Nghiên cứu giá trị của procalcitonin huyết thanh trong theo dõi điều trị ở bệnh nhân viêm niêm mạc tử cung sau đẻ

Luận văn chuyên khoa II Nghiên cứu giá trị của procalcitonin huyết thanh trong theo dõi điều trị ở bệnh nhân viêm niêm mạc tử cung sau đẻ.Nhiễm khuẩn hậu sản là các nhiễm khuẩn xuất phát từ bộ phận sinh dục trong thời kỳ hậu sản 1, 2. Là một trong năm tai biến sản khoa hàng đầu gây tử vong mẹ đặc biệt ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam 3-5.
Viêm niêm mạc tử cung sau đẻ là hình thái lâm sàng sớm và thường gặp nhất của nhiễm khuẩn hậu sản 4. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời tiến triển thành những hình thái nhiễm khuẩn nặng… Trong đó nhiễm khuẩn huyết nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho mẹ 3, 6.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00423

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0978.770.836


Nghiên cứu do Trung tâm Kiểm soát bệnh dịch Châu Âu năm 2014 tỷ lệ nhiễm khuẩn hậu sản chung trên thế giới là 6% trong đó nhiễm khuẩn sau mổ là 7,4% và sau đẻ đường âm đạo là 5,5% 7. Theo Vorherr.H tỷ lệ này chiếm khoảng 3-4% trong số những phụ nữ có thai và sau đẻ 8. Theo Atrash nghiên cứu tại Mỹ năm 1990 tỷ lệ tử vong mẹ do nhiễm khuẩn sản khoa chiếm khoảng 8% trong số 2644 tử vong mẹ từ năm 1979 đến năm 1986 9.
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Nguyễn Thìn và cộng sự về tình hình nhiễm khuẩn sản khoa toàn quốc tỷ lệ nhiễm khuẩn hậu sản qua số liệu của 39 tỉnh thành trong 5 năm 1981 – 1985 là 1,01% 10. Theo niêm giám thống kê 2005 về biến chứng sản khoa tại Việt Nam trong năm năm từ 2001-2005 nhiễm khuẩn hậu sản tuy có giảm nhưng không đáng kể.
Trong những năm gần đây, rất nhiều dấu ấn sinh học (biomaker) được nghiên cứu ứng dụng chẩn đoán, tiên lượng và theo dõi điều trị bệnh nhiễm khuẩn. Trong số đó procalcitonin là các dấu ấn được nhiều tác giả nghiên cứu 11, 12.
Hiện nay, CRP được sử dụng khá thường quy trong điều trị bệnh nhân nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, một số nghiên cứu thấy CRP ít có giá trị phân biệt độ nặng của nhiễm khuẩn cũng như tiên lượng kết quả điều trị 13. Mặt khác, nồng độ CRP gia tăng chậm sau nhiễm khuẩn và cũng giảm chậm sau vài ngày điều trị, nên khó đánh giá sớm đáp ứng điều trị 14.
Procalcitonin đã được nhiều tác giả nghiên cứu ứng dụng trong điều trị nhiễm khuẩn được chứng minh có giá trị chẩn đoán và tiên lượng nhiễm khuẩn cao hơn so với CRP 15, 16. Nồng độ procalcitonin tăng nhanh khi nhiễm khuẩn và giảm nhanh khi nhiễm khuẩn được kiểm soát, với thời gian bán hủy là 24 – 30 giờ 17, 18. Biến đổi nồng độ procalcitonin đánh giá đáp ứng điều trị và tiên lượng bệnh nhân nhiễm khuẩn. Một số nghiên cứu đã cho thấy thay đổi nồng độ của procalcitonin trong quá trình điều trị có giá trị hơn so với giá trị procalcitonin ban đầu trong tiên lượng điều trị bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng/sốc nhiễm khuẩn 19, 20.
Ở Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu về PCT, nhưng chúng tôi mới chỉ thấy các nghiên cứu này trên đối tượng bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn phổi, nhiễm khuẩn nặng, viêm tụy cấp, lupus ban đỏ hệ thống, nhiễm trùng sơ sinh…Tuy nhiên, các nghiên cứu về nồng độ Procalcitonin ở bệnh nhân nhiễm khuẩn hậu sản chưa thấy nghiên cứu. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu giá trị của procalcitonin huyết thanh trong theo dõi điều trị ở bệnh nhân viêm niêm mạc tử cung sau đẻ” nhằm hai mục tiêu sau:

1.     Xác định nồng độ Procalcitonin huyết thanh ở bệnh nhân viêm niêm mạc tử cung trước và sau điều trị.
2.     Tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ Procalcitonin với một số triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng trước và sau điều trị viêm niêm mạc tử cung.

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ    1
Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU    3
1.1. NHIỄM KHUẨN HẬU SẢN    3
1.1.1. Định nghĩa    3
1.1.2. Nguyên nhân gây bệnh    3
1.1.3. Đường xâm nhập của vi khuẩn    4
1.1.4. Các yếu tố nguy cơ dẫn tới NKHS    4
1.2. CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG    6
1.2.1. Nhiễm khuẩn tầng sinh môn, âm hộ, âm đạo    6
1.2.2. Viêm niêm mạc tử cung    6
1.2.3. Viêm cơ tử cung    10
1.2.4. Viêm dây chằng rộng và phần phụ    10
1.2.5. Viêm phúc mạc (VPM) tiểu khung    11
1.2.6. Viêm phúc mạc toàn thể    12
1.2.7. Nhiễm khuẩn huyết    14
1.3. PROCALCITONIN    14
1.3.1. Nguồn gốc, cấu trúc và đặc tính của Procalcitonin    14
1.3.2. Ứng dụng của Procalcitonin trong lâm sàng    18
1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PROCALCITONIN TRONG NHIỄM KHUẨN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM    20
1.4.1. Tình hình nghiên cứu PCT trên thế giới    20
1.4.2. Tình hình nghiên cứu PCT ở Việt Nam    25
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    27
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    27
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu    27
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:    27
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    27
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu    27
2.2.2. Thời gian nghiên cứu    27
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu    27
2.2.4. Cỡ mẫu    28
2.2.5. Kỹ thuật chọn mẫu    29
2.3. CÁC BIẾN SỐ TRONG NGHIÊN CỨU    29
2.3.1. Cách sinh của đối tượng nghiên cứu    29
2.3.2. Triệu chứng lâm sàng    29
2.3.3. Cận lâm sàng    30
2.3.4. Phương pháp điều trị    30
2.3.5. Các loại kháng sinh đã dùng    30
2.3.6. Kết quả điều trị    31
2.4. KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG PROCALCITONIN HUYẾT THANH    31
2.4.1. Nguyên lý    31
2.4.2. Phương tiện    32
2.4.3. Tiến hành kỹ thuật    32
2.5. QUY TRÌNH TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU    32
2.5.1. Sai số và cách khống chế    34
2.5.2. Quản lý và phân tích số liệu    34
2.5.3. Đạo đức trong nghiên cứu    34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    36
3.1. NỒNG ĐỘ PROCALCITONIN HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN VIÊM NIÊM MẠC TỬ CUNG TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ.    36
3.1.1. Thông tin chung    36
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm niêm mạc tử cung sau đẻ    38
3.1.3. Đặc điểm điều trị VNMTC    44
3.1.4. Kết quả điều trị VNMTC    46
3.1.5. Nồng độ Procalcitonin huyết thanh ở bệnh nhân viêm niêm mạc tử cung trước và sau điều trị    48
3.2. MỐI LIÊN QUAN GIỮA PROCALCITONIN VỚI MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CHỈ SỐ SINH HÓA KHÁC TRƯỚC VÀ SAU DIỀU TRỊ VIÊM NIÊM MẠC TỬ CUNG    52
3.2.1. Mối liên quan với đặc điểm lâm sàng trước điều trị    52
3.2.2. Mối liên quan với các chỉ số sinh hóa trước điều trị    54
3.2.3. Mối liên quan với đặc điểm lâm sàng sau điều trị    55
3.2.4. Mối liên quan với các chỉ số sinh hóa sau điều trị    56
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    57
4.1. NỒNG ĐỘ PROCALCITONIN HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN VIÊM NIÊM MẠC TỬ CUNG TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ    57
4.1.1. Thông tin chung của đối tượng    57
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng    58
4.1.3. Điều trị    65
4.1.4. Nồng độ Procalcitonin huyết thanh trước và sau điều trị    67
4.2. MỐI LIÊN QUAN GIỮA PROCALCITONIN VỚI MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CHỈ SỐ SINH HÓA KHÁC TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ VIÊM NIÊM MẠC TỬ CUNG    70
4.2.1. Mối liên quan giữa Procalcitonin với một số triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị    70
4.2.2. Mối liên quan giữa Procalcitonin với một số chỉ số sinh hóa trước và sau điều trị    71
KẾT LUẬN    73
KHUYẾN NGHỊ    75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Hằng số C liên quan đến sai sót loại I và II    28
Bảng 3.1. Tuổi của đối tượng nghiên cứu    36
Bảng 3.2. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu    37
Bảng 3.3. Cách thức đẻ    37
Bảng 3.4. Lý do vào viện theo cách thức đẻ    38
Bảng 3.5. Thời gian xuất hiện triệu chứng VNMTC từ sau đẻ    39
Bảng 3.6. Triệu chứng VNMTC lâm sàng trước điều trị    39
Bảng 3.8. Kết quả siêu âm trước điều trị    43
Bảng 3.9. Kết quả giải phẫu bệnh lý trước điều trị    44
Bảng 3.10. Phương pháp điều trị VNMTC    44
Bảng 3.11. Kháng sinh dùng trong điều trị VNMTC    45
Bảng 3.12. Đặc điểm lâm sàng sau điều trị    46
Bảng 3.13. Kết quả xét nghiệm sau điều trị    47
Bảng 3.14. Thời gian nằm viện    47
Bảng 3.15. Nồng độ PCT huyết thanh trước điều trị VNMTC    48
Bảng 3.16. Nồng độ PCT huyết thanh sau điều trị VNMTC    49
Bảng 3.17. Nồng độ PCT huyết thanh trước và sau điều trị VNMTC    49
Bảng 3.18. Nồng độ PCT huyết thanh sau điều trị VNMTC ở nhóm đẻ thường    50
Bảng 3.19. Nồng độ PCT huyết thanh sau điều trị VNMTC ở nhóm đẻ mổ    51
Bảng 3.20. Triệu chứng VNMTC lâm sàng trước điều trị    52
Bảng 3.21. Một số chỉ số sinh hóa trước điều trị    54
Bảng 3.22. Triệu chứng VNMTC lâm sàng sau điều trị    55
Bảng 3.23. Kết quả xét nghiệm sau điều trị    56

 

LUẬN VĂN VIÊM NIÊM MẠC TỬ CUNG, U LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

LUẬN VĂN VIÊM NIÊM MẠC TỬ CUNG, U LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

  1. Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ và kết quả điều trị viêm niêm mạc tử cung sau đẻ tại bệnh viện phụ sản trung ương
  2. Nghiên cứu viêm niêm mạc tử cung sau đẻ điều trị tại bệnh viện phụ sản trung ương trong 2 năm (2008 – 2009)
  3. NGHIÊN cứu CHẨN đoán và điều TRỊ VIÊM NIÊM mạc tử CUNG SAU mổ lấy THAI tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG
  4. NGHIÊN cứu CHẨN đoán và điều TRỊ VIÊM NIÊM mạc tử CUNG SAU mổ lấy THAI tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG (2017 – 2018)
  5. NGHIÊN cứu CHẨN đoán và điều TRỊ VIÊM NIÊM mạc tử CUNG SAU mổ lấy THAI tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG
  6. Nghiên cứu tình hình viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai tại bệnh viện phụ sản hà nội từ tháng 012014 đến tháng 062015
  7. NGHIÊN cứu NỒNG độ PROCALCITONIN HUYẾT THANH TRONG THEO dõi điều TRỊ ở BỆNH NHÂN VIÊM NIÊM mạc tử CUNG SAU đẻ
  8. NGHIÊN cứu CHẨN đoán và điều TRỊ VIÊM NIÊM mạc tử CUNG SAU mổ lấy THAI tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG
  9. Đánh giá mối liên quan giữa đặc điểm niêm mạc tử cung với kết quả chuyển phôi đông lạnh
  10. NGHIÊN cứu TÌNH TRẠNG QUÁ sản NIÊM mạc tử CUNG ở hội CHỨNG BUỒNG TRỨNG đa NANG tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG
  11. SO SÁNH kết QUẢ CHUYỂN PHÔI TRỮ GIỮA HAI NHÓM DÙNG CHU kì tự NHIÊN với CHU kì NHÂN tạo để CHUẨN bị NIÊM mạc tử CUNG
  12. Thực trạng chăm sóc người bệnh ung thư niêm mạc tử cung sau phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn tại bệnh viện phụ sản thái bình năm 2019
  13.  Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật nội soi u lạc nội mạc tử cung
  14. Nghiên cứu kết quả điều trị U lạc nội mạc tử cung tái phát tại khoa Phụ sản Bệnh viện Trung ương Huế
  15.  ĐÁNH GIÁ kết QUẢ THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM của NHỮNG BỆNH NHÂN có TIỀN sử bóc u lạc nội mạc tử CUNG ở BUỒNG TRỨNG
  16. đánh giá kết quả thụ tinh trong ống nghiệm của những bệnh nhân có tiền sử bóc u lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng
  17. ĐÁNH GIÁ kết QUẢ THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM của NHỮNG BỆNH NHÂN có TIỀN sử bóc u lạc nội mạc tử CUNG ở BUỒNG TRỨNG

LUANVANYHOC.COM TẢI SÁCH BÁO, TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU , LH 091555890

Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị nhồi máu não cấp tại tại bệnh viện Trung ưong Huế

Luận văn thạc sĩ dược học Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị nhồi máu não cấp tại tại bệnh viện Trung ưong Huế .Tai biến mạch máu não (TBMMN) hay đột quỵ não là một bệnh lý do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên và ngày có xu huớng gia tăng. Ở các nước Âu, Mỹ và các nước phát triển, TBMMN là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng đầu trong các bệnh thần kinh [19] và đứng hàng thứ 2 gây tử vong ở người trưởng thành trên thế giới chỉ sau bệnh mạch vành [40]. Ngay cả khi thoát khỏi nguy hiểm đến tính mạng, bệnh cũng có thể để lại những di chứng nặng nề về tâm thần kinh, là ,đầy đủ về căn nguyên bệnh và một khi đã xảy ra, việc điều trị sẽ cực kỳ tổn kém [19], [42], Do đó, TBMMN cho đến nay vẫn là vấn đề thời sự của y học đổi với mọi quốc gia, dân tộc.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00420

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Gánh nặng của TBMMN sẽ tiếp tục tăng trong 20 năm tới nếu không có những biện pháp dự phòng, đặc biệt ở các nước đang phát triển [59], 87% trường họp tử vong do TBMMN xảy ra ở các nước có thu nhập thấp hoặc trung bình [11], [40], trong đó có Việt Nam. Thực vậy, TBMMN ngày càng có xu hướng gia tăng ở Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Y tể về tử vong tại 6 bệnh viện lớn ở Hà Nội vào cuối những năm 80, đầu những năm 90 và cũng như theo thống kê của SEAMIC (2001) cho thấy TBMMN là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng đầu ở nước ta [19].
Tai biến mạch máu não có hai thể chính là xuất huyết não và nhồi máu não. Trong đó, nhồi máu não (NMN) chiếm khoảng 80-85% các trường họp [27]. Nhồi mãu não là một bệnh cảnh lâm sàng cấp cứu phức tạp đồng thời mục tiêu và phương pháp điều trị còn nhiều điều chưa sáng tỏ. Mặt khác, dù nhiều hướng dẫn quốc tế được đưa ra để xử lý TBMMN cấp, song việc áp dụng tại mỗi quốc gia và đơn vị điều trị lại rất khác nhau phụ thuộc vào điều kiện và kinh nghiệm lâm sàng thực tế. Hơn thế nữa, trong những thập kỷ gần đầy, điều trị NMN cấp đã có nhiều tiến bộ quan trọng nhờ sự phát hiện nhiều thuốc mới góp phần điều trị đặc hiệu [12]. Do đó, việc khảo sát tình hình sử dụng thuốc cũng như hiệu quả điều trị NMN cấp tại các bệnh viện sẽ góp phần tổng kết kinh nghiệm điều trị và nâng cao chất lượng điều trị trong tương lai tại mỗi bệnh viện.
Bệnh viện Trung Ương Huế là bệnh viện lớn nhất khu vực miền Trung – Tây Nguyên và điều trị bệnh tim mạch là một thế mạnh của bệnh viện đã được ghi nhận. Theo nghiên cứu dịch tễ học trong 10 năm tại bệnh viện Trung Ương Huế (1984- 1993), tần suất năm TBMMN có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây từ 8,87 đến 47,67 [19]. Tại bệnh viên Trung Ương Huế, hầu hết các bệnh nhân TBMMN cấp thường được chuyển đến đơn vị cấp cứu muộn (sau khoảng thời gian “cửa sổ điều trị”) trong khi “thời gian là não”(time is brain) trong điều trị NMN cấp. Do đó, việc chẩn đoán và điều trị chính xác, nhanh chóng là chìa khoá cho việc triều trị NMN cấp hiệu quả.
Với mong muốn góp phần giải quyết những vấn đề cấp thiết được đặt ra ở trên, chúng tôi tiến hành đề tài « Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị nhồi máu não cấp tại tại bệnh viện Trung ưong Huế » nhằm hai mục tiêu :
1.Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị nhồi máu não cấp
2.Đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân nhồi máu não cấp tại bệnh viện Trung Ương Huế.

MỤC LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG/BIẺU ĐỒ/HÌNH
ĐẶT VẤN ĐÈ    1
CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN    3
1.1.TÔNG QUAN VÈ NHỒI MÁU NÃO    3
1.1.1.Khái niệm và phân loại    3
1.1.2.Dịch tễ học và cơ chế bệnh sinh    4
1.1.3.Các yếu tổ nguy cơ    6
1.1.4.Chẩn đoán    7
1.1.5.Điều trị    8
1.2.TỔNG QUAN VỀ THUỐC ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU NÃO    16
1.2.1.Các nhóm thuốc điều trị đặc hiện    16
1.3.2. Các nhóm thuốc điều trị yếu tố nguy cơ    24
CHƯƠNG 2. ĐÓI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu    26
2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu    27

2.1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân    27
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ    27
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúư    27
2.2.1Thiết kế nghiên cứu    27
2.2.2Cỡ mẫu    28
2.2.3Nội dung nghiên cứu    29
2.2.4Một số quy ước và tiêu chuẩn đánh giá    30
2.2.5Phương pháp xử lý số liệu    33
CHƯƠNG 3. KÉT QUẢ NGHIÊN cứu    34
3.1.ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN    34
3.1.1.Đặc điểm về tuổi và giới    34
3.1.2.Thời gian từ lúc khởi phát đến khi nhập viện    35
3.1.3.Các yếu tố nguy cơ    35
3.1.4.Các chỉ số liên quan đến bệnh lúc nhập viện    36
3.2.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH sử DỤNG THUÓC    37
3.2.1.Các nhóm thuốc sử dụng    38
3.2.2.Sử dụng thuốc chống đông và chống ngưng tập tiểu cầu    39
3.2.3.Sử dụng thuốc bảo vệ thần kinh    42
3.2.4.Sử dụng thuốc hạ huyết áp    44
3.3.KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ    50
3.3.1.Đánh giá hiệu quả điều trị khi xuất viện    50
3.3.2.Đánh giá hiệu quả điều trị một tháng sau khi xuất viện    52
3.3.3.Tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc    53
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN    55
4.1.VỀ ĐẶC ĐIỀM CỦA BỆNH NHÂN    54
4.2.VỀ CÁC THUỐC SỪ DỤNG    58
4.3.VỀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ    73
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ    77
TAÌ LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1. Phiếu thu thập thông tin bệnh nhân
Phụ lục 2. Bảng câu hỏi người nhà bệnh nhân một tháng sau khi xuất viện
Phụ lục 3. Danh sách bệnh nhân
Phụ lục 4. Thang điểm Glasgow
Phụ lục 5. Thang điểm Rankin hiệu chỉnh
Phụ lục 6. Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp
Phụ lục 7. Chỉ định ưu tiên, chống chỉ định và các kiểu phối hợp đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp các yếu tố nguy cơ của đột quỵ não    6
Bảng 1. 2. Khuyến cáo điều trị một số tình trạng bệnh lý gây huyết khối ở tim    15
Bảng 1.3. Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu để dự phòng nhồi máu não    19
Bảng 1.4. Tóm tắt tính chất dược động học của valsartan và telmisartan    26
Bảng 2. 5. Phân mức huyết áp khi nhập viện theo AHA/ASA    30
Bảng 2. 6. Phân độ huyết áp    31
Bảng 2.7. Đánh giá tình trạng ý thức    31
Bảng 2. 8. Đánh giá phục hồi khả năng vận động    32
Bảng 2. 9. Đánh giá tổng trạng    32
Bảng 3.10. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới    34
Bảng 3.11. Phân bố bệnh nhân theo thời gian từ lúc khởi phát đến khi nhập viện .35
Bảng 3.12. Các chỉ sổ cơ bản của bệnh nhân lúc nhập viện    37
Bảng 3. 13. Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc trong điều trị nhồi máu não cấp    38
Bảng 3.14. Danh mục các thuốc chổng đông và chống ngưng tập tiểu cầu    39
Bảng 3.15. Phác đồ thuốc chống đông và thuốc chống ngưng tập tiểu cầu    40
Bảng 3.16. Một số đặc điểm sử dụng thuốc chổng ngưng tập tiểu cầu    41
Bảng 3.17. Một số đặc điểm sử dụng thuốc chổng đông    42
Bảng 3. 18. Danh mục các thuốc bảo vệ thần kinh    42
Bảng 3.19. Phác đồ phối hợp thuốc bảo vệ thần kinh trong điều trị    43
Bảng 3. 20. Tỷ lệ dùng thuốc hạ áp 24 giờ đầu nhập viện theo phân mức huyết áp 44
Bảng 3.21. Danh mục thuốc hạ áp xử lý cơn tăng huyết áp mức 2 và 3    46
Bảng 3. 22. Hiệu quả hạ áp sau 24 giờ từ khi nhập viện    47
Bảng 3. 23. Danh mục các thuốc hạ áp điều trị duy trì tăng huyết áp    48
Bảng 3. 24. Các phác đồ điều trị duy trì tăng huyết áp    49
Bảng 3. 25. Hiệu quả hạ áp khi xuất viện    50
Bảng 3. 26. Phân bố bệnh nhân theo thang điểm Glasgow theo thời gian    51
Bảng 3. 27. Phân bố bệnh nhân theo khả năng phục hồi vận động và thời gian    52
Bảng 3. 28. Tương tác thuốc – thuốc    53
Biều đồ 3. 1. Các yếu tố nguy cơ hay gặp ở bệnh nhân nhồi máu não cấp    36
Biều đồ 3. 2. Kết quả đánh giá toàn trạng bệnh nhân khi xuất viện    50
Hình 1.1. Cơ chế nhồi máu não    5

Đánh giá kết quả điều trị gãy tầng mặt giữa Le Fort bằng kết hợp xương và cố định liên hàm

Luận văn bác sĩ nội trú Đánh giá kết quả điều trị gãy tầng mặt giữa Le Fort bằng kết hợp xương và cố định liên hàm.Theo y văn thế giới, thể gãy Le Fort I, Le Fort II lần lƣợt chiếm tỉ lệ trong khoảng 14% – 24,2%; 54,6% – 64% trong gãy xƣơng tầng mặt giữa [58]. Tại Việt Nam, thể gãy Le Fort II chiếm phần lớn nhất khoảng 41,5% – 80% trong gãy xƣơng hàm trên [6], mặc khác thể gãy Le Fort I thƣờng kết hợp với thể gãy Le Fort II trong chấn thƣơng hàm mặt [2],[9]. Hơn nữa, trong đa số các nguyên nhân xảy ra chấn thƣơng hàm mặt thì tai nạn giao thông chiếm đa số [2],[3],[5],[9]. Với tình hình tai nạn giao thông hiện nay ngày càng phức tạp thì số lƣợng bệnh nhân gãy xƣơng hàm trên nói chung, thể gãy Le Fort I, Le Fort II ngày càng gia tăng nên việc chẩn đoán và điều trị cũng rất phức tạp.
Nhƣ chúng ta đã biết, cấu trúc xƣơng tầng mặt giữa tạo nên các trụ và xà giúp phân tán và truyền lực đến sọ não [36] và các xƣơng tầng mặt giữa có liên quan mật thiết với các cấu trúc giải phẫu khá quan trọng của vùng sọ mặt do đó gãy xƣơng tầng mặt giữa là thể gãy có đặc điểm lâm sàng phức tạp, thƣờng gây ra những biến dạng nghiêm trọng sau chấn thƣơng và để lại nhiều di chứng nặng nề [38],[52]. Vì vậy việc nghiên cứu đặc điểm lâm sàng là việc làm cần thiết để đánh giá đúng, chính xác và đƣa ra phƣơng pháp điều trị tối ƣu. Hiện nay vẫn còn nhiều tranh luận giữa quan điểm điều trị bảo tồn và phẫu thuật [25],[47],[58]. Phƣơng pháp điều trị bảo tồn là phƣơng pháp đơn giản, dễ thực hiện, ít xâm lấn, ít tốn kém hơn phƣơng pháp phẫu thuật. Tuy nhiên phƣơng pháp điều trị này cần có thời gian cố định liên hàm ít nhất là 4 tuần đến 6 tuần và theo dõi sau phẫu thuật lâu dài, gây ra nhiều khó khăn trong việc ăn uống, phát âm, ảnh hƣởng đến đƣờng thở [25],[32]. Hơn nữa, việc cố định liên hàm dựa vào xƣơng động là xƣơng hàm dƣới có thể gây ra dài tầng giữa mặt so với trƣớc chấn thƣơng, tăng tỷ lệ tạo khớp giả. Với những hạn chế trên, nhiều tác giả đề xuất phƣơng pháp điều trị phẫu thuật kết hợp xƣơng đã cho kết quả tốt trong quá trình tái lập chức năng và thẩm mỹ cho bệnh nhân [56], [27],

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00419

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Phƣơng pháp điều trị phẫu thuật kết hợp xƣơng giúp hạn chế các biến chứng của điều trị bảo tồn, tăng sự vững ổn, đúng cấu trúc giải phẫu tầng mặt giữa, phục hồi lực cắn và chức năng ăn nhai tốt. Tuy nhiên, trong một số trƣờng hợp không thực hiện việc kết hợp xƣơng đầy đủ các vị trí, điều này cần thiết phải thực hiện cố định liên hàm hỗ trợ [14]. Trƣớc thực tiễn nhƣ vậy, đề tài “Đánh giá kết quả điều trị gãy tầng mặt giữa Le Fort bằng kết hợp xương và cố định liên hàm” có thể cung cấp những kết quả ghi nhận đƣợc trên từng bệnh nhân nhằm bổ sung, góp phần xây dựng phác đồ điều trị đối với chấn thƣơng gãy xƣơng tầng mặt giữa Le Fort. Câu hỏi nghiên cứu: Điều trị gãy tầng mặt giữa Le Fort I và/hoặc Le Fort II bằng phƣơng pháp kết hợp xƣơng có cố định liên hàm trong thời gian bao lâu?
Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả điều trị gãy tầng mặt giữa Le Fort I và/hoặc Le Fort II bằng kết hợp xƣơng và cố định liên hàm.
Mục tiêu cụ thể:
1. Mô tả các đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh của gãy tầng mặt giữa Le
Fort I và/hoặc Le Fort II.
2. Đánh giá sự vững ổn của khối xƣơng tầng mặt giữa thể Le Fort sau điều trị phẫu thuật và cố định liên hàm bằng phƣơng pháp đo lực tại các thời điểm 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng.
3. Đánh giá sự lành thƣơng xƣơng của khối xƣơng tầng mặt giữa thể Le Fort dựa vào lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh sau phẫu thuật kết hợp xƣơng và cố định liên hàm tại các thời điểm sau xuất viện 1 tháng và 6 tháng.
4. Xác định thời gian cố định liên hàm hiệu quả sau phẫu thuật kết hợp xƣơng điều trị gãy tầng mặt giữa Le Fort I và/hoặc Le Fort II bằng phƣơng pháp kết hợp xƣơng và cố định liên hàm

MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT………………………………………………………………………………i
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT ……………………………………………………………. iii
DANH MỤC BẢNG…………………………………………………………………………………………iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ …………………………………………………………………………………………v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ…………………………………………………………………………………….vi
DANH MỤC HÌNH…………………………………………………………………………………………vii
MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………………….1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………………………………………………..3
1.1. GIẢI PHẪU HỌC LIÊN QUAN ĐẾN GÃY XƢƠNG TẦNG MẶT GIỮA …..3
1.1.1. Khối sọ mặt ………………………………………………………………………………………3
1.1.2. Xương hàm trên ………………………………………………………………………………..4
1.1.3. Các trụ và xà nâng đỡ khung xương mặt………………………………………………5
1.2. SINH LÝ QUÁ TRÌNH LÀNH THƢƠNG XƢƠNG …………………………………..7
1.2.1. Liền xương thứ phát…………………………………………………………………………..7
1.2.2. Liền xương nguyên phát …………………………………………………………………..10
1.3. PHÂN LOẠI GÃY XƢƠNG TẦNG MẶT GIỮA LE FORT ……………………..11
1.3.1. Le Fort I (còn gọi là Guérin) :…………………………………………………………..11
1.3.2. Le Fort II (tách rời sọ mặt giữa, dưới xương gò má):…………………………..12
1.3.3. Le Fort III (tách rời sọ mặt cao, trên xương gò má):……………………………12
1.4. CHẨN ĐOÁN GÃY XƢƠNG TẦNG MẶT GIỮA LE FORT ……………………13
1.4.1. Lâm sàng………………………………………………………………………………………..13
1.4.2. X quang ………………………………………………………………………………………….14
1.5. ĐIỀU TRỊ GÃY XƢƠNG TẦNG GIỮA MẶT LE FORT………………………….17
1.5.1. Nguyên tắc điều trị…………………………………………………………………………..17
1.5.2. Các bước điều trị …………………………………………………………………………….18
1.5.3. Hệ thống nẹp vít nhỏ………………………………………………………………………..25
1.5.4. Tiêu chuẩn của một hệ thống kết hợp xương……………………………………….26
.
.1.5.5. Biến chứng sau điều trị…………………………………………………………………….26
1.6. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU GÃY XƢƠNG TẦNG MẶT GIỮA ……………………26
1.6.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ……………………………………………………….26
1.6.2. Những nghiên cứu trong nước…………………………………………………………..27
1.6.3. Lực cắn và thiết bị đánh giá lực cắn ………………………………………………….29
1.6.4. Thiết bị đo lực. ………………………………………………………………………………..29
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………31
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………31
2.1.1. Dân số mục tiêu ………………………………………………………………………………31
2.1.2. Dân số chọn mẫu …………………………………………………………………………….31
2.1.3. Cỡ mẫu…………………………………………………………………………………………..31
2.1.4. Tiêu chí chọn mẫu……………………………………………………………………………32
2.1.5. Tiêu chí loại trừ ………………………………………………………………………………32
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………………………….32
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu………………………………………………………………………….32
2.2.2. Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu …………………………………………………………32
2.2.3. Phương tiện đánh giá ………………………………………………………………………33
2.3. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………34
2.3.1. Lần khám đầu tiên……………………………………………………………………………34
2.3.2. Phẫu thuật điều trị …………………………………………………………………………..35
2.3.3. Tái khám lần 1,2,3 …………………………………………………………………………..36
2.3.4. Tái khám lần 4 ………………………………………………………………………………..38
2.3.5. Tái khám lần 5 ………………………………………………………………………………..38
2.4. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………….41
2.4.1. Đặc điểm chung:……………………………………………………………………………..41
2.4.2. Triệu chứng lâm sàng ………………………………………………………………………41
2.4.3. Các biến nghiên cứu trên phim CT – Scan…………………………………………..42
– Đánh giá quá trình lành thương xương ghi nhận trên phim CT Scan theo dấu
hiệu thấu quang, thấu cản quang và cản quang……………………………………………42
2.4.4. Các biến nghiên cứu đánh giá trong phẫu thuật gồm:………………………….42
2.4.5. Các biến nghiên cứu để đánh giá sau phẫu thuật ………………………………..43
.
.2.5. TRIỂN VỌNG CỦA ĐỀ TÀI………………………………………………………………….46
2.6. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU………………………………………….46
2.7. KIỂM SOÁT SAI LỆCH THÔNG TIN ……………………………………………………48
2.7.1. Đánh giá trên lâm sàng ……………………………………………………………………48
2.7.2. Khảo sát trên hình ảnh phim CT Scan………………………………………………..48
2.7.3. Đo lực cắn………………………………………………………………………………………48
2.7.4. Đánh giá độ vững ổn của khối xương tầng mặt giữa ……………………………49
2.8. XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ………………………………………………………………..49
2.8.1. Thống kê mô tả………………………………………………………………………………..49
2.8.2. Thống kê phân tích…………………………………………………………………………..49
2.9. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU………………………………………….50
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ………………………………………………………………………………….51
3.1. ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU GÃY TẦNG MẶT GIỮA LE FORT……..51
3.1.1. Phân bố tuổi, giới tính ……………………………………………………………………..51
3.1.2. Nguyên nhân chấn thương………………………………………………………………..52
3.1.3. Thời gian tiền phẫu………………………………………………………………………….52
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ X QUANG GÃY TẦNG MẶT GIỮA TRƢỚC
PHẪU THUẬT ……………………………………………………………………………………………53
3.2.1. Đặc điểm lâm sàng ………………………………………………………………………….53
3.2.2. Đặc điểm X quang gãy tầng mặt giữa Le Fort …………………………………….56
3.3. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU TRỊ GÃY TẦNG MẶT GIỮA LE FORT…………………….57
3.3.1. Các đường rạch phẫu thuật trong điều trị gãy tầng mặt giữa Le Fort ……57
3.3.2. Vị trí đặt nẹp trong phẫu thuật kết hợp xương tầng mặt giữa Le Fort…….57
3.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ…………………………………………………………..58
3.4.1. Đánh giá lâm sàng…………………………………………………………………………..58
3.4.2. Đánh giá độ vững ổn khối xương tầng mặt giữa………………………………….59
3.4.3. Mối liên quan giữa số nơi đặt nẹp và thời gian cố định hàm…………………60
3.4.4. Đánh giá khớp cắn…………………………………………………………………………..61
3.4.5. Đánh giá lực cắn……………………………………………………………………………..62
3.4.6. Đánh giá kết quả điều trị dựa vào chẩn đoán hình ảnh ………………………..65
3.4.7. Biến chứng sau phẫu thuật ……………………………………………………………….68
.
.CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ……………………………………………………………………………….69
4.1. ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU GÃY TẦNG MẶT LE FORT……………….69
4.1.1. Giới tính…………………………………………………………………………………………69
4.1.2. Tuổi ……………………………………………………………………………………………….70
4.1.3. Nguyên nhân gãy tầng mặt giữa Le Fort…………………………………………….70
4.1.4. Thời gian trước phẫu thuật……………………………………………………………….71
4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ X QUANG CỦA BỆNH NHÂN GÃY TẦNG
MẶT GIỮA LE FORT………………………………………………………………………………….72
4.2.1. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân gãy tầng mặt giữa Le Fort ……………..72
4.2.2. Đặc điểm X quang của bệnh nhân gãy tầng mặt giữa Le Fort ………………75
4.3. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU TRỊ GÃY TẦNG MẶT GIỮA LE FORT……………………..76
4.3.1. Các đường rạch can thiệp phẫu thuật ………………………………………………..76
4.3.2. Điều trị gãy tầng mặt giữa Le Fort ……………………………………………………77
4.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY TẦNG MẶT GIỮA LE FORT …….80
4.4.1. Đánh giá lâm sàng sau phẫu thuật…………………………………………………….80
4.4.2. Đánh giá lành thương trên phim ……………………………………………………….87
4.4.3. Đánh giá biến chứng………………………………………………………………………..87
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………………….89
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………………………91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Đánh giá triệu chứng lâm sàng………………………………………………………..41
Bảng 2.2: Các tổn thƣơng phối hợp ………………………………………………………………..42
Bảng 2.3: Đánh giá hình dạng đƣờng gãy trên phim X quang ……………………………42
Bảng 2.4: Đánh giá lực cắn ……………………………………………………………………………43
Bảng 2.5: Đánh giá khớp cắn…………………………………………………………………………43
Bảng 2.6: Đánh giá lâm sàng sau điều trị ………………………………………………………..44
Bảng 2.7: Đánh giá sự vững ổn xƣơng ……………………………………………………………45
Bảng 2.8: Mối liên quan giữa thời gian cố định hàm và số nẹp ………………………….45
Bảng 2.9: Đánh giá biến chứng………………………………………………………………………45
Bảng 3.1: Độ tuổi lớn nhất và nhỏ nhất của bệnh nhân ……………………………………..51
Bảng 3.2: Bảng phân bố các nhóm tuổi bệnh nhân (theo WHO) theo giới tính…….51
Bảng 3.3: Triệu chứng lâm sàng trƣớc phẫu thuật…………………………………………….53
Bảng 3.4: Chấn thƣơng phối hợp với gãy tầng mặt giữa Le Fort ………………………..55
Bảng 3.5: Đặc điểm X quang gãy tầng mặt giữa Le Fort …………………………………..56
Bảng 3.6: Vị trí đặt nẹp trong phẫu thuật kết hợp xƣơng tầng mặt giữa Le Fort …..57
Bảng 3.7: Đánh giá lâm sàng sau điều trị ………………………………………………………..58
Bảng 3.8: Mối liên quan giữa thời gian cố định hàm và số nẹp ………………………….60
Bảng 3.9: Đánh giá khớp cắn tại thời điểm 1 tháng và 6 tháng…………………………..62
Bảng 3.10: Lực cắn tại thời điểm tái khám lần 1 (sau 1 tuần) …………………………….62
Bảng 3.11: Lực cắn tại thời điểm tái khám lần 2 (sau 2 tuần) …………………………….63
Bảng 3.12: Lực cắn tại thời điểm tái khám lần 3 (sau 1 tháng) …………………………..63
Bảng 3.13: Sự thay đổi lực cắn tại các vị trí …………………………………………………….64
Bảng 3.14: Biến chứng sau phẫu thuật…………………………………………………………….68
Bảng 4.1: Phân bố theo giới tính chấn thƣơng tầng mặt giữa Le Fort………………….69
Bảng 4.2: Phân bố theo nhóm tuổi chấn thƣơng tầng mặt giữa Le Fort……………….7a

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Thời gian tiền phẫu…………………………………………………………………….52
Biểu đồ 3.2: Đánh giá độ vững ổn của khối xƣơng tầng mặt giữa sau 1 tuần tái
khám…………………………………………………………………………………………………………..59
Biểu đồ 3.3: Đánh giá độ vững ổn khối xƣơng tầng mặt giữa sau 2 tuần tái khám..60
Biểu đồ 3.4: Mối liên quan giữa số nẹp và thời gian cố định liên hàm ………………..61
Biểu đồ 3.5: Sự thay đổi lực cắn trung bình qua 3 lần đo. Lực cắn tại răng cối lớn
bên Phải, răng cối lớn bên Trái và vị trí răng cửa……………………………………………..64

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các xƣơng sọ mặt…………………………………………………………………………….3
Hình 1.2: Xƣơng hàm trên ………………………………………………………………………………4
Hình 1.3: Hệ thống các xà và trụ của xƣơng vùng hàm mặt…………………………………6
Hình 1.4: Hệ thống các trụ của tầng mặt giữa…………………………………………………….6
Hình 1.5: Hệ thống các xà ngang xƣơng vùng hàm mặt………………………………………7
Hình 1.6: Giai đoạn ban đầu (hình thành cục máu đông) …………………………………….8
Hình 1.7: Giai đoạn bắt đầu hình thành cal sụn ………………………………………………….8
Hình 1.8: Giai đoạn bắt đầu hình thành cal xƣơng ……………………………………………..9
Hình 1.9: Giai đoạn bắt đầu tái khoáng hóa……………………………………………………….9
Hình 1.10: Lành thƣơng nguyên phát ……………………………………………………………..10
Hình 1.11: Gãy Le Fort I……………………………………………………………………………….11
Hình 1.12: Gãy Le Fort II ……………………………………………………………………………..12
Hình 1.13: Gãy Le Fort III …………………………………………………………………………….13
Hình 1.14: Phim sọ thẳng (A) và phim sọ nghiêng (B) ……………………………………..14
Hình 1.15: Phim Waters (A), phim Hirtz (B) …………………………………………………..16
Hình 1.16: Phim CT Scan: (A) lát cắt đứng ngang, (B) lát cắt ngang, (C) dựng hình
3D………………………………………………………………………………………………………………16
Hình 1.17: Cố định hai hàm bằng cung và chỉ thép…………………………………………..20
Hình 1.18: Băng cằm đầu………………………………………………………………………………21
Hình 1.19: Điều trị phẫu thuật Le Fort I ………………………………………………………….22
Hình 1.20: Sử dụng kèm Rowe nắn chỉnh khối xƣơng hàm trên…………………………23
Hình 1.21: Đƣờng tiếp cận ngách tiền đình hàm trên hai bên …………………………….23
Hình 1.22: Đƣờng rạch tiếp cận mi dƣới …………………………………………………………24
Hình 1.23: Đƣờng rạch ngách tiền đình hàm trên……………………………………………..24
Hình 1.24: Đƣờng rạch vành………………………………………………………………………….25
Hình 1.25: Thiết bị ghi nhận lực cắn……………………………………………………………….29
Hình 1.26: Máy đo lực ………………………………………………………………………………….30
Hình 2.1: Nẹp vít………………………………………………………………………………………….33
.
.viii
Hình 2.2: Máy khoan Aesculap dung để kết hợp xƣơng ……………………………………33
Hình 2.3: Khớp cắn “tốt” sau phẫu thuật. ………………………………………………………..37
Hình 2.4: Thiết bị đánh giá lực cắn…………………………………………………………………37
Hình 3.1: Hình ảnh bệnh nhân trƣớc phẫu thuật. Hình ảnh mô tả: mặt biến dạng,
sƣng nề, tụ máu kết mạc ở bệnh nhân bị gãy Le Fort ………………………………………..54
Hình 3.2: Chấn thƣơng gãy tầng mặt giữa Le Fort phối hợp với gãy NOE và phức
hợp gò má trái. …………………………………………………………………………………………….55
Hình 3.3: Đặc điểm x quang của gãy tầng mặt giữa Le Fort. Chỉ gãy Le Fort I (A),
gãy kết hợp Le Fort I và Le Fort II (B) ……………………………………………………………57
Hình 3.4: Hình ảnh tiếp hợp xƣơng theo phim Waters’ sau phẫu thuật ……………….65
Hình 3.6: Hình ảnh trên CT scan sau 1 tháng …………………………………………………..67
Hình 3.5: Hình ảnh trên CT scan sau 1 tháng …………………………………………………..67
Hình 4.1: Hình ảnh ngoài mặt bệnh nhân trƣớc phẫu thuật ………………………………..72
Hình 4.2: Khớp cắn bệnh nhân trƣớc phẫu thuật ………………………………………………73
Hình 4.3: Vị trí kết hợp xƣơng tại trụ gò má hàm trên và trụ nanh hai bên ………….78
Hình 4.4: Điều trị cố định liên hàm hỗ trợ……………………………………………………….79
Hình 4.5: Tình trạng khuôn mặt sau phẫu thuật 1 tháng…………………………………….80
Hình 4.6: Tình trạng khuôn mặt sau phẫu thuật 6 tháng…………………………………….81
Hình 4.7: Khớp cắn bệnh nhân sau tái khám lần 3 (sau 1 tháng) ………………………..82
Hình 4.8: Khớp cắn bệnh nhân sau tái khám lần 4 (sau 6 tháng) ………………………..8

Nghiên cứu giá trị của siêu âm đàn hồi mô trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp

Luận văn thạc sĩ y học Nghiên cứu giá trị của siêu âm đàn hồi mô trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp.U tuyến giáp được báo cáo tìm thấy một cách tình cờ 33% ở người trẻ từ 18 đến 65 tuổi và 50% ở người trên 65 tuổi [1] [2]. Mặc dù phần lớn u tuyến giáp là lành tính, tỷ lệ ác tính khoảng 5-15% [4]. Siêu âm là phương tiện thăm khám chủ yếu để phát hiện u tuyến giáp nhưng tỷ lệ chẩn đoán phân biệt giữa nhân ung thư và nhân giáp lành tính còn hạn chế  [5], [6], [7]. Độ nhạy và độ đặc hiệu của siêu âm tuyến giáp trong việc chẩn đoán u tuyến giáp có sự biến đổi theo từng nghiên cứu từ 52 đến 97% và 26.6 đến 83% [8], [9]. Theo hướng dẫn của hội tuyến giáp Mỹ không có đặc điểm siêu âm riêng lẻ hay kết hợp có đủ độ nhạy và độ đặc hiệu thỏa đáng để chẩn đoán nhân giáp ác tính [10]. Bởi vậy sinh thiết kim nhỏ FNAB (fine needle aspiration biopsy) được chỉ định cho các nhân lớn hơn 10mm hoặc những nhân có nghi ngờ cao trên siêu âm [10], [11], [12], [13]. Tuy nhiên FNAB vốn có những hạn chế, với độ đặc hiệu từ 60% đến 98% và độ nhạy từ 54% đến 90% tùy theo từng nghiên cứu [14], [15], [16], [17] do không xác định hoặc không chẩn đoán được, kết quả là một số lượng bệnh nhân đã phải phẫu thuật không cần thiết. Bởi vậy cần thiết phải có những phương tiện chẩn đoán hạn chế xâm lấn tối thiểu.  Gần đây một số nhà nghiên cứu đã đưa vào ứng dụng kỹ thuật mới, kỹ thuật siêu âm đàn hồi mô ở nhiều nước có nền y học tiên tiến đã cung cấp thêm nhiều thông tin đặc hiệu về tổn thương u khu trú ở tuyến vú, tuyến giáp,gan, tiền liệt tuyến, góp phần vào việc chẩn đoán phân biệt u lành và u ác tính với độ nhạy và độ đặc hiệu cao và đang được đánh giá cao về hiệu quả ứng dụng trên lâm sàng. [18], [19]

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00418

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Việc nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của siêu âm đàn hồi mô trong khảo sát tổn thương khu trú nói chung và bệnh lý u tuyến giáp nói riêng ở nước ta cho đến nay chưa nhiều. Để góp phần vào việc nghiên cứu giá trị và khẳng định thêm vai trò của kỹ thuật siêu âm đàn hồi mô tiến tới áp dụng trong thực hành khám siêu âm tuyến giáp hàng ngày tại bệnh viện chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu giá trị của siêu âm đàn hồi mô trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp”. Nhằm các mục tiêu:
1.Nhận xét đặc điểm hình ảnh của siêu âm 2D và siêu âm đàn hồi mô ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp.
2.Đánh giá giá trị của phương pháp siêu âm đàn hồi biến hình (Strain Elasto) và siêu âm đàn hồi sóng biến dạng ngang (Shear wave elasto) trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp. 

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN    3
1.1. Sơ lược giải phẫu tuyến giáp    3
1.1.1. Giải phẫu tuyến giáp    3
1.1.2. Giải phẫu siêu âm tuyến giáp    4
1.2. Bệnh học ung thư tuyến giáp    5
1.2.1. Lâm sàng    5
1.2.2. Xét nghiệm    5
1.2.3. Phân loại mô học ung thư tuyến giáp.    5
1.2.4. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh    6
1.2.5. Chọc hút bằng kim nhỏ    15
1.2.6. Sinh thiết khối u    16
1.3. Tình hình nghiên cứu siêu âm đàn hồi mô ở trong và ngoài nước    16
1.3.1. Tình hình nghiên cứu siêu âm đàn hồi mô ở nước ngoài    16
1.3.2. Tình hình nghiên cứu siêu âm đàn hồi mô tuyến giáp ở Việt Nam    18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    20
2.1. Đối tượng nghiên cứu    20
2.2. Phương pháp nghiên cứu    20
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu.    20
2.2.3. Vật liệu và phương tiện nghiên cứu    20
2.2.4.Thiết lập các biến số nghiên cứu    20
2.2.5. Các bước tiến hành nghiên cứu    22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    26
3.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu    26
3.1.1. Phân bố theo tuổi    26
3.1.2.Giới    26
3.1.3. Phân bố theo lý do vào viện    27
3.1.4. Phân bố theo vị trí nhân giáp    27
3.2. Đặc điểm hình ảnh của nhân tuyến giáp trên siêu âm 2D    28
3.2.1. Đặc điểm phân bố theo kích thước    28
3.2.2. Phân bố theo hình dạng    28
3.2.3. Phân bố theo đặc điểm đường bờ – ranh giới    29
3.2.4. Phân bố nhân giáp theo mật độ âm.    29
3.2.5. Đặc điểm vôi hóa    30
3.2.6. Tỷ lệ phân loại theo TIRADS  2017    30
3.3. Đặc điểm hình ảnh của siêu âm đàn hồi mô    31
3.3.1. Đặc điểm hình ảnh của siêu âm đàn hồi mô biến hình dựa theo thang điểm Asteria    31
3.4. Đặc điểm FNA – GPB    31
3.4.1. Phân bố tỷ lệ kết quả FNA – GPB    31
3.4.2. Tỷ lệ ung thư tuyến giáp theo nhóm tuổi    32
3.4.3.Tỷ lệ các loại bướu giáp ác tính    32
3.4.4. Tỷ lệ các loại bướu giáp lành tính    33
3.4.5. Giá trị của FNA với giải phẫu bệnh    33
3.5. Giá trị của siêu âm 2D    33
3.5.1. Giá trị đặc điểm bờ, ranh giới khối u trên siêu âm với kết quả mô bệnh học.    34
3.5.2. Đặc điểm hình dạng khối u trên siêu âm 2D với kết quả mô bệnh học    34
3.5.3. Giá trị đặc điểm mật độ âm của khối u trên siêu âm với kết quả mô bệnh học    35
3.5.4. Giá trị đặc điểm vi vôi hóa của khối u trên siêu âm với kết quả mô bệnh học.    35
3.5.5. Giá trị của xếp loại TIRADS khối u trên siêu âm với kết quả mô bệnh học    36
3.6. Giá trị của siêu âm đàn hồi mô sóng biến hình (strain way elastography)    36
3.6.1. Giá trị của siêu âm đàn hồi mô sóng biến hình    36
3.6.2. Giá trị của sự kết hợp siêu âm đàn hồi mô biến hình dựa trênthang điểm Asteria và siêu âm 2Dtrong chẩn đoán bướu giáp nhân với kết quả mô bệnh học    37
3.7. Giá trị của siêu âm đàn hồi mô bán định lượng (Strain Ratio) trong chẩn đoán nhân giáp ác tính.    38
3.7.1. Giá trị của siêu âm elastography bán định lượng kết hợp siêu âm 2D với kết quả mô bệnh học trong chẩn đoán nhân giáp ác tính.    40
3.8. Giá trị siêu âm đàn hồi mô sóng biến dạng ngang trong chẩn đoán bướu giáp nhân    41
3.8.1. Giá trị của siêu âm đàn hồi mô sóng biến dạng ngang trong chẩn đoán bướu giáp nhân    41
3.9. Kết hợp siêu âm 2D và siêu âm đàn hồi mô tuyến giáp.    44
3.9.1. Độ nhạy, độ đặc hiệu của của các đặc điểm nghi ngờ cao trên siêu âm 2D trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp.    45
3.9.2. Tỷ lệ dự báo dương tính của các đặc điểm siêu âm 2D và siêu âm đàn hồi mô.    46
3.9.3. Giá trị của siêu âm đàn hồi mô Strain Elastography có kết hợp với siêu âm 2D và siêu âm đàn hồi mô Strain Elastography riêng rẽ.    47
3.9.4. Giá trị của siêu âm đàn hồi mô Strain Ratio  có kết hợp với siêu âm 2D và siêu âm đàn hồi mô Strain Ratio đơn độc.    48
3.5.5. Giá trị của siêu âm đàn hồi mô Shear Way Elastography có kết hợp với siêu âm 2D và siêu âm đàn hồi mô Shear Way Elastography đơn độc.    49
3.9.6. Giá trị của siêu âm đàn hồi mô có kết hợp với siêu âm 2D và siêu âm đàn hồi mô đơn độc.    50
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    51
4.1. Đặc điểm về tuổi nhóm bệnh nhân nghiên cứu.    51
4.2. Đặc điểm về giới của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.    51
4.3. Phân bố theo lý do vào viện    52
4.4. Đặc điểm – giá trị  hình ảnh của bướu giáp nhân trên siêu âm 2D    52
4.4.1.Giá trị – đặc điểm hình ảnh về kích thước.    52
4.4.2.Đặc điểm về hình dạng    53
4.4.3. Đặc điểm về đường bờ, ranh giới.    54
4.4.4. Đặc điểm rất giảm âm    54
4.4.5. Đặc điểm vi vôi hóa    55
4.4.6. Giá trị của Tirads trong đánh giá nhân giáp ác tính.    55
4.4.7. Giá trị của FNA dưới hướng dẫn siêu âm trong chẩn đoán nhân giáp ác tính khi đối chiếu với giải phẫu bệnh.    56
4.5. Giá trị siêu âm đàn hồi mô tuyến giáp.    57
4.5.1. Siêu âm đàn hồi mô biến hình    57
4.5.2. Siêu âm đàn hồi mô bán định lượng    61
4.5.3. Siêu âm đàn hồi mô sóng biến dạng ngang    65
4.5.4. Kết hợp các đặc điểm nghi ngờ cao trên siêu âm đàn hồi mô SWE, SR, SWE và siêu âm 2D trong chẩn đoán phân biệt nhân giáp lành tính và ác tính    68
KẾT LUẬN    71
KIẾN NGHỊ    73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.    Phân bổ tuổi của bệnh nhân nghiên cứu    26
Bảng 3.2.     Phân bố theo giới của bệnh nhân nghiên cứu    26
Bảng 3.3.     Phân bố theo lý do vào viện    27
Bảng 3.4.    Phân bố theo vị trí nhân giáp    27
Bảng 3.5.     Phân bố theo kích thước    28
Bảng 3.6.     Kích thước nhân giáp đối chiếu với kết quả FNA – GPB.    28
Bảng 3.7.     Phân bố nhân giáp theo hình dạng    28
Bảng 3.8.     Phân bố nhân giáp theo đặc điểm đường bờ – ranh giới.    29
Bảng 3.9.     Phân bố nhân giáp theo mật độ âm    29
Bảng 3.10.     Phân bố nhân giáp theo đặc điểm vôi hóa    30
Bảng 3.11.     Phân bố theo TIRADS 2017 (ACR)    30
Bảng 3.12.     Đặc điểm nhân giáp phân bố theo thang điểm Asteria    31
Bảng 3.13.     Phân bố tỷ lệ kết quả FNA – GPB    31
Bảng 3.14.     Tỷ lệ ung thư tuyến giáp theo nhóm tuổi    32
Bảng 3.15.     Tỷ lệ các loại bướu giáp ác tính    32
Bảng 3.16.     Tỷ lệ các loại nhân giáp lành tính    33
Bảng 3.17.     Giá trị của FNA đối chiếu với giải phẫu bệnh    33
Bảng 3.18:     Giá trị đặc điểm đường, bờ trong chẩn đoán nhân giáp ác tính    34
Bảng 3.19.     Đặc điểm hình dạng chiều cao lớn hơn chiều rộng của khối u trên siêu âm 2D với kết quả mô bệnh học.    34
Bảng 3.20.     Giá trị đặc điểm rất giảm âm của khối u trên siêu âm với kết quả mô bệnh học.    35
Bảng 3.21.     Giá trị đặc điểm vi vôi hóa của khối u trên siêu âm với kết quả mô bệnh học    35
Bảng 3.22.     Giá trị của xếp loại TIRADS khối u trên siêu âm với kết quả mô bệnh học    36
Bảng 3.23.     Giá trị của siêu âm đàn hồi mô sóng biến hình dựa trên  thang điểm Asteria    36
Bảng 3.24.     Giá trị của sự kết hợp siêu âm đàn hồi mô biến hình dựa trên thang điểm Asteria và siêu âm 2D    37
Bảng 3.25.     Giá trị đặc điểm siêu âm đàn hồi mô bán định lượng (SR) trong chẩn đoán nhân giáp ác tính đối chiếu với kết quả FNA – GPB    39
Bảng 3.26.     Giá trị của siêu âm elastography bán định lượng kết hợp siêu âm 2D với kết quả mô bệnh học trong chẩn đoán bướu giáp nhân    40
Bảng 3.27.     Đường cong ROC trong khảo sát giá trị cut – off của siêu âm đàn hồi mô sóng biến dạng ngang.    41
Bảng 3.28.     Giá trị đặc điểm độ cứng tính theo kilopascal (kPa) của nhân giáp tuyến giáp trên siêu âm với kết quả mô bệnh học.    42
Bảng 329.     Giá trị của kết hợp siêu âm đàn hồi mô Shear Way Elastso (SWE) và siêu âm 2D của nhân giáp với kết quả mô bệnh học.    43
Bảng 3.30:     Giá trị của sự kết hợp siêu âm đàn hồi mô SWE với siêu âm 2D trong chẩn đoán nhân giáp ác tính.    44
Bảng 4.1.     So sánh giá trị của siêu âm đàn hồi mô biến hình kết hợp siêu âm 2D ở nhân giáp kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 10mm và nhân giáp có kích thước lớn hơn 10mm.    60
Bảng 4.2.     So sánh giá trị của siêu âm đàn hồi mô bán định lượng trong chẩn đoán nhân giáp ác tính ở nhóm nhân giáp có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 10mm và lớn hơn 10mm.    64
Bảng 4.3.     So sánh giá trị siêu âm đàn hồi mô bán định lượng kết hợp siêu âm 2D ở hai nhóm nhân giáp có kích thước ≤ 10mm và nhân giáp có kích thước lớn hơn 10mm.    64
Bảng 4.4.     So sánh giá trị siêu âm đàn hồi mô SWE ở hai nhóm nhân giáp có kích thước trên 10mm và nhân giáp có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 10mm.    67
Bảng 4.5.     So sánh giá trị siêu âm đàn hồi mô SWE kết hợp siêu âm 2D ở hai nhóm nhân giáp có kích thước ≤ 10mm và nhân giáp có kích thước lớn hơn 10mm    67
Bảng 4.6.     So sánh hai nhóm nhân giáp có kích thước lớn hơn 10mm và nhân giáp có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 10mm khi kết hợp siêu âm đàn hồi mô với siêu âm 2D.    69

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1.     Đường cong ROC trong khảo sát  giá trị cut-off của siêu âm đàn hồi mô bán định lượng.    38
Biểu đồ 3.2.     Độ nhạy, độ đặc hiệu của các đặc điểm nghi ngờ cao siêu âm 2D trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp.    45
Biểu đồ 3.3.    Tỷ lệ dự báo dương tính của các đặc điểm siêu âm 2D và siêu âm đàn hồi mô    46
Biểu đồ 3.4.     Giá trị của siêu âm đàn hồi mô Strain Elastography có kết hợp với siêu âm 2D và siêu âm đàn hồi mô Strain Elatography riêng rẽ.    47
Biểu đồ 3.5.     Giá trị của siêu âm đàn hồi mô Strain Ratio có kết hợp với siêu âm 2D và siêu âm đàn hồi mô Strain Ratio.    48
Biểu đồ 3.6.     Giá trị của siêu âm đàn hồi mô Shear Way Elastography có kết hợp với siêu âm 2D và siêu âm đàn hồi mô Shear Way Elastography.    49
Biểu đồ 3.7.     Giá trị của siêu âm đàn hồi mô có kết hợp với siêu âm 2D và siêu âm đàn hồi mô đơn độc.    50

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1.     Hình thể ngoài của tuyến giáp và tương quan giải phẫu  [20]    3
Hình 1.2.     Giải phẫu siêu âm tuyến giáp    4
Hình 1.3.     Các hình thái tổn thương ác tính của bướu giáp nhân trên siêu âm 2D    7
Hình 1.4.     Bảng phân loại TIRADS 2017 theo ACR    9
Hình1.5.     Nguyên lý kỹ thuật của siêu âm đàn hồi mô tuyến giáp    10
Hình 1.6.     Đánh giá định tính của Strain elastography    11
Hình 1.7.     Nốt lành tính với tỷ lệ SR = 0.89    12
Hình 1.8.     Nốt ác tính với tỷ lệ SR = 8.27    13
Hình 1.9.     Đánh giá định lượng Shear way elastography theo kilopascal     14
Hình 4.1.     Minh họa trường hợp siêu âm đàn hồi mô kết hợp 2D    63

 

Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bước đầu vết thương phần mềm vùng hàm mặt tại Bệnh viện Việt Nam-Cuba

Khóa luận tốt nghiệp đại học Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bước đầu vết thương phần mềm vùng hàm mặt tại Bệnh viện Việt Nam-Cuba từ tháng 1/2016 đến tháng 4/2016.Vết thương phần mềm là một tổn thương thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Trong đó, vết thương phần mềm vùng hàm mặt là loại vết thương hay gặp với tỷ lệ khá cao so với các vị trí khác. Theo nghiên cứu tại bệnh viện Kshema, Mangalore (2010-2011), trong số 613 bệnh nhân chấn thương có 542 trường hợp có tổn thương mô mềm [1]. Các nghiên cứu trong nước cũng cho kết quả tương tự. Trong 15 năm (1981-1995), tại khoa Răng Hàm Mặt bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa đã tiếp nhận hơn 10.000 bệnh nhân chấn thương hàm mặt thì có 9680 bệnh nhân có tổn thương phần mềm [2].
Nguyên nhân gây ra vết thương phần mềm vùng hàm mặt rất đa dạng: tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt, tai nạn lao động…. Một trong những yếu tố nguy cơ là sự tăng lên không ngừng của các phương tiện giao thông trong khi đó lại thiếu hụt những cải thiện của cơ sở hạ tầng. Bên cạnh đó, việc phổ cập kiến thức về luật lệ giao thông chưa được tiến hành bài bản. Và người dân cũng không có sự quan tâm cần thiết về vấn đề an toàn giao thông. Do đó mà gặp rất nhiều khó khăn để kiểm soát việc điều khiển phương tiện sau khi sử dụng rượu, bia. Ngoài ra, vết thương phần mềm do tai nạn sinh hoạt cũng rất hay gặp. Có thể chỉ là những va chạm nhỏ hoặc hành hung, đánh nhau do phần mềm vùng hàm mặt rất dễ bị tổn thương.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00417

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Do vùng hàm mặt được nuôi dưỡng bởi hệ thống mạch máu phong phú xuất phát từ động mạch cảnh ngoài nên tổn thương phần mềm thường chảy máu nhiều, gây đau đớn cho bệnh nhân và làm vùng mặt dễ bị sưng nề. Những trường hợp chấn thương nặng, như vết thương mất hoặc thiếu hổng tổ chức, thường khiến người bệnh có tâm lý sợ hãi và lo lắng. Với những vết thương bẩn, cấp cứu muộn hoặc không làm sạch tổn thương, thì khả năng nhiễm trùng rất cao, thậm chí có thể nguy hiểm đến tính mạng. 
Vết thương phần mềm có thể chỉ xây xát bề mặt hoặc là thâm nhập sâu, làm tổn thương hệ thống thần kinh, mạch máu, hệ thống tuyến nước bọt làm tăng mức độ trầm trọng của chấn thương; có thể là tổn thương đơn giản hoặc phức tạp, có kèm thêm các chấn thương xương khác ở vùng hàm mặt.
Như vậy, nếu không được điều trị kịp thời và đúng nguyên tắc, tổn thương phần mềm có thể gây ra những di chứng thẩm mỹ, chức năng và tâm lý. Do đó, việc điều trị cần được định hướng sớm để phòng ngừa những biến chứng tức thời và biến chứng sau này.
Bệnh viện Việt Nam – Cuba là một trong những bệnh viện đầu nghành về Phẫu thuật tạo hình Hàm mặt, mắt và Tai-mũi-họng của Hà Nội là tuyến cao nhất của Hà Nội về điều trị bệnh lý và chấn thương hàm mặt.
Chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề vết thương phần mềm vùng hàm mặt trên địa bàn Hà Nội đặc biệt là ở Bệnh viện Việt Nam – Cuba nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bước đầu vết thương phần mềm vùng hàm mặt tại Bệnh viện Việt Nam-Cuba từ tháng 1/2016 đến tháng 4/2016” với các mục tiêu sau:
1.Nhận xét đặc điểm lâm sàng các loại vết thương phần mềm vùng hàm mặt được khám và điều trị tại Bệnh viện Việt Nam – Cuba trong thời gian từ T1/2016-T4/2016.
2.Nhận xét kết quả điều trị bước đầu các vết thương phần mềm vùng hàm mặt ở nhóm bệnh nhân trên.

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN    3
1.1. Giải phẫu phần mềm vùng hàm mặt    3
1.1.1.    Da     3
1.1.2. Các cơ bám da mặt     3
1.1.3. Các cơ nhai     3
1.1.4. Các tuyến nước bọt     3
1.1.5. Mạch máu và thần kinh     4
1.2. Giải phẫu định khu vùng hàm mặt    4
1.3. Đặc điểm chấn thương phần mềm vùng hàm mặt    5
1.4. Phân loại vết thương phần mềm vùng hàm mặt    5
1.4.1. Vết thương xây xát    5
1.4.2. Vết thương đụng giập    6
1.4.3. Vết thương rách da    7
1.4.4. Vết thương giật đứt và mất tổ chức    7
1.4.5. Vết thương xuyên thấu    8
1.4.6. Vết thương do hỏa khí: Có 3 loại    8
1.4.7. Vết thương tuyến nước bọt    8
1.4.8 Vết thương bỏng    8
1.5. Nguyên tắc xử trí vết thương phần mềm vùng hàm mặt     8
1.5.1. Đánh giá hết tổn thương, tránh bỏ sót.    8
1.5.2. Xử trí vết thương càng sớm càng tốt    8
1.5.3. Giải quyết tốt phần xương trước khi xử trí phần mềm    8
1.5.4. Làm sạch, loại bỏ hết dị vật     8
1.5.5. Cắt lọc tiết kiệm – Cầm máu kỹ     9
1.5.6. Khâu phục hồi     9
1.5.7. Những vết thương đến muộn    10
1.5.8. Cắt chỉ     11
1.6. Hướng xử trí các loại vết thương phần mềm vùng hàm mặt    11
1.6.1. Vết thương xây xát    11
1.6.2. Vết thương đụng giập    12
1.6.3. Vết thương rách da: xử trí theo 4 bước cơ bản    12
1.6.4. Vết thương giật đứt và mất tổ chức    12
1.6.5. Vết thương xuyên thấu    12
1.6.6. Vết thương do hỏa khí    13
1.6.7. Vết thương tuyến    13
1.6.8. Vết thương bỏng: Chườm lạnh, chống shock, nước, điện giải, kháng sinh, chuyển chuyên khoa.    13
1.7. Một số nghiên cứu về vết thương phần mềm vùng hàm mặt    13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    15
2.1. Đối tượng nghiên cứu    15
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn    15
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ    15
2.2. Phương pháp nghiên cứu    15
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu    15
2.2.2. Cỡ mẫu    15
2.2.3. Cách chọn mẫu    16
2.2.4. Các biến số nghiên cứu    16
2.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu    20
2.3.1. Công cụ thu thập số liệu    20
2.3.2. Các bước tiến hành    20
2.3.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu    20
2.3.4. Biện pháp khống chế sai số    20
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu    21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    22
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu    22
3.1.1. Giới    22
3.1.2. Tuổi    22
3.1.3. Nghề nghiệp    24
3.2. Đặc điểm lâm sàng của tổn thương    25
3.2.1. Nguyên nhân chấn thương    25
3.2.2. Thời gian từ khi chấn thương đến khi vào viện    26
3.2.3. Cách xử trí trước khi vào viện    27
3.2.4. Hình thái tổn thương    28
3.2.5. Vị trí của tổn thương    29
3.2.6. Có dị vật hoặc không    30
3.2.7. Kích thước tổn thương    31
3.2.8. Độ sâu của tổn thương    31
3.3. Đánh giá kết quả điều trị sớm    32
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    34
4.1. Đặc điểm lâm sàng các loại vết thương phần mềm vùng hàm mặt    34
4.1.1. Giới    34
4.1.2. Tuổi    35
4.1.3. Nghề nghiệp    36
4.1.4. Nguyên nhân chấn thương    36
4.1.5. Hình thái của tổn thương    38
4.1.6. Vị trí của tổn thương    39
4.1.7. Mức độ tổn thương    40
4.2. Kết quả điều trị bước đầu    40
KẾT LUẬN    44
KIẾN NGHỊ    45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu    16
Bảng 3.1. Phân bố theo nguyên nhân    25
Bảng 3.2. Phân bố tổn thương theo thời gian    26
Bảng 3.3. Phân bố kết quả tính chất tổn thương    30
Bảng 3.4. Phân bố theo kích thước tổn thương    31
Bảng 3.5. Phân bố theo độ sâu của tổn thương    31
Bảng 3.6. Đánh giá tỷ lệ nhiễm trùng    32
Bảng 3.7. Đánh giá mép vết thương    33
Bảng 3.8. Đánh giá kết quả chung sau điều trị 1 tuần    33
Bảng 4.1. So sánh tỷ lệ chấn thương theo giới giữa các tác giả    34
Bảng 4.2. So sánh nguyên nhân chấn thương giữa các tác giả    36
Bảng 4.3. So sánh nguyên nhân tai nạn sinh hoạt giữa các tác giả    37

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố theo giới    22
Biểu đồ 3.2. Phân bố theo tuổi    23
Biểu đồ 3.3. Phân bố theo nghề nghiệp    24
Biểu đồ 3.4. Phân bố theo cách xử trí trước khi vào viện    27
Biểu đồ 3.5. Phân bố đặc điểm hình thái của tổn thương    28
Biểu đồ 3.6. Phân bố theo vùng giải phẫu    29

 

THỰC TRẠNG BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI XÃ BẮC PHONG, HUYỆN CAO PHONG, HỊA BÌNH NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

THỰC TRẠNG BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI XÃ BẮC PHONG, HUYỆN CAO PHONG, HÒA BÌNH NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG (2)BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA: KHOA HỌC SỨC KHỎE BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG BÙI XUÂN TIẾN THỰC TRẠNG BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI XÃ BẮC PHONG, HUYỆN CAO PHONG, HỊA BÌNH NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ: 8720701 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS Nguyễn Đức Sơn (3)LỜI CẢM ƠN Để hồn thành đề tài luận văn thạc sĩ cách hoàn chỉnh, bên cạnh nỗ lực cố gắng thân cịn có hướng dẫn nhiệt tình q Thầy Cơ, động viên ủng hộ gia đình bạn bè suốt thời gian học tập nghiên cứu thực luận văn thạc sĩ Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy TS Nguyễn Đức Sơn Thầy PGS.TS Đào Xuân Vinh người hết lòng giúp đỡ tạo điều kiện tốt cho hoàn thành luận văn Xin chân thành bày tỏ lịng biết ơn đến tồn thể q thầy khoa Y tế công cộng khoa sau đại học Đại học Thăng Long tận tình truyền đạt kiến thức quý báu tạo điều kiện thuận lợi cho tơi suốt q trình học tập nghiên cứu thực đề tài luận văn Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến UBND xã Bắc Phong, Trung tâm Y tế huyện Cao Phong không ngừng hỗ trợ tạo điều kiện tốt cho suốt thời gian nghiên cứu thực luận văn Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn đến gia đình, anh chị bạn đồng nghiệp hỗ trợ cho nhiều suốt trình học tập, nghiên cứu thực đề tài luận văn thạc sĩ cách hoàn chỉnh Học viên thực (4)ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập riêng Các số liệu sử dụng phân tích luận án có nguồn gốc rõ ràng, công bố theo quy định Các kết nghiên cứu luận án tơi tự tìm hiểu, phân tích cách trung thực, khách quan phù hợp với thực tiễn Việt Nam Các kết chưa công bố nghiên cứu khác Học viên thực (5)DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BKLN Bệnh không lây nhiễm BMI: Body Mass Index (Chỉ số khối thể) ĐTĐ Đái tháo đường ĐV: Động vật HA: Huyết áp HAMT: Huyết áp mục tiêu HATB: Huyết áp trung bình HATT: Huyết áp tâm thu HATTr: Huyết áp tâm trương ISH: International Society of Hypertension (Hiệp hội tăng huyết áp quốc tế) NCD Non-communicable disease (Bệnh không lây nhiễm) NMCT: Nhồi máu tim QALY Quality-Adjusted Life-Year (Số năm sống điều chỉnh theo bệnh tật) TGMB: Thời gian mắc bệnh THA: Tăng huyết áp THCS: Trung học sở THPT: Trung học phổ thông TTYT: Trung tâm Y tế TYT: Trạm y tế WHO: World Health Organization (Tổ chức y tế giới) YTLQ Yếu tố liên quan (6)iv MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ Chương 1:TỔNG QUAN 1.1 Một số định nghĩa khái niệm 1.1.1 Huyết áp Huyết áp động mạch 1.1.2 Tăng huyết áp 1.2 Thực trạng bệnh tăng huyết áp giới Việt Nam 14 1.2.1 Thực trạng tăng huyết áp giới 14 1.2.2 Thực trạng bệnh tăng huyết áp người cao tuổi Việt Nam 17 1.3 Các yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp 20 1.3.1 Tuổi 20 1.3.2 Giới 21 1.3.3 Béo phì 21 1.3.4 Ăn nhiều muối 22 1.3.5 Ăn nhiều chất béo 23 1.3.6 Ăn thiếu chất xơ 23 1.3.7 Hút thuốc 24 1.3.8 Thói quen uống rượu 25 1.3.9 Ít hoạt động thể lực 26 1.3.10 Trình độ học vấn 27 1.4 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu 28 1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu 30 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 2.1 Đối tượng, địa điểm thời gian nghiên cứu 31 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31 2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 31 2.1.3 Thời gian nghiên cứu: 31 2.2 Phương pháp nghiên cứu 31 (7)2.2.2 Cỡ mẫu cách chọn mẫu 31 2.3 Biến số, số nghiên cứu tiêu chuẩn đánh giá 32 2.3.1 Các biến số số nghiên cứu 32 2.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá 34 2.4 Phương pháp thu thập thông tin 36 2.4.1 Công cụ thu thập thông tin 36 2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin 36 2.4.3 Quy trình thu thập thông tin sơ đồ nghiên cứu 38 2.5 Phân tích xử lý số liệu 41 2.6 Sai số biện pháp khống chế sai số 41 2.6.1 Sai số 41 2.6.2 Biện pháp khống chế sai số 41 2.7 Đạo đức nghiên cứu 42 2.8 Hạn chế đề tài 42 Chương 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43 3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 43 3.2 Thực trạng THA người cao tuổi xã Bắc Phong 48 3.3 Một số yếu tố liên quan đến THA 53 Chương 4:BÀN LUẬN 59 4.1 Về thực trạng bệnh THA người cao tuổi xã Bắc Phong huyện Cao phong tỉnh Hịa Bình năm 2020 59 4.2 Một số yếu tố liên quan đến THA 63 KẾT LUẬN 70 KHUYẾN NGHỊ 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC 1: 79 (8)vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Phân loại tăng huyết áp theo JNC VI Bảng 1.2 Phân loại tăng huyết áp theo WHO/ISH 1999 Bảng Các biến số số nghiên cứu 32 Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi (n=460) 43 Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc (n=460) 44 Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp trước nghỉ hưu (n=460) 44 Bảng 3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo công việc (n=460) 45 Bảng 3.5 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn (n=460) 45 Bảng 3.6 Phân bố số BMI theo giới tính (n=460) 46 Bảng 3.7 Phân bố số BMI theo nhóm tuổi (n=460) 46 Bảng 3.8 Phân bố tỷ số VB/VM (WHR) theo giới (n=460) 47 Bảng 3.9 Phân bố tỷ số VB/VM (WHR) theo nhóm tuổi (n=460) 47 Bảng 3.10 Phân bố đối tượng theo số nhân trắc giới tính (n=460) 48 Bảng 3.11 Thực trạng THA người cao tuổi xã Bắc Phong (n=460) 48 Bảng 3.12 Phân bố tỷ lệ THA theo giới tính (n=460) 49 Bảng 3.13 Phân bố đặc điểm tăng huyết áp theo giới tính (n=460) 50 Bảng 3.14 Phân bố THA theo nhóm tuổi (n = 460) (n=460) 50 Bảng 3.15 Phân bố THA theo nghề nghiệp trước nghỉ hưu (n=460) 51 Bảng 3.16 Phân bố THA theo công việc (n= 460) 51 Bảng 3.17 Phân bố THA theo trình độ học vấn (n = 460) 52 Bảng 3.18 Mối liên quan giới tính tình trạng bệnh tăng huyết áp đối tượng nghiên cứu (n=460) 53 Bảng 3.19 Mối liên quan nhóm tuổi với THA (n=460) 54 Bảng 3.20 Mối liên quan nghề nghiệp tình trạng bệnh tăng huyết áp đối tượng nghiên cứu (n=460) 54 (9)Bảng 3.22 Mối liên quan thói quen hút thuốc với tình trạng huyết áp (n=460) 55 Bảng 3.23 Mối liên quan thói quen ăn mặn với THA (n=460) 56 Bảng 3.24 Mối liên quan thói quen thường xuyên uống rượu bia với THA (n=460) 56 Bảng 3.25 Mối liên quan thói quen ăn thức ăn có nhiều mỡ động vật với THA (n=460) 57 Bảng 3.26 Mối liên quan thói quen thường xuyên vận động thể lực với THA (n=460) 57 Bảng 3.27 Mối liên quan tiền sử gia đình với THA (n=460) 58 DANH MỤC BIỂU ĐỒ (10)1 ĐẶT VẤN ĐỀ Trong vài thập niên gần đây, với tiến vượt bậc khoa học nhiều lĩnh vực, người ta chứng kiến gia tăng nhanh dân số già tuổi thọ ngày cao Sự gia tăng nhanh dân số già mối quan tâm chung nước phát triển nước phá triển đặt hàng loạt vấn đề cần giải thuộc nhiều lĩnh vực xã hội, kinh tế, y tế … Người cao tuổi người từ 60 tuổi trở lên Người cao tuổi thường có bệnh mạn tính, tăng huyết áp bệnh mạn tính phổ biến giới, tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp cộng đồng ngày gia tăng, đặc biệt nước phát triển, có Việt Nam Bên cạnh Việt Nam số quốc gia già hóa dân số nhanh khu vực Trong năm 2013 tỷ lệ người cao tuổi lên tới 10,5% tổng dân số [12] Các nghiên cứu giới Việt Nam cho thấy tình hình tăng huyết áp người cao tuổi vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, ảnh hưởng đến chất lượng sống người cao tuổi Theo Nghiên cứu Hoàng Phương Thủy năm 2016 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp người cao tuổi (≥ 60 tuổi) chiếm 51,29 % [34], Nguyễn Thanh Ngọc năm 2007 cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp người cao tuổi chiếm 37,6% nam giới cao tuổi có tỷ lệ tăng huyết áp cao nữ giới cao tuổi [19] (11)có 7,2% (0,9 triệu người) bị tăng huyết áp không điều trị; có 69,0% (8,1% triệu người) bị tăng huyết áp chưa kiểm soát [41] Xã Bắc Phong xã thuộc huyện miền núi Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Tại đời sống kinh tế người dân cịn gặp nhiều khó khăn, chương trình thực phòng chống Tăng huyết áp triển khai song hiệu cịn chưa cao Vì vậy, số câu hỏi Thực trạng bệnh tăng huyết áp người cao tuổi xã Bắc Phong huyện Cao Phong tỉnh Hịa Bình nào? Có yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp người dân đây?…Để trả lời câu hỏi nhằm cung cấp chứng cho nhà quản lý y tế địa phương thực trạng tăng huyết áp người cao tuổi đưa khuyến cáo ban đầu việc kiểm sốt huyết áp, chúng tơi tiến hành nghiên cứu về: “Thực trạng bệnh tăng huyết áp người cao tuổi xã Bắc Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình năm 2020 số yếu tố liên quan” với mục tiêu: Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng bệnh Tăng huyết áp người cao tuổi xã Bắc Phong – Huyện Cao Phong, tỉnh Hịa Bình năm 2020.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00413

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp bài tập cột sống cổ điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ

Luận văn thạc sĩ y học Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp bài tập cột sống cổ điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ.Đau vai gáy là tình trạng đau cấp hoặc mạn tính tại vùng vai gáy (có thể có lan) thƣờng xuất hiện sau một động tác đột ngột, sai tƣ thế của cột sống cổ, sau khi thay đổi thời tiết hoặc xuất hiện kín đáo, thƣờng đi kèm với co cứng cơ và hạn chế vận động. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này nhƣ: ngồi làm việc sai tƣ thế trong thời gian dài, nằm ngủ sai tƣ thế, do lạnh, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, thoái hóa cột sống cổ, vẹo cổ bẩm sinh, dị tật, viêm, chấn thƣơng vùng cổ. Đôi khi có những trƣờng hợp hội chứng đau vai gáy xuất hiện tự phát mà không có nguyên nhân rõ rệt. Đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ (THCSC – Cervical spondylosis) là nguyên nhân thƣờng gặp nhất và là lý do chính khiến bệnh nhân đi khám [1]. Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Trần Ngọc Ân, tỷ lệ mắc THCSC đứng hàng thứ hai sau thoái hóa cột sống thắt lƣng và chiếm 14% trong các bệnh thoái hóa khớp [2]. Theo Allan I Binder, 2/3 dân số bị đau vai gáy ít nhất 1 lần trong cuộc đời. Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở tuổi trung niên [3]. Hiện nay, đau vai gáy do THCSC không chỉ phổ biến ở ngƣời cao tuổi mà còn hay gặp ở độ tuổi lao động [4],[5]. Bệnh không chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân, giảm năng suất lao động mà còn làm giảm chất lƣợng cuộc sống. Vì vậy, đây là căn bệnh đang thu hút nhiều sự quan tâm nghiên cứu.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00412

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Việc điều trị đau vai gáy do THCSC theo Y học hiện đại (YHHĐ) chủ yếu điều trị triệu chứng và phục hồi chức năng (PHCN); kết hợp điều trị nội khoa với các phƣơng pháp vật lý trị liệu nhƣ tập vận động, hồng ngoại, sóng ngắn, siêu âm, kéo giãn cột sống….[6],[7]. Trong đó tập vận động cột sống cổ là phƣơng pháp có vai trò rất quan troṇ g trong điều tri ̣bêṇ h lý taị côṭ sống hoăc̣ các bô ̣ phâṇ liên quan đến côṭ sống, đƣợc áp dụng nhiều, mang lại hiệu quả điều trị cao trên lâm sàng và đƣợc Bộ y tế xây dựng thành quy trình kỹ thuật phục hồi chức năng. Đối với THCSC, bài tập vận động cột sống cổ có tác dụng giảm đau vùng vai gáy, điều hòa laị trƣơng lƣc̣ cơ, kéo giãn cơ, ức chế quá trình co cơ[8].
Theo y học cổ truyền (YHCT) đau vai gáy do THCSC thuộc phạm vi chứng Lạc chẩm. Chứng Lạc chẩm phát sinh do vệ khí của cơ thể bị suy giảm, các tà khí bên ngoài là phong, hàn, thấp thừa cơ xâm phạm vào gân, cơ, kinh lạc làm cho kinh lạc bế tắc, khí huyết không lƣu thông gây đau, hạn chế vận động cột sống cổ; hoặc do tuổi già chức năng tạng phủ suy yếu, thận hƣ không chủ đƣợc cốt tủy, can huyết hƣ không nuôi dƣỡng đƣợc cân gây ra chứng đau nhức, sƣng nề, co cứng, khó vận động…[9]. YHCT tỏ ra rất có hiệu quả trong điều trị chứng Lạc chẩm với nhiều phƣơng pháp kết hợp nhƣ: Dùng thuốc khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ can thận và các phƣơng pháp không dùng thuốc nhƣ: Điện châm, cứu, xoa bóp bấm huyệt, xông thuốc y học cổ truyền… Trong đó, điện châm là phƣơng pháp đƣợc áp dụng phổ biến, đã khẳng định đƣợc hiệu quả trong điều trị và đƣợc Bộ y tế xây dựng thành quy trình kỹ thuật [10],[11].
Trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ cũng nhƣ hiệu quả điều trị của phƣơng pháp điện châm. Việc điều trị kết hợp giữa phƣơng pháp vận động trị liệu của YHHĐ và phƣơng pháp không dùng thuốc của YHCT đem lại hiệu quả cao trên lâm sàng. Tuy nhiên chƣa có một công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng điều trị kết hợp của phƣơng pháp tập vận động cột sống cổ với điện châm trong điều trị đau vai gáy do THCSC. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp bài tập cột sống cổ điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ” nhằm mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp bài tập cột sống cổ điều trị bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ.
2. Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp can thiệp

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………… 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………………….. 3
1.1. Quan niệm về đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại …… 3
1.1.1. Khái niệm……………………………………………………………………………… 3
1.1.2. Sơ lƣợc về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ…………. 4
1.1.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ ………. 7
1.1.4. Triệu chứng…………………………………………………………………………… 8
1.1.5. Chẩn đoán …………………………………………………………………………… 11
1.1.6. Điều trị ……………………………………………………………………………….. 11
1.1.7. Phòng bệnh………………………………………………………………………….. 13
1.2. Tổng quan về đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền… 13
1.2.1. Bệnh danh …………………………………………………………………………… 13
1.2.2. Nguyên nhân ……………………………………………………………………….. 13
1.2.3. Các thể lâm sàng ………………………………………………………………….. 14
1.2.4. Một số phƣơng pháp điều trị chứng Tý theo Y học cổ truyền ……. 15
1.2.5. Các huyệt thƣờng sử dụng trong điều trị chứng Lạc chẩm ………… 17
1.3. Tình hình nghiên cứu về điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ
trên thế giới và Việt Nam……………………………………………………………. 19
1.3.1. Trên thế giới………………………………………………………………………… 19
1.3.2. Tại Việt Nam……………………………………………………………………….. 20
1.4. Tổng quan về điện châm và bài tập vận động cột sống cổ ………………. 22
1.4.1. Điện châm …………………………………………………………………………… 22
1.4.2. Bài tập vận động cột sống cổ…………………………………………………. 25
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………….. 27
2.1. Chất liệu và phƣơng tiện nghiên cứu……………………………………………. 27
2.1.1. Chất liệu nghiên cứu …………………………………………………………….. 272.1.2. Phƣơng tiện nghiên cứu ………………………………………………………… 27
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu ………………………………………………………………… 28
2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại………………………. 28
2.2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền ……………………. 28
2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân ……………………………………………….. 29
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ……………………………………………………………. 29
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………………… 29
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu………………………………………………………………. 29
2.3.3. Quy trình nghiên cứu………………………………………………………….. 29
2.3.4. Phƣơng pháp tiến hành …………………………………………………………. 30
2.3.5. Chỉ tiêu nghiên cứu………………………………………………………………. 31
2.3.6. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị……………………………………….. 32
2.3.7. Phƣơng pháp xử lý số liệu …………………………………………………….. 36
2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu………………………………………………… 37
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu………………………………………………… 37
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………. 39
3.1. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu …………………………………………….. 39
3.1.1. Đặc điểm chung …………………………………………………………………… 39
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng trƣớc điều trị……………………………………………. 41
3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng trƣớc điều trị……………………………………… 45
3.2. Kết quả điều trị………………………………………………………………………….. 47
3.2.1. Hiệu quả giảm đau sau điều trị theo thang điểm VAS ………………. 47
3.2.2. Vị trí đau sau điều trị ……………………………………………………………. 49
3.2.3. Hội chứng cột sống và hội chứng rễ sau điều trị ………………………. 49
3.2.4. Các vị trí co cứng cơ sau điều trị ……………………………………………. 50
3.2.5. Hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ…………………………… 51
3.2.6. Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày ……………………………. 533.2.7. Kết quả điều trị chung…………………………………………………………… 55
3.3. Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị………………… 55
3.3.1. Các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng………………………… 55
3.3.2. Những thay đổi về chỉ số mạch, huyết áp sau điều trị……………….. 56
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN…………………………………………………………………… 57
4.1. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu …………………………………………….. 57
4.1.1. Đặc điểm chung …………………………………………………………………… 57
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng trƣớc điều trị……………………………………………. 60
4.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng trƣớc điều trị……………………………………… 68
4.2. Kết quả điều trị………………………………………………………………………….. 69
4.2.1 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS ………………………………… 69
4.2.2. Vị trí đau sau điều trị ……………………………………………………………. 72
4.2.3. Hội chứng cột sống và hội chứng rễ sau điều trị ………………………. 73
4.2.4. Hiệu quả giảm co cứng cơ sau điều trị ……………………………………. 74
4.2.5. Hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ…………………………… 75
4.2.6. Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày ……………………………. 76
4.2.7. Kết quả điều trị chung…………………………………………………………… 77
4.3. Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị…………………….. 78
4.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng ……………………………… 78
4.3.2. Sự thay đổi về trị số mạch và huyết áp sau điều trị…………………… 78
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………….. 79
KIẾN NGHỊ ………………………………………………………………………………………. 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤCDANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các huyệt thƣờng sử dụng trong điều trị chứng Lạc chẩm …….. 17
Bảng 2.1. Bảng đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS ………………… 32
Bảng 2.2. Đánh giá hội chứng cột sống cổ …………………………………………. 33
Bảng 2.3. Đánh giá hội chứng rễ thần kinh…………………………………………. 33
Bảng 2.4. Đánh giá co cứng cơ …………………………………………………………. 33
Bảng 2.5. Tầm vận động chủ động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý…………. 35
Bảng 2.6. Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ ………………………….. 35
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày …………………….. 36
Bảng 2.8. Đánh giá kết quả điều trị chung………………………………………….. 36
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi………………………………………………. 39
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp ………………………………….. 40
Bảng 3.3. Mức độ đau theo thang điểm VAS trƣớc điều trị ………………….. 41
Bảng 3.4. Đặc điểm về vị trí đau trƣớc điều trị……………………………………. 41
Bảng 3.5. Hội chứng cột sống và hội chứng rễ thần kinh trƣớc điều trị….. 42
Bảng 3.6. Phân bố bệnh nhân theo các vị trí co cứng cơ ………………………. 43
Bảng 3.7. Tầm vận động chủ động cột sống cổ trƣớc điều trị ……………….. 43
Bảng 3.8. Mức độ hạn chế tầm vận động chủ động cột sống cổ trƣớc điều trị.. 44
Bảng 3.9. Phân bố bệnh nhân theo điểm bộ câu hỏi NDI trƣớc điều trị….. 44
Bảng 3.10. Đặc điểm tổn thƣơng cột sống cổ trên phim X – quang………….. 45
Bảng 3.11. Các chỉ tiêu đánh giá hội chứng viêm sinh học…………………….. 46
Bảng 3.12. Sự cải thiện về mức độ đau sau các thời điểm điều trị…………… 47
Bảng 3.13. Đánh giá hiệu suất giảm đau sau 10 ngày, 20 ngày điều trị ……. 48
Bảng 3.14. Kết quả giảm đau theo các vị trí sau điều trị ………………………… 49
Bảng 3.15. Hội chứng cột sống và hội chứng rễ sau điều trị …………………… 49
Bảng 3.16. Kết quả giảm co cứng cơ theo các vị trí sau điều trị ……………… 50Bảng 3.17. Tầm vận động cột sống cổ trƣớc và sau điều trị……………………. 51
Bảng 3.18. Hiệu quả giảm mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ …….. 52
Bảng 3.19. Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị theo
thang điểm NDI ……………………………………………………………….. 53
Bảng 3.20. Mức độ giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau 10 và 20 ngày
điều trị …………………………………………………………………………….. 54
Bảng 3.21. Những thay đổi về chỉ số mạch, huyết áp sau điều trị……………. 56DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới ……………………………………………… 39
Biểu đồ 3.2. Thời gian mắc bệnh trƣớc điều trị của đối tƣợng nghiên cứu…. 40
Biểu đồ 3.3. Điểm VAS trung bình ở các thời điểm D0, D10, D20…………… 47
Biểu đồ 3.4. Kết quả điều trị chung ………………………………………………………. 55DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Các đốt sống cổ …………………………………………………………………. 4
Hình 1.2. Các động tác vận động của cột sống cổ…………………………………. 6
Hình 1.3. Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ ……………………………….. 8
Hình 1.4. X – quang cột sống cổ bình thƣờng …………………………………….. 10
Hình 1.5. X – quang cột sống cổ bị thoái hóa …………………………………….. 10
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình nghiên cứu………………………………………………… 38
Hình 4.1. Điểm đau cơ thang trên ………………………………………………………. 65
Hình 4.2. Điểm đau cơ thang giữa và dƣới ……………………………………….. 65
Hình 4.3. Điểm đau cơ thang dƣới trái và giữa phải …………………………… 65
Hình 4.4. Điểm đau cơ ức đòn chũm ………………………………………………… 65
Hình 4.5. Điểm đau cơ dƣới chẩm ………………………………………………………. 65
Hình 4.6. Điểm đau cơ gối đầu ………………………………………………………… 65
Hình 4.7. Điểm đau cơ bậc thang …………………………………………………….. 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Xuyên, Nguyễn Thị Ngọc Lan, Nguyễn Mai Hồng (2016).
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp,Nhà xuất
bản Y học, Hà Nội, 145-149.
2. Trần Ngọc Ân (1992). Bệnh thấp khớp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội,
193.
3. Binder A.I (2007). Cervical spondylosis and neck pain. BMJ,
334(7592), 527-531.
4. Nguyễn Văn Chƣơng (2016). Thực hành lâm sàng thần kinh học tập III
Bệnh học thần kinh, các chứng bệnh vùng cột sống cổ, Nhà xuất bản Y
học, Hà Nội, 227-243.
5. Nguyễn Văn Thông (2009). Bệnh Thoái hóa cột sống cổ, Nhà xuất bản
Y học, Hà Nội, 8-31,36-100.
6. Ngô Qúy Châu (2015). Bài giảng Bệnh học nội khoa tập II, Nhà xuất
bản Y học, Hà Nội, 188-196.
7. Khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Bạch Mai (2002). Vật lý trị liệu
phục hồi chức năng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 45-61.
8. Bộ Y tế (2017). Hướng dẫn quy trình kỹ thuật phục hồi chức năng, Quy
trình tập vận động cột sống, Nhà xuất bản Y học, 60.
9. Nguyễn Nhƣợc Kim, Nguyễn Thị Thu Hà (2017). Bài giảng nội khoa Y
học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 145-162.
10. Bộ Y tế(2008). Quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền, Điện châm điều trị
hội chứng vai gáy, 120-121.
11. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền, Điện châm điều trị
hội chứng vai gáy, 106-107.12. Các Bộ môn Nội, Trƣờng Đại học Y Hà Nội (2004). Bài giảng Bệnh
học Nội khoa tập II, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 327-333,335-336.
13. Trần Ngọc Ân, Nguyễn Thị Ngọc Lan, Tổng hội thấp khớp học Việt
Nam (2012). Phác đồ chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp
thường gặp, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 220-225.
14. Frank H. Netter (2009). Atlas giải phẫu người (vietnamese edition),
Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 19-20.
15. Trịnh Văn Minh (2010). Giải phẫu học đại cương chi trên, chi dưới,
đầu mặt cổ,Nhà xuất bản giáo dục Việt nam,417-671.
16. Hồ Hữu Lƣơng (2006).Thoái hóa cột sống cổ và Thoát vị đĩa đệm,Nhà
xuất bản Y học, 7-52, 53-59, 60-61, 92-96.
17. Jeffrey Mullin, Daniel Shedid, Edward Benzel (2011).Overview of
cervical spondylosis pathophysiology and biomechanics.World Spinal
Column Journal, 2: 89-97.
18. Đỗ Thị Lệ Thúy (2003). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
của hội chứng tủy cổ do thoái hóa cột sống cổ, Luận văn Thạc sĩ Y học,
Trƣờng Đại học Y Hà Nội.
19. Tô An Châu, Mai Thị Nhâm (1999). Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh X –
quang ở 50 bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ. Số chuyên đề công trình
nghiên cứu khoa học.Tạp chí Y học quân sự, 21-26.
20. Michael Y. M. Chen, Thomas L. Pope, David J. Ott (2011). Basic
Radiology 2nd edition.Mc Graw-Hill Companies Inc, 366-367.
21. Nguyễn Xuân Nghiên và cộng sự (2010). Vật lý trị liệu – Phục hồi chức
năng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 163-187.
22. Cao Minh Châu và cộng sự (2016). Phục hồi chức năng, Nhà xuất bản
Y học, Hà Nội, 45-65.23. Nguyễn Nhƣợc Kim (2009). Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học, Hà
Nội, 22-32, 73-81, 147-170.
24. Nguyễn Nhƣợc Kim, Hoàng Minh Chung (2009).Dược học cổ truyền,
Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 32-58, 119-128, 210-243.
25. Hoàng Bảo Châu (2006). Nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y
học, Hà Nội, 528.
26. Hoàng Qúy (2008). Châm cứu học Trung Quốc, Nhà xuất bản Y học,
Hà Nội, 81-204.
27. Nguyễn Nhƣợc Kim, Trần Quang Đạt (2008). Châm cứu và các
phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, Nhà xuất bản Y học, Hà
Nội, 13-298.
28. Zhao ZQ (2008). Neural mechanism underlying acupuncture
analgesia.Prog Neurobiol, 85(4),355-375.
29. Shi Zhongan, Steven K. H. Aung, Peter Deadman (2002). The
Treatment of pain with Chinese Herbs and Acupuncture.Churchill
Livingstones, 41-46, 197-208.
30. Witt CM, Jena S, Brinkhaus B, Liecker B, Wegscheider K, Willick SN
(2006). Acupuncture for patients with chronic neck pain. Pain, 125(1-
2), 98-106.
31. He D, Hostmark AT, Veiersted KB, Medbo JI (2005). Effect of
intensive acupuncture on pain-related social and psychological
variables for women with chronic neck and shoulder pain – an RTC
with six months and three years follow up.Acupunct. Med, 23(2), 52-
61.
32. Blossfeldt P (2004). Acupuncture for chronic neck pain – a cohort study
in an NHS pain clinic. Acupunct. Med, 22(3), 146-151.
33. 郭春媛 (2006).针刺推拿疗法治疗颈性眩晕30 例临床观察.
中国中医药科技. 卷(期): 13(6).
Quách Xuân Ái (2006). Quan sát hiệu quả lâm sàng của 30 trƣờng hợpđiều trị thoái hóa cột sống cổ bằng châm cứu và xoa bóp trị liệu, Trung
Y Trung Quốc, 13 (6).
34. 党建军 (2003). 针灸推拿治疗颈椎病56 例. 陕西中医. 卷(期): 24(2).
Đảng Kiến Quân (2003). Châm cứu và xoa bóp điều trị 56 bệnh nhân thoái
hóa cột sống cổ, Trung Y học Thiểm Tây, 24 (2).
35. 王儆 (2009). 刺配合中药治疗椎动脉型颈椎病74 例.
中国中医药现代远程教育. 卷(期): 7(8)
Vƣơng Cảnh (2009). Châm cứu kết hợp thuốc Đông Y điều trị 74
trƣờng hợp hẹp động mạch đốt sống do thoái hóa cột sống cổ, Trung Y
học Trung Quốc giáo dục từ xa, 7 (8).
36. Nguyễn Thị Phƣơng Lan (2003). Nghiên cứu tác dụng điện châm trong
điều trị hội chứng vai tay, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trƣờng Đại học Y
Hà Nội.
37. Trƣơng Văn Lợi (2007). Đánh giá tác dụng điều trị Hội chứng co cứng
cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp Xoa bóp bấm huyệt, Luận văn bác
sỹ chuyênkhoa cấp II, Trƣờng Đại học Y Hà Nội.
38. Nguyễn Thị Thắm (2008). Đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ vai gáy
trong thoái hóa cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lý kết hợp
vận động trị liệu, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trƣờng Đại học Y Hà Nội.
39. Phƣơng Việt Nga (2010). Đánh giá tác dụng điều trị Hội chứng co
cứng cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp điện châm, Khóa luận tốt
nghiệp bác sĩ Y khoa, Trƣờng Đại học Y Hà Nội.
40. Hồ Đăng Khoa (2011). Đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy do thoái
hóa cột sống cổ bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt kết hợp tập vận
động theo y học cổ truyền, Luận văn Thạc sĩ Y học, Học viện Y Dƣợc
học cổ truyền Việt Nam.41. Nguyễn Tuyết Trang (2013). Đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy do
thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn thấp tý bằng phương pháp cấy chỉ
Catgut vào huyệt, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Trƣờng Đại học Y
Hà Nội.
42. Đặng Trúc Quỳnh, Nguyễn Thị Thu Hà, Dƣơng Trọng Nghĩa (2016).
Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Cát căn thang” trên bệnh nhân đau
vai gáy do thoái hóa cột sống cổ. Tạp chí nghiên cứu y học, 5.
43. Nguyễn Hoài Linh (2015). Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Quyên tý
thang” kết hợp liệu pháp kinh cân trên bênh nhân đau vai gáy do thoái
hóa cột sống cổ, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Trƣờng Đại học Y
Hà Nội.
44. Hoàng Thị Hậu (2016). Đánh giá tác dụng điều trị của điện châm kết
hợp xông thuốc y học cổ truyền trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái
hóa cột sống cổ, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ Y khoa, Trƣờng Đại học Y
Hà Nội.
45. Trần Thúy (2012). Bài giảng Y học cổ truyền tập II, Nhà xuất bản Y
học, Hà Nội, 345-470.
46. Trinh K, Graham N, Gros A (2007). Acupuncture for neck disorders.
spine (phila Pa 1976), 32: 236-243.
47. Bộ y tế, cục quản lý khám chữa bệnh (2016). Hướng dẫn chẩn đoán và
điều trị bệnh cơ xương khớp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 145-153.
48. Kenneth D. Brandt, MD (2000). Diagnosis and non surgical
Management of Osteoarthritis, Second Edition.Published by
professional Communication. Inc,22-64, 117-194.
49. American Academy of orthopaedic surgeons (1965). Joint motion
method of measuring and recording, 86-87.50. Vernon H (1991). The Neck Disability Index: a study of reliability and
validity.The Journal of Musculoskeletal Pain.
51. Đặng Trúc Quỳnh (2014). Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Cát căn
thang” điều trị bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ, Luận
văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Trƣờng Đại học Y Hà Nội.
52. Nguyễn Vũ Uý (2017). Đánh giá tác dụng điều trị của bài thuốc “Thư
cân hoạt huyết thang” trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống
cổ.Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trƣờng Đại học Y Hà Nội.
53. Minanta Sharmin (2012). Characteristics of neck pain among cervical
spondylosis patients attended at CRP, Bangladesh Health professions
Institute, Bangladesh.
54. Đoàn Văn Vệ, Tô An Châu (2002). Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh X
quang ở 50 bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ. Báo cáo khoa học đại hội
toàn quốc lần thứ 3 Hội thấp khớp học, 60-66.
55. Trần Tử Phú Anh (2003). Đánh giá kết quả điều trị cổ vai trên bệnh
nhân thoái hóa cột sống cổ bằng các phương pháp vật lý trị liệu,Luận
văn Thạc sỹ Y học, Trƣờng Đại học Y Hà Nội.
56. Đinh Thị Thuân (2016). Hiệu quả điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột
sống cổ bằng phương pháp điện xung kết hợp xoa bóp bấm huyệt, Khóa
luận tốt nghiệp bác sỹ Y khoa, Trƣờng Đại học Y Hà Nội.
57. Phan Kim Toàn, Hà Hoàng Kiệm (2003).Nghiên cứu triệu chứng lâm
sàng, hình ảnh X – quang và kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng
phƣơng pháp kéo giãn. Tạp chí Y dược học quân sự, 6, 101-107.
58. Lê Tuấn Anh(2015). Đánh giá hiệu quả điều trị đau vai gáy do thoái
hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm và xoa bóp bấm huyệt
kết hợp với điện xung, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ Y khoa, Trƣờng Đại
học Y Hà Nội.59. Lê Thị Diệu Hằng (2012). Đánh giá hiệu quả điều trị triệu chứng của
thoái hóa cột sống cổ bằng mãng điện châm kết hợp bài thuốc Quyên tý
thang, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trƣờng Đại học Y Hà Nội.
60. Đặng Trúc Quỳnh (2011). Đánh giá tác dụng điều trị của điện châm và
chiếu đèn hồng ngoại trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống
cổ, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ Y khoa, Trƣờng Đại học Y Hà Nội.
61. Blozik E, Laptinskaya D, Herrmann-Lingen C, et al (2009). Depression
and anxiety as major determinants of neck pain: a cross-sectional study
in generral practice [J], BMC Musculoskeles Disord. 10(13), 1-8.
62. Jeffrey M. Gross, Joseph Fetto, Elaine Rosen (2009), Musculoskeletal
Examination 3rd Edition, Wiley – Blackwell Publishing, 53-56.
63. Raj D. Rao, Bradford L. Currier, Todd J. Albert, Christopher M. Bono,
Satyajit V. Marawar, Kornelis A. Poelstra and Jason C. Eck (2007).
Degenerative Cervical Spondylosis: Clinical Syndromes, Pathogenesis,
and Management, The Journal of Bone & Joint Surgery. 89:13, 60-78.
64. Childs JD, Cleland JA, Elliot JM, Teyhen DS, Wainner RS, Whitman
JM, Sopky BJ, Godges JJ, Flynn TW (2008). Neck pain: Clinical
Practice Guidelines Linked to the International Classification of
Functioning, Disability, and Health From the Orthopaedic Section of
the American Physical Therapy Asociation,Journal of Orthopaedic &
Sports Physical therapy, 38(89):A1-A34.
65. Đỗ Chí Hùng (2012). Nghiên cứu giải pháp can thiệp hội chứng đau
vai gáy ở những người sử dụng máy tính, Luận án tiến sỹ Y học,
Trƣờng Đại học Y Hà Nộ

Kết quả điều trị thoái hoá khớp gối nguyên phát bằng tiêm nội khớp acid hyaluronic

Luận văn chuyên khoa II Kết quả điều trị thoái hoá khớp gối nguyên phát bằng tiêm nội khớp acid hyaluronic.Thoái hóa khớp là hậu quả của quá trình cơ học và sinh học làm mất cân bằng giữa sự tổng hợp và hủy hoại của sụn và xƣơng dƣới sụn. Sự mất cân bằng này có thể đƣợc bắt đầu bởi nhiều yếu tố: di truyền, phát triển, chuyển hóa, chấn thƣơng. Tuy nhiên nguyên nhân chính của bệnh là do quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quá tải và kéo dài của sụn khớp. Tổn thƣơng cơ bản của bệnh biểu hiện bởi các thay đổi hình thái, sinh hóa, phân tử, cơ sinh học của tế bào và chất cơ bản của sụn dẫn đến nhuyễn hóa, nứt vỡ và mất sụn khớp, xơ hóa (đặc) xƣơng dƣới sụn, tạo gai xƣơng và hốc xƣơng dƣới sụn đau và giảm chức năng vận động của khớp. Các triệu chứng thƣờng xảy ra từng đợt, nếu không đƣợc điều trị về lâu dài sẽ gây đau đớn, ảnh hƣởng đến lao động và sinh hoạt. Ngày nay bệnh trở thành mối quan tâm đặc biệt ở các nƣớc có tuổi thọ trung bình cao và nền kinh tế phát triển [3],[6],[13],[18].

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00411

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Tại Mỹ hàng năm có 21 triệu ngƣời mắc thoái hóa khớp với 4 triệu ngƣời phải nằm viện, khoảng 100.000 bệnh nhân không thể đi lại đƣợc do thoái hóa khớp gối nặng [31]. Tại Pháp thoái hóa khớp chiếm 28,6% các bệnh về xƣơng khớp và có khoảng 3,4 triệu ngƣời tới điều trị thoái hóa khớp mỗi năm [6],[38]. Tại Việt Nam, theo thống kê tại Bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm (1991-2000) bệnh chiếm 10,41% các bệnh về khớp [6].
Thoái hoá khớp gối là một vị trí thƣờng gặp nhất của bệnh thoái hoá khớp và là nguyên nhân gây tàn tật cho ngƣời có tuổi đứng thứ hai sau nhóm bệnh tim mạch [1],[12],[17],[23].
Việc chẩn đoán sớm và điều trị thoái hóa khớp gối là vấn đề đang đƣợc nhiều tác giả quan tâm. Việc điều trị bổ sung acid hyaluronic trong thoái hóa khớp gối đƣợc Rydell và cộng sự công bố lần đầu tiên tại Pháp. Thời gian sau có nhiều nghiên cứu khác đánh giá hiệu quả của acid hyaluronic trong điều trị thoái hóa khớp gối, kết quả cho thấy thuốc có tác dụng giảm đau và cải thiện2 chức năng vận động kéo dài cho ngƣời bệnh. Hiện nay liệu pháp này đã đƣợc nhiều nƣớc áp dụng rộng rãi trong điều trị thoái hóa khớp gối [39],[40],[42].
Ở Việt Nam thoái hoá khớp gối là bệnh thƣờng gặp, đã có những công trình nghiên cứu về tình trạng và phƣơng pháp điều trị thoái hoá khớp gối [9],[11],[13],[25]. Liệu pháp điều trị thoái hóa khớp gối bằng tiêm nội khớp acid hyaluronic đã đƣợc thực hiện ở Thái Nguyên trong thời gian gần đây.
Tuy nhiên kết quả của phƣơng pháp này với các bệnh nhân thoái hóa khớp gối chưa được đánh giá và theo dõi thống nhất nên cần thiết phải có đề tài nghiên cứu về vấn đề này. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Kết quả điều trị thoái hoá khớp gối nguyên phát bằng tiêm nội khớp acid hyaluronic” với 2 mục tiêu:
1. Đánh giá kết quả điều trị thoái hóa khớp gối nguyên phát bằng tiêm nội khớp acid hyaluronic (GO-ON)
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị thoái hóa khớp gối nguyên phát bằng tiêm nội khớp acid hyaluronic

MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ……………………………………………………………………. 3
1.1. Đại cƣơng về bệnh thoái hóa khớp ……………………………………………….. 3
1.2. Chẩn đoán và điều trị thoái hóa khớp gối …………………………………… 11
1.3. Phƣơng pháp điều trị thoái hóa khớp gối bằng tiêm nội khớp acid
hyaluronic ……………………………………………………………………………………… 17
1.4. Tình hình nghiên cứu về điều trị thoái hóa khớp gối……………………… 20
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………. 23
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ……………………………………………………………….. 23
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………………………. 24
2.3. Nội dung nghiên cứu…………………………………………………………………. 25
2.4. Xử lý số liệu …………………………………………………………………………….. 31
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………………… 33
3.1. Đặc điểm chung đối tƣợng nghiên cứu ………………………………………… 33
3.2. Kết quả điều trị…………………………………………………………………………. 38
3.3. Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị………………………… 42
Chƣơng 4. BÀN LUẬN …………………………………………………………………….. 51
4.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu…………………………………………………. 51
4.2. Kết quả điều trị…………………………………………………………………………. 56
4.3. Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị………………………… 63
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………… 66
KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………………………………. 67v
 AN  MỤ       ẢN 
Bảng 2.1. Đánh giá chỉ số BMI cho ngƣời châu Á trƣởng thành …………….. 26
Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi, giới, nghề nghiệp, BMI …………………………….. 33
Bảng 3.2. Vị trí khớp tổn thƣơng ………………………………………………………… 34
Bảng 3.3. Tiền sử điều trị thuốc trƣớc nghiên cứu ………………………………… 35
Bảng 3.4. Kết quả siêu âm khớp gối ……………………………………………………. 35
Bảng 3.5. Kết quả xét nghiệm máu……………………………………………………… 36
Bảng 3.6. Phân loại tổn thƣơng khớp gối theo Kellgren – Lawrence ……….. 36
Bảng 3.7. Đánh giá mức độ đau tại thời điểm T0 theo thang điểm VAS và
thang điểm Lysholm …………………………………………………………….. 37
Bảng 3.8. Kết quả điều trị tiêm AH qua cải thiện độ gấp duỗi khớp gối ….. 39
Bảng 3.9. Kết quả điều trị qua cải thiện độ gấp duỗi khớp gối tại T5 ………. 39
Bảng 3.10. Kết quả điều trị qua cải thiện độ gấp duỗi khớp gối tại T12 …… 40
Bảng 3.11. Kết quả điều trị tiêm AH qua dấu hiệu cứng khớp và lục khục
khi vận động………………………………………………………………………… 41
Bảng 3.12. Kết quả điều trị qua một số dấu hiệu lâm sàng …………………….. 41
Bảng 3.13. Liên quan giữa kết quả điều trị với các nhóm tuổi theo thang
điểm VAS……………………………………………………………………………. 42
Bảng 3.14. Liên quan giữa kết quả điều trị của hai giới theo thang điểm
VAS……………………………………………………………………………………. 43
Bảng 3.15. Liên quan giữa kết quả điều trị với thời gian mắc bệnh theo
thang điểm VAS…………………………………………………………………… 43
Bảng 3.16. Liên quan giữa kết quả điều trị với chỉ số khối cơ thể BMI
theo thang điểm VAS……………………………………………………………. 44
Bảng 3.17. Liên quan giữa kết quả điều trị với giai đoạn tổn thƣơng trên
XQ theo thang điểm VAS……………………………………………………… 44vi
Bảng 3.18. Liên quan giữa kết quả điều trị với hình ảnh VMHD trên siêu
âm khớp gối theo thang điểm VAS…………………………………………. 45
Bảng 3.19. Liên quan giữa kết quả điều trị với dấu hiệu TDKG trên siêu
âm theo thang điểm VAS………………………………………………………. 45
Bảng 3.20. Liên quan giữa kết quả điều trị ở các nhóm tuổi theo thang
điểm Lysholm ……………………………………………………………………… 46
Bảng 3.21. Liên quan giữa kết quả điều trị của hai giới theo thang điểm
Lysholm ……………………………………………………………………………… 46
Bảng 3.22. Liên quan giữa kết quả điều trị với thời gian bị bệnh ……………. 47
theo thang điểm Lysholm…………………………………………………………………… 47
Bảng 3.23. Liên quan giữa kết quả điều trị với chỉ số khối cơ thể BMI
theo thang điểm Lysholm ……………………………………………………… 47
Bảng 3.24. Liên quan giữa kết quả điều trị với các giai đoạn tổn thƣơng
trên XQ theo thang điểm Lysholm …………………………………………. 48
Bảng 3.25. Liên quan giữa kết quả điều trị với hình ảnh VMHD trên siêu
âm theo thang điểm Lysholm…………………………………………………. 48
Bảng 3.26. Liên quan giữa kết quả điều trị với dấu hiệu DKG trên siêu
âm theo thang điểm Lysholm…………………………………………………. 49
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa tuổi, BMI, thời gian bị bệnh, giai đoạn tổn
thƣơng XQ và hình ảnh siêu âm với kết quả điều trị…………………. 50vii
 AN  MỤ   ÌN  VẼ,   ỂU  Ồ
Hình 1.1. Giải phẫu khớp gối [2] ………………………………………………………….. 5
Hình 1.2. Các tƣ thế vận động khớp gối [8],[16]…………………………………….. 8
Hình 1.3. Công thức hóa học của acid hyaluronic [66]. …………………………. 18
Hình 2.1. Vị trí tiêm khớp gối [6] ……………………………………………………….. 31
Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo thời gian mắc bệnh ………. 34
Biểu đồ 3.2. Kết quả điều trị theo thang điểm VAS ………………………………. 38
Biểu đồ 3.3. Kết quả điều trị theo thang điểm Lysholm…………………………. 40
Biểu đồ 3.4. Đánh giá tác dụng không mong muốn của liệu pháp tiêm nội
khớp acid hyaluronic…………………………………………………………………………. 4

T   L ỆU T AM K ẢO
Tiếng Việt

1. Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu (2012), "Chẩn đoán thoái hóa khớp gối, theo tiêu chẩn ACR 1991", NXB Y học, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, tr.642.
2. Atlas, (2008), Giải phẫu người, NXB Y học, phần 7 khớp gối, tr. 509-511.
3. Trần Ngọc Ân, (2004), “Hƣ khớp”, Bệnh học nội khoa tập II, NXB Y học, tr 327-342.
4. Bùi Hải Bình, Nguyễn Thị Ngọc Lan, (2013), “Đánh giá hiệu quả sau 6 tháng sử dụng liệu pháp huyết tƣơng giàu tiểu cầu tự thân tiêm nội khớp điều trị bệnh thoái hóa khớp gối nguyên phát”, Tạp chí nội khoa Việt Nam, số đặc biệt tháng 10 năm 2013, tr 190.
5. Bùi Hải Bình, Nguyễn Thị Ngọc Lan, (2014), “Vai trò của cộng hƣởng từ trong nghiên cứu bệnh thoái hóa khớp gối”, Tạp chí nội khoa Việt Nam, 13, tr 43.
6. Lƣu Thị Bình, (2013), “Xác định một số yếu tố liên quan đến triệu chứng đau khớp gối ở các bệnh nhân thoái hóa khớp gối nguyên phát”. Tạp chí y học Việt Nam, tập 412, số đặc biệt tháng 11 năm 2013, tr 107.
7. Dieter Lazik, (2011), "Đánh giá hiệu quả điều trị liệu pháp bổ sung acid
hyaluronic – chondroitin complex trên bệnh nhân phẫu thuật nội soi rửa
khớp gối do thoái hóa", Tạp chí Y học Việt Nam (tháng 7/2011 – số đặc
biệt), tr 40-44.
8. Trịnh Xuân Đàn, (2008), Bài giảng giải phẫu học, NXB Y học, tr.111.
9. Lê Thu Hà và CS, (2005), “Nghiên cứu hiệu quả của Hyruan trong
điều trị thoái hoá khớp gối”, Tạp chí Y Dược học quân sự số 3-2006,
tr 69-74.10. Đặng Hồng Hoa, (1997), Nhận xét Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
bệnh thoái hóa khớp, Luận văn thạc sĩ Y học, tr.70
11. Nguyễn Mai Hồng, (2006), “Đánh giá hiệu quả của tiêm nội khớp Hyaluronic acid trong điều trị thoái hoá khớp gối”, Tạp chí Y học thực hành số 6/2006, tr 67-70.
12. Nguyễn Mai Hồng, (2008), “Nghiên cứu đặc điểm màng hoạt dịch bệnh thoái hóa khớp gối qua nội soi”, Tạp chí Y học thực hành, số 11, tr .627-628.
13. Nguyễn Mai Hồng, (2012), “Thoái hóa khớp”, Chẩn đoán và điều trị những bệnh cơ xương khớp thường gặp, tr 35.
14. Nguyễn Mai Hồng, (2014), “Một chọn lựa an toàn trong điều trị thoái hóa khớp gối”, Tạp chí nội khoa Việt Nam, 13, tr 49.
15. Đào Thị Vân Khánh, (2008), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh thoái hóa khớp ở ngƣời cao tuổi, Luận văn thạc sĩ Y học.
16. Hà Hoàng Kiệm, (2005), Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng, Bộ môn VLTL – PHCN, Học viện Quân Y, NXB Giáo dục.
17. Nguyễn Thị Ngọc Lan, Trần Ngọc Ân, (2011), “Thoái hoá khớp gối”, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, NXB Y học, tr 642-646.
18. Nguyễn Thị Ngọc Lan, (2012), Bệnh học cơ xương khớp, NXB Giáo dục, tr.138-139
19. Lê Thị Liễu, Nguyễn Mai Hồng, (2009), “Nhận xét bƣớc đầu về các hình ảnh siêu âm trong bệnh thoái hóa khớp gối”, Tạp chí nội khoa Việt Nam, 4, tr 96.
20. Nguyễn Thị Nga, Vũ Đình Chính, Đoàn Văn Đệ, (2005), “Thoái hóa khớp gối và một số yếu tố liên quan tới thoái hóa khớp gối ở nguồi trên 40 tuổi làm nông nghiệp tại huyên Cẩm Giàng- Hải Dƣơng”, Tạp chí Y học thực hành.21. Trần Hồng Nghị, (2008), “Những Khuyến cáo 2008 của Hiệp hội nghiên cứu Thoái hóa khớp Quốc tế về điều trị thoái hóa khớp háng và khớp gối”, Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tr.118-119.
22. Nguyễn Vĩnh Ngọc, (2006), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thoái hoá khớp gối tại bệnh viện Bạch Mai”, đề tài cơ sở năm 2006, khoa Cơ xƣơng khớp bệnh viện Bạch Mai, Thƣ viện bệnh viện Bạch Mai.
23. Nguyễn Văn Pho, (2007), “Đánh giá hiệu quả của tiêm chất nhầy Sodium-Hyaluronate vào ổ khớp trong điều trị thoái hoá khớp gối”, Luận văn tốt nghiệp BSCK II – trƣờng ĐH Y Hà Nội
24. Nguyễn Thị Thanh Phƣợng, Nguyễn Vĩnh Ngọc, (2013), “Nghiên cứu hình ảnh siêu âm sụn khớp ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối”, Tạp chí nội khoa Việt Nam, số đặc biệt tháng 10 năm 2013, tr 206.
25. Nguyễn Thị Tâm và CS, (2012), "Đánh giá hiệu quả của acid hyaluronic dạng uống trong điều trị thoái hóa khớp gối ở bệnh nhân đái tháo đƣờng cao tuổi", Tạp chí Y học Việt Nam tháng 6, số 2/2012, tr 73 – 76.
26. Phạm Hoài Thu, Mai Trọng Khóa, Phạm Cẩm Phƣơng, Nguyễn Thị Ngọc Lan (2013), “Bƣớc đầu đánh giá kết quả lâm sàng của liệu pháp tiêm nội khớp tế bào gốc mô mỡ tự thân điều trị bệnh thoái hóa khớp gối nguyên phát”, Tạp chí nội khoa Việt Nam, số đặc biệt tháng 10 năm 2013, tr 199.
27. Cấn Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Phi Nga, (2014), “Mối liên quan giữa viêm màng hoạt dịch với các biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng ở các bệnh nhân thoái hóa khớp gối”, Tạp chí nội khoa Việt Nam, 13, tr 33

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Châu Đức, tỉnh2 Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015

Luận văn chuyên khoa I Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Châu Đức, tỉnh2 Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015.Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khoẻ con ngƣời. Việc quyết định lựa chọn thuốc, đƣờng dùng, cách dùng, liều dùng, thời điểm dùng phụ thuộc vào ngƣời thầy thuốc ngƣời trực tiếp thăm khám và chẩn đoán bệnh; bệnh nhân là ngƣời thực hiện đầy đủ và đúng theo phác đồ điều trị của thầy thuốc.
Để chỉ định sử dùng thuốc cho bệnh nhân an toàn, hợp lý và có hiệu quả, vai trò của ngƣời thầy thuốc là hết sức quan trọng. Nó đòi hỏi ngƣời thầy thuốc phải có trình độ chuyên môn giỏi, vững vàng và phải có đạo đức nghề nghiệp. Tuy nhiên trƣớc tác động của cơ chế thị trƣờng việc sử dụng thuốc chƣa hiệu quả và không hợp lý đang là vấn đề cần báo động, cùng với sự xuất hiện của hàng loạt các loại thuốc mới và sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống y – dƣợc tƣ nhân đã làm cho việc quản lý kê đơn và sử dụng thuốc ngày càng trở nên khó khăn hơn.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00384

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Việc sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, do có nhiều nguồn cung ứng thuốc (doanh nghiệp tƣ nhân, doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp nƣớc ngoài… ) với nhiều hình thức, cách tiếp thị và ƣu đãi khác nhau. Chất lƣợng thuốc đôi khi không đƣợc đảm bảo dẫn đến việc xuất hiện phản ứng bất lợi của thuốc diễn ra liên tục thƣờng xuyên. Việc kê đơn thuốc không đúng chỉ định, liều dùng, thời gian dùng, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, kê tên thuốc với tên biệt dƣợc đã gây ra tình trạng kháng kháng sinh, lạm dụng thuốc và gây lãng phí không cần thiết. Trƣớc thực trạng đó, Bộ trƣởng BYT đã ra thông tƣ 05/2016/TT-BYT ngày 29/2/2016,quy định về kê đơn trong điều trị ngoại trú, thông tƣ 23/2011/TT-BYT về hƣớng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở y tế có giƣờng bệnh.
Để góp phần nâng cao hiệu quả hơn nữa trong việc sử dụng thuốc khám và điều trị cho ngƣời bệnh tại bệnh viện, đề tài: “ Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Châu Đức, tỉnh2 Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015” đƣợc thực hiện với hai mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng thực hiện quy định hành chính trong kê đơn điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2015.
2. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2015.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng kê đơn thuốc tại trung tâm y tế

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………………………………. 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ……………………………………………………………………. 3
1.1. Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú……………………………….. 3
1.1.1. Khái niệm đơn thuốc………………………………………………………………. 3
1.1.2. Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú ………………………….. 3
1.2. Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc………………………………………………….. 6
1.3. Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam ……………………………… 7
1.3.1. Thực trạng sử dụng tại một số bệnh viện ………………………………….. 7
1.3.2. Thực trạng kê đơn thuốc tại một số bệnh viện …………………………. 10
1.4. Sơ lƣợc trung tâm y tế Huyện Châu Đức. ………………………………………. 14
1.4.1. Quá trình thành lập. ……………………………………………………………… 14
1.4.2. Cơ cấu nhân lực của BV năm 2014. ……………………………………….. 14
1.4.3 Chức năng nhiệm vụ:…………………………………………………………….. 15
1.4.4. Mô hình tổ chức của bệnh viện………………………………………………. 16
1.4.5. Khoa dƣợc trung tâm y tế huyện Châu Đức. ……………………………. 17
Chƣơng 2:ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………… 19
2.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu………………………………….. 19
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu:…………………………………………………………….. 19
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: …………………………………………………………….. 19
2.2.2. Các biến số và chỉ số nghiên cứu……………………………………………. 19
2.2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu và phƣơng pháp thu thập………………………….. 23
2.2.4. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu…………………………………… 24Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………………. 25
3.1. Mô tả thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại
trú ………………………………………………………………………………………….. 25
3.1.1. Thực hiện quy định về thủ tục hành chính ………………………………. 25
3.1.2. Chỉ tiêu về thông tin thuốc kê đơn và hƣớng dẫn sử dụng thuốc.. 27
3.2. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú …………………… 27
3.2.1. Thuốc đƣợc kê theo nguồn gốc xuất xứ ………………………………….. 27
3.2.2. Số thuốc trung bình/đơn ……………………………………………………….. 28
3.2.3. Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện………………… 29
3.2.4. Tỷ lệ % thuốc kê theo tên Generic ………………………………………… 30
3.2.5. Tỷ lệ đơn thuốc có kê vitamin, khoáng chất, corticoid và kháng
sinh…………………………………………………………………………………….. 31
3.2.6. Tỷ lệ % đơn thuốc có kê kháng sinh theo nhóm bệnh lý……………. 32
3.2.8. Sử dụng kháng sinh theo nhóm bệnh lý ………………………………….. 34
3.2.9. Phối hợp kháng sinh trong kê đơn thuốc. ………………………………… 35
3.2.10. Giá trị tiền thuốc trung bình trong một đơn……………………………. 36
3.2.11. Chi phí trung bình một đơn thuốc theo nhóm bệnh lý…………….. 36
Chƣơng 4. BÀN LUẬN……………………………………………………………………… 38
4.1. Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại trung tâm y tế huyện Châu Đức
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu………………………………………………………………………… 38
4.2 Một số chỉ số về kê đơn……………………………………………………………….. 39
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………… 45
1. Việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú…………………… 45
2. Thực trạng chỉ định thuốc trong điều trị ngoại trú …………………………. 45
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………… 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các chỉ số kê đơn của WHO …………………………………………………… 6
Bảng 1.2: Cơ cấu nhân lực bệnh viện ……………………………………………………. 14
Bảng 2.1: Các biến số cần thu thập……………………………………………………….. 19
Bảng 2.2: Đặc điểm phân bố nhóm bệnh của mẫu khảo sát ……………………… 24
Bảng 3.1: Thực hiện quy định về thủ tục hành chính ………………………………. 25
Bảng 3.2: Tỷ lệ đơn thuốc cho trẻ em dƣới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi .. 26
Bảng 3.3: Tỷ lệ đơn đánh số khoản……………………………………………………….. 26
Bảng 3.4: Tỷ lệ đơn có/không gạch chéo chỗ còn trống…………………………… 26
Bảng 3.5: Thực hiện quy định về thông tin thuốc kê đơn và hƣớng dẫn sử
dụng thuốc…………………………………………………………………………………………. 27
Bảng 3.6: Tỷ lệ thuốc theo nguồn gốc …………………………………………………… 27
Bảng 3.7: Số thuốc trung bình trong một đơn thuốc theo nhóm bệnh lý…….. 28
Bảng 3.8: Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện ……………….. 30
Bảng 3.9: Tỷ lệ đơn thuốc đƣợc kê theo tên Generic ………………………………. 30
Bảng 3.10: Tỷ lệ đơn thuốc có kê vitamin, khoáng chất, corticoid và kháng sinh 31
Bảng 3.11: Tỷ lệ % đơn thuốc có kê kháng sinh theo nhóm bệnh lý …………. 32
Bảng 3.12: Tỷ lệ các nhóm kháng sinh………………………………………………….. 33
Bảng 3.13: Sử dụng kháng sinh theo nhóm bệnh lý ………………………………… 34
Bảng 3.14: Tỷ lệ % đơn thuốc có phối hợp kháng sinh……………………………. 35
Bảng 3.15: Tỷ lệ giá trị tiền thuốc trung bình trong một đơn……………………. 36
Bảng 3.16: Chi phí trung bình một đơn thuốc theo nhóm bệnh lý …………….. 36DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bệnh viện………………………………………………………… 16
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Khoa Dƣợc trung tâm y tế huyện Châu Đức ……….. 18
Hình 1.3: Tỷ lệ khoản mục và giá trị thuốc đƣợc kê theo nguồn gốc…………. 28
Hình 1.4: Số thuốc TB/đơn theo nhóm bệnh lý ………………………………………. 29
Hình 1.5: Tỷ lệ đơn có kê vitamin,corticoid và kháng sinh………………………. 31
Hình 1.6: Tỷ lệ đơn có kê kháng sinh theo nhóm bệnh lý ………………………… 32
Hình 1.7: Các nhóm kháng sinh đƣợc kê……………………………………………….. 34
Hình 1.8: Chi phí trung bình 1 đơn thuốc theo bệnh lý ……………………………. 3