………………………………………………………61
Bảng 3. 8. Đặc điểm SKCC kèm gãy cánh chậu sau và xương cùng ………………………62
Bảng 3. 9. Đặc điểm tổn thương đồng thời 2 bên ………………………………………………….62
Bảng 3. 10. Hướng di lệch của khớp cùng chậu……………………………………………………..63
Bảng 3. 11. Hướng di lệch của các kiểu tổn thương Day………………………………………..64
Bảng 3. 12. Số bên tổn thương và thời điểm can thiệp phẫu thuật ………………………….67
Bảng 3. 13. Phương tiện cố định tăng cường bổ sung ……………………………………………68
Bảng 3. 14. So sánh mức độ di lệch trước và sau phẫu thuật ………………………………….70
Bảng 3. 15. Tương quan kết quả nắn chỉnh với thời điểm can thiệp phẫu thuật ………71
Bảng 3. 16. Tương quan kết quả nắn chỉnh với hình thái gãy cánh chậu …………………72
Bảng 3. 17. Tương quan kết quả nắn chỉnh với hình thái gãy xương cùng ……………..72
Bảng 3. 18. Thời gian theo dõi ……………………………………………………………………………..74
Bảng 3. 19. Mức độ phục hồi cơ năng theo thang điểm Majeed …………………………….75
Bảng 3. 20. Mức độ phục hồi cơ năng theo hình thái tổn thương ……………………………75
Bảng 3. 21. Tương quan mức độ phục hồi cơ năng với số bên bị tổn thương…………..76
Bảng 3. 22. Tương quan mức độ phục hồi cơ năng với thời điểm phẫu thuật ………….76Bảng 3. 23. Tương quan mức độ phục hồi cơ năng với mức độ phục hồi giải phẫu 77
Bảng 4. 1. Tỷ lệ tổn thương theo phân loại của Day trong y văn …………………………….89
Bảng 4. 2. Tỷ lệ tổn thương theo phân loại của Denis trong y văn…………………………..90
Bảng 4. 3. Mức độ phục hồi cơ năng trong y văn…………………………………………………109DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1. 1. Phân vùng giải phẫu mặt ngoài cánh chậu………………………………………………. 3
Hình 1. 2. Cấu tạo khớp cùng chậu ………………………………………………………………………… 4
Hình 1. 3. Cấu trúc diện khớp cùng chậu (thiết đồ cắt dọc) ……………………………………… 4
Hình 1. 4. Cấu trúc diện khớp cùng chậu (thiết đồ cắt theo mặt phẳng trán)……………… 5
Hình 1. 5. Động mạch cấp máu cho khớp cùng chậu………………………………………………. 6
Hình 1. 6. Dây thần kinh sống thắt lưng L4, L5………………………………………………………. 6
Hình 1. 7. Các cấu trúc dễ tổn thương trong phẫu thuật khớp cùng chậu ………………….. 7
Hình 1. 8. Cấu trúc dạng vòng của khung chậu ………………………………………………………. 8
Hình 1. 9. Xương cùng như vật chêm…………………………………………………………………….. 8
Hình 1. 10. Chức năng khớp cùng chậu………………………………………………………………….. 9
Hình 1. 11. Xquang tư thế thẳng trước sau (AP)…………………………………………………….12
Hình 1. 12. Xquang tư thế eo chậu………………………………………………………………………..12
Hình 1. 13. Xquang tư thế tiếp tuyến …………………………………………………………………….12
Hình 1. 14. Gãy ngành chậu mu và phần thấp trụ trước ổ cối trên CLVT………………..15
Hình 1. 15. Cấu trúc vòng chậu trên CLVT …………………………………………………………..16
Hình 1. 16. Cấu trúc khung chậu trên hình ảnh CLVT dựng hình 3D……………………..16
Hình 1. 17. Gãy phần sau cánh chậu phạm khớp cùng chậu……………………………………17
Hình 1. 18. Phân loại tổn thương GXSKCC theo Day trên CLVT dựng hình 3D…….18
Hình 1. 19. Phân loại sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu theo Day………………….21
Hình 1. 20. Phân loại gãy xương cùng theo Denis………………………………………………….22
Hình 1. 21. Dây chằng cùng chậu sau giống như cấu trúc cầu treo………………………….25
Hình 1. 22. Cấu tạo dụng cụ thực nghiệm ……………………………………………………………..30
Hình 1. 23. Mô hình thực nghiệm …………………………………………………………………………30
Hình 2. 1. Phim cắt lớp vi tính cắt ngang khớp cùng chậu………………………………………33
Hình 2. 2. Phim cắt lớp vi tính dựng hình 3D tư thế thẳng trước sau……………………….30
Hình 2. 3. Phim cắt lớp vi tính dựng hình 3D tư thế chéo chậu phải………………………..30
Hình 2. 4. Phim cắt lớp vi tính dựng hình 3D tư thế nghiêng phải…………………………..30Hình 2. 5. Phim cắt lớp vi tính dựng hình 3D tư thế tư thế thẳng sau trước ……………..30
Hình 2. 6. Kỹ thuật đo mức độ di lệch trên phim Xquang ………………………………………36
Hình 2. 7. Dụng cụ phẫu thuật khung chậu ……………………………………………………………39
Hình 2. 8. Đường mổ chậu bẹn……………………………………………………………………………..40
Hình 2. 9. Phẫu thuật nắn chỉnh và cố định phía trước khớp cùng chậu…………………..41
Hình 2. 10. Cố định khớp cùng chậu, xương cùng bằng vít nén ép khớp cùng chậu…42
Hình 2. 11. Đường mổ sau khớp cùng chậu…………………………………………………………..43
Hình 2. 12. Phẫu thuật nắn chỉnh và cố định phía sau khớp cùng chậu ……………………44
Hình 2. 13. Cố định phía sau khớp cùng chậu bằng nẹp néo ép ………………………………44
Hình 2. 14. Đường mổ và nắn chỉnh khớp mu……………………………………………………….45
Hình 3. 1. Gãy xương sai khớp cùng chậu 2 bên ……………………………………………………56
Hình 3. 2. Hình ảnh chụp mạch số hoá xoá nền……………………………………………………..57
Hình 3. 3. Sai khớp cùng chậu đơn thuần bên trái ………………………………………………….58
Hình 3. 4. Sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu sau bên trái………………………………59
Hình 3. 5. Gãy xương sai khớp cùng chậu bên trái kiểu Day III ……………………………..60
Hình 3. 6. Gãy xương sai khớp cùng chậu bên phải kiểu Day I ………………………………60
Hình 3. 7. Sai khớp cùng chậu bên phải kèm gãy xương cùng kiểu Denis II……………61
Hình 3. 8. Gãy xương sai khớp cùng chậu 2 bên ……………………………………………………63
Hình 3. 9. Khớp cùng chậu bên trái di lệch lên trên, ra sau và ra ngoài ……………………64
Hình 3. 10. Khớp cùng chậu bên trái di lệch ra trước, lên trên và vào trong …………….65
Hình 3. 11. Di lệch dọc trục………………………………………………………………………………….66
Hình 3. 12. Cố định tăng cường vòng chậu trước bằng nẹp vít ……………………………….68
Hình 3. 13. So sánh di lệch trước và sau phẫu thuật ……………………………………………….70
Hình 3. 14. Biến chứng nhiễm trùng vết mổ và đặt VAC xử trí………………………………73
Hình 4. 1. Hình ảnh tổn thương khớp cùng chậu trên chụp cắt lớp vi tính ……………….82
Hình 4. 2. Hình ảnh chụp mạch số hoá xoá nền……………………………………………………..83
Hình 4. 3. Sai khớp cùng chậu đơn thuần………………………………………………………………84
Hình 4. 4. GXSKCC di lệch ra trước vào trong kiểu khoá………………………………………86
Hình 4. 5. Sai khớp cùng chậu kèm gãy xương cùng……………………………………………..90
Hình 4. 6. GXSKCC 2 bên không kèm tổn thương vòng chậu trước ………………………91Hình 4. 7. SKCC đơn thuần 2 bên không kèm tổn thương vòng chậu trước…………….91
Hình 4. 8. Đường mổ phía trước và nẹp vít cố định phía trước khớp cùng chậu ………93
Hình 4. 9. SKCC kèm gãy xương cùng Denis I được cố định phía trước ………………..99
Hình 4. 10. SKCC kèm gãy cánh chậu và xương cùng nẹp cố định phía trước ……….99
Hình 4. 11. Nẹp néo ép phía sau …………………………………………………………………………..99
Hình 4. 12. Tăng cường vòng chậu trước bằng khung cố định ngoài …………………….10