MÔ Tả ĐặC ĐIểM LÂM SàNG, CậN LÂM SàNG Và ĐáNH GIá KếT QUả ĐIềU TRị PHẫU THUậT U MÔ ĐệM ĐƯờNG TIÊU HóA TạI BệNH VIệN VIệT ĐứC

MÔ Tả ĐặC ĐIểM LÂM SàNG, CậN LÂM SàNG Và ĐáNH GIá KếT QUả ĐIềU TRị PHẫU THUậT U MÔ ĐệM ĐƯờNG TIÊU HóA TạI BệNH VIệN VIệT ĐứC.U mô đệm đường tiêu hóa hay GIST (GastroIntestinal Stromal Tumor) là loại u trung mô thường gặp nhất của đường tiêu hóa, bắt nguồn từ các tế bào Cajal [1]. Theo quan điểm hiện đại, GIST được định nghĩa là những khối u trung mô của đường tiêu hóa, dương tính với CD117 và liên quan với đột biến gen KIT hoặc PDGFRA với những đặc điểm mô bệnh học đa dạng như dạng tế bào hình thoi hoặc dạng biểu mô [2]. Trước đây, các u này thường bị nhầm lẫn với u cơ trơn lành tính hay ác tính (leiomyomas, leiomyoblastomas, leiomyosarcomas) hoặc u thần kinh (schwannomas) do có hình ảnh mô bệnh học tương đồng [3].
Trong những năm gần đây, nhờ sự phát triển của sinh học phân tử, bệnh học của GIST ngày càng được hiểu rõ, từ đó dẫn đến những thay đổi trong vấn đề chẩn đoán và điều trị.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2022.00130

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

U mô đệm đường tiêu hoá phần lớn các trường hợp (70%) có triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu, tùy thuộc vào vị trí và kích thước u. Một số triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu đã được mô tả: đau bụng, tự sờ thấy u, chướng bụng, mệt mỏi, chán ăn, gầy sút cân. Một số bệnh nhân đến trong tình trạng có biến chứng: xuất huyết tiêu hóa, thủng hoặc ít gặp hơn như tắc ruột. Khoảng 20% bệnh nhân không có triệu chứng và phát hiện tình cờ bằng chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, nội soi đường tiêu hóa,…[4] Chẩn đoán xác định cuối cùng phải dựa vào mô bệnh học, đặc biệt là hóa mô miễn dịch.

Trước đây, phần lớn GIST được coi là lành tính nhưng những nghiên cứu gần đây cho thấy GIST được coi là dạng u có tiềm năng ác tính hóa cao tùy thuộc vào kích thước u và chỉ số nhân chia [3]. Cho đến nay, phẫu thuật triệt để với diện cắt sạch vẫn là phương pháp điều trị chính. Tuy nhiên, tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật là khá đáng kể với 5% ở các trường hợp u nguyên phát ở giai đoạn sớm và 90% ở các trường hợp u tiến triển, xâm lấn tại chỗ. Tỷ lệ sống 52 năm sau phẫu thuật dao động từ 35% đến 65% [1]. Từ khi xác định được bản chất mô hóa miễn dịch với vai trò của gen KIT trong cơ chế hình thành và phát triển của GIST, hóa trị liệu nhắm vào tế bào đích với chất ức chế thụ thể tyrosin kinase đã mang lại niềm hy vọng mới cho các bệnh nhân, đặc biệt là các trường hợp GIST lớn không còn khả năng cắt bỏ, nguy cơ cao hay đã di căn xa [1].
Ở nước ta, một số tác giả đã có những báo cáo, nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị GIST như của Trịnh Hồng Sơn [5], Phạm Gia Anh [6]; Nguyễn Ngọc Hùng [7]; Bùi Trung Nghĩa [8]; Mai Trọng Khoa [9]. Năm 2008 tác giả Phạm Minh Hải [10]; 2012 Nguyễn Thanh Sáng [11]; 2016 Diệp Bảo Tuấn [12] ở thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành nghiên cứu về u mô đệm đường tiêu hóa. Năm 2010, Nguyễn Văn Mão đã nghiên cứu về GIST tại bệnh viện Việt Đức nhưng riêng về khía cạnh mô bệnh học và hóa mô miễn dịch [13].
Tại Việt Nam, mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu về GIST như nghiên cứu nhưng vì sự đa dạng về hình thái lâm sàng và cách thức điều trị khác với ung thư biểu mô nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm 2 mục tiêu sau đây:
1. Mô tả các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u mô đệm đường
tiêu hóa.
2. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u mô đệm đường tiêu hóa tại
bệnh viện Việt Đức

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………….1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………………………………………..3
1.1. Đặc điểm giải phẫu ống tiêu hóa……………………………………………………..3
1.2. Tế bào kẽ Cajal……………………………………………………………………………..4
1.3. Lịch sử của u mô đệm đường tiêu hóa……………………………………………..5
1.4. Dịch tễ học…………………………………………………………………………………..6
1.5. Đặc điểm giải phẫu bệnh………………………………………………………………..8
1.5.1. Đại thể……………………………………………………………………………………8
1.5.2. Vi thể………………………………………………………………………………………9
1.5.3. Sinh học phân tử……………………………………………………………………..10
1.5.4. Hóa mô miễn dịch…………………………………………………………………..12
1.6. Lâm sàng……………………………………………………………………………………14
1.7. Cận lâm sàng………………………………………………………………………………15
1.7.1 X quang…………………………………………………………………………………15
1.7.2. Siêu âm…………………………………………………………………………………16
1.7.3. Cắt lớp vi tính…………………………………………………………………………17
1.7.4. Cộng hưởng từ……………………………………………………………………….19
1.7.5. PET/ CT………………………………………………………………………………..19
1.7.6. Nội soi tiêu hóa và siêu âm nội soi…………………………………………….20
1.8. Chẩn đoán…………………………………………………………………………………..21
1.8.1. Chẩn đoán xác định…………………………………………………………………21
1.8.2. Chẩn đoán giai đoạn………………………………………………………………..22
1.9. Các yếu tố tiên lượng…………………………………………………………………..23
1.10. Điều trị……………………………………………………………………………………..26
1.10.1. Phẫu thuật……………………………………………………………………………261.10.2. Điều trị bổ trợ……………………………………………………………………….30
1.11. Tình hình nghiên cứu của GIST trên thế giới và tại Việt Nam………….32
1.11.1. Trên thế giới…………………………………………………………………………32
1.11.2. Tại Việt Nam………………………………………………………………………..32
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………33
2.1. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………………..33
2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân……………………………………………………..33
2.3. Tiêu chuẩn loại trừ……………………………………………………………………….33
2.4. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………33
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………………………33
2.4.2. Cỡ mẫu…………………………………………………………………………………33
2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu…………………………………………………….34
2.5. Chỉ tiêu nghiên cứu……………………………………………………………………..34
2.5.1. Các yếu tố nguy cơ………………………………………………………………….34
2.5.2. Lâm sàng……………………………………………………………………………….34
2.5.3. Triệu chứng cận lâm sàng…………………………………………………………35
2.5.4. Phương pháp điều trị……………………………………………………………….36
2.5.5. Kết quả………………………………………………………………………………….37
2.6. Xử lý số liệu……………………………………………………………………………….39
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu…………………………………………………………….39
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………….40
3.1. Đặc điểm chung…………………………………………………………………………..40
3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi……………………………………………………..40
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới……………………………………………………..41
3.1.3. Vị trí tổn thương trên ống tiêu hóa……………………………………………..41
3.2. Lý do vào viện…………………………………………………………………………….42
3.3. Các triệu chứng lâm sàng……………………………………………………………..423.4. Các triệu chứng cận lâm sàng……………………………………………………….43
3.4.1. Siêu âm…………………………………………………………………………………43
3.4.2. Cắt lớp vi tính…………………………………………………………………………44
3.4.3. Nội soi tiêu hóa………………………………………………………………………45
3.4.4. Siêu âm nội soi……………………………………………………………………….46
3.5. Kết quả giải phẫu bệnh…………………………………………………………………47
3.6.1. Đặc điểm đại thể của GIST……………………………………………………….47
3.6.2. Các tính chất của u………………………………………………………………….48
3.6.3. Đặc điểm vi thể………………………………………………………………………49
3.6.4. Giai đoạn bệnh theo TNM………………………………………………………..49
3.6.5. Kết quả hóa mô miễn dịch………………………………………………………..50
3.6. Điều trị phẫu thuật……………………………………………………………………….50
3.6.1. Tính chất phẫu thuật………………………………………………………………..50
3.6.2. Các phương pháp phẫu thuật…………………………………………………….51
3.6.4. Cách thức phẫu thuật……………………………………………………………….52
3.6.5. Tính chất triệt để của phẫu thuật………………………………………………..53
3.7. Sự liên quan giữa các yếu tố…………………………………………………………53
3.7.1. Liên quan giữa vị trí tổn thương và các triệu chứng lâm sàng…………53
3.7.2. Liên quan giữa tính chất khối u trên phim CLVT và giai đoạn bệnh…55
3.7.3. Đối chiếu mức độ ác tính và vị trí u……………………………………………56
3.7.4. Liên quan giữa vị trí và kích thước u………………………………………….57
3.7.5. Liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và kích thước u……………………58
3.8. Kết quả điều trị phẫu thuật……………………………………………………………59
3.8.1. Biến chứng và kết quả……………………………………………………………..59
3.8.2. Biến chứng sớm sau mổ…………………………………………………………..59
3.8.3. Tỷ lệ tái phát ở nhóm phẫu thuật triệt để (n = 108)……………………….59
3.8.4. Tỷ lệ tái phát ở các nhóm điều trị và phẫu thuật……………………………603.8.5 Thời gian sống thêm sau mổ:……………………………………………………..62
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN……………………………………………………………………64
4.1. Các yếu tố nguy cơ………………………………………………………………………64
4.1.1. Tuổi………………………………………………………………………………………64
4.1.2. Giới………………………………………………………………………………………65
4.2. Lâm sàng……………………………………………………………………………………65
4.3. Cận lâm sàng………………………………………………………………………………67
4.3.1. Siêu âm…………………………………………………………………………………67
4.3.2. Chụp cắt lớp vi tính…………………………………………………………………68
4.3.3. Nội soi tiêu hóa và siêu âm nội soi…………………………………………….70
4.3.4 Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ…………………………………………………..71
4.4. Điều trị phẫu thuật……………………………………………………………………….76
4.4.1. Phương pháp phẫu thuật…………………………………………………………..76
4.4.2. Kết quả điều trị phẫu thuật………………………………………………………..79
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤCDANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các tên gọi của u mô đệm đường tiêu hóa qua từng giai đoạn……5
Bảng 1.2: Một số nghiên cứu dịch tễ về GIST dựa trên quần thể……………….7
Bảng 1.3: Tóm tắt một số chỉ dấu hóa mô miễn dịch được sử dụng…………14
Bảng 1.4: Cấu trúc mô học tương ứng với 5 lớp của thành ống tiêu hóa biểu
hiện trên hình ảnh siêu âm nội soi…………………………………………20
Bảng 1.5: Đánh giá nguy cơ của GIST đầu tiên được đồng thuận 2002……24
Bảng 1.6: Nguy cơ ác tính của GIST dựa trên vị trí tổn thương……………….25
Bảng 1.7: Đánh giá tiên lượng u GIST dựa vào kích thước u và MIB-1……25
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo các nhóm tuổi………………………………….40
Bảng 3.2: Các triệu chứng lâm sàng của GIST………………………………………42
Bảng 3.3: Kết quả siêu âm ổ bụng……………………………………………………….43
Bảng 3.4: Kết quả chụp CLVT……………………………………………………………44
Bảng 3.5: Các hình thái của u trên phim CLVT……………………………………..44
Bảng 3.6: Kết quả nội soi tiêu hóa……………………………………………………….45
Bảng 3.7: Kết quả sinh thiết trong soi…………………………………………………..46
Bảng 3.8: Kết quả siêu âm nội soi……………………………………………………….47
Bảng 3.9: Các tính chất của khối u………………………………………………………48
Bảng 3.10: Kết quả hóa mô miễn dịch……………………………………………………50
Bảng 3.11: Tính chất phẫu thuật…………………………………………………………..50
Bảng 3.12: Phương pháp phẫu thuật………………………………………………………51
Bảng 3.13: Cách thức phẫu thuật theo từng vị trí tổn thương…………………….52
Bảng 3.14: Liên quan giữa các triệu chứng lâm sàng và vị trí tổn thương…..53Bảng 3.15: Liên quan giữa hình thái u trên CLVT và giai đoạn bệnh TNM. .55
Bảng 3.16: Đối chiếu mức độ ác tính và vị trí u……………………………………..56
Bảng 3.17: Liên quan giữa vị trí tổn thương và kích thước u……………………57
Bảng 3.18: Liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và kích thước u……………..58
Bảng 3.19: Các biến chứng sớm sau mổ…………………………………………………59
Bảng 3.20. Tỷ lệ tái phát ở nhóm BN phẫu thuật triệt để………………………….59
Bảng 3.21: Tỷ lệ tái phát của các nhóm điều trị và phẫu thuật…………………..60
Bảng 3.22: Tỷ lệ tái phát liên quan vị trí u, tính chất phẫu thuật và điều trị bổ
trợ…………………………………………………………………………………….61
Bảng 4.1. Kích thước trung bình khối u trong các nghiên cứu…………………72
Bảng 4.2. Nguy cơ tiến triển của GIST trong một số nghiên cứu…………….75DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ bệnh nhân theo giới……………………………………………….41
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ các vị trí tổn thương trên đường tiêu hóa………………….41
Biểu đồ 3.3. Lý do vào viện………………………………………………………………42
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ các hình thái khối u trên siêu âm……………………………..43
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ các kích thước khối u…………………………………………….48
Biểu đồ 3.6. Tỉ lệ các hình thái tế bào………………………………………………..49
Biểu đồ 3.7. Giai đoạn bệnh theo TNM………………………………………………49
Biểu đồ 3.8. Tính chất triệt để của phẫu thuật……………………………………..53
Biểu đồ 3.9. Thời gian sống thêm sau mổ ước tính………………………………62
Biểu đồ 3.10. Thời gian sống sau mổ ước tính của nhóm điều trị và không
điều trị bổ trợ………………………………………………………………..63DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các lớp của ống tiêu hóa…………………………………………………………4
Hình 1.2. Tần số phân bố của GIST……………………………………………………….8
Hình 1.3. Hình ảnh điển hình của GIST tế bào hình thoi (A) và hình ảnh bắt
thuốc nhuộm KIT của bào tương và màng tế bào (B)………………….9
Hình 1.4. Hình ảnh điển hình của GIST tế bào dạng biểu mô (A) và hình ảnh
bắt thuốc nhuộm KIT của bào tương và màng tế bào (B)…………..10
Hình 1.5. Cấu tạo thụ thể Tyrosin kinase KIT và PDGFRA với các vị trí đột
biến (tương ứng với các exon trên gen KIT và PDGFRA) và tần
suất của mỗi loại…………………………………………………………………..12
Hình 1.6. Hình ảnh GIST dạ dày trên X-quang………………………………………16
Hình 1.7. GIST dạ dày trên phim CLVT………………………………………………..18
Hình 1.8. Hình ảnh GIST trực tràng trên MRI………………………………………..19
Hình 1.9. Phác đồ chẩn đoán GIST dựa vào hóa mô miễn dịch theo Guiline
về GIST của Hàn Quốc 2010 ………………………………………………..21
Hình 3.1. GIST dạ dày trên phim CLVT………………………………………………..45
Hình 3.2. Hình ảnh soi dạ dày của u GIST dạ dày…………………………………..46
Hình 3.3. Hình ảnh siêu âm nội soi GIST dạ dày……………………………………4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Unalp H. R., D.H., Kamer E., Bozdag A. D., et al (2009).
Gastrointestinal stromal tumours: outcomes of surgical management and
analysis of prognostic variables. Can J Surg, 52(1): p. tr. 31-8.
2. J, M.M.L., (2006). Gastrointestinal stromal tumors: review on
morphology, molecular pathology, prognosis, and differential diagnosis.
Arch Pathol Lab Med, 130(10): p. tr. 1466-78.
3. Fletcher, C.D., et al., (2002). Diagnosis of gastrointestinal stromal
tumors: a consensus approach. Human pathology, 33(5): p. 459-465.
4. Nguyễn Văn Hải, Đỗ Đình Công. (2016), Ngoại khoa ống tiêu hóa. Nhà
xuất bản Thanh Niên.
5. Trịnh Hồng Sơn, Phạm Gia Anh (2006). Nghiên cứu và chẩn đoán u mô
đệm ruột non. Y học thực hành, 12: p. 32 – 35.
6. Phạm Gia Anh (2008), Đặc điểm giải phẫu bệnh lý và kết quả điều trị
phẫu thuật ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô tại bệnh viện Việt
Đức, in Ngoại khoa. Trường Đại học Y Hà Nội: Hà Nội.
7. Nguyễn Ngọc Hùng (2002), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng và điều trị phẫu thuật u dạ dày có nguồn gốc không từ biểu mô tại
bệnh viện Việt Đức (giai đoạn 1995 – 2002), Luận văn bác sĩ nội trú.
Trường Đại học Y Hà nội.
8. Bùi Trung Nghĩa (2011). Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và
kết quả điều trị phẫu thuật u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) tại bênh
viện Việt đức từ tháng 01/2005 – 12/2010. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội
trú.
9. Mai Trọng Khoa, Trần Đình Hà, Phạm Cẩm Phương và cs (2014), Đánh
giá hiệu quả của Imatinib (Glivec) trong điều trị U mô đệm đường tiêu
hóa tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai,
Tạp chí Ung Thư học Việt Nam. tr. 41-47.10. Phạm Minh Hải (2008). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả
sớm của phẫu thuật điều trị u mô đệm đường tiêu hóa. Đại học Y Dược
TP Hồ Chí Minh: TP Hồ Chí Minh: tr. 70.
11. Nguyễn Thanh Sáng, (2012). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng và kết quả sớm của phẫu thuật điều trị u mô đệm đường tiêu hóa ở
dạ dày. Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh.
12. Diệp Bảo Tuấn (2016) , Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị bướu mô đệm
đường tiêu hóa, Luận án tiến sĩ y học. Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh.
13. Nguyễn Văn Mão (2007), Nghiên cứu mô bệnh học và hóa mô miễn
dịch u mô đệm ác tính đường tiêu hóa, Luận văn Thạc sỹ trường Đại học
Y Hà Nội.
14. Phạm Phan Địch (2004). Mô phôi. Nhà xuất bản Y học.
15. Trịnh Văn Minh (2011). Giải phẫu người. Đại cương về hệ tiêu hóa.,
Nhà xuất bản giác dục Việt nam: Bộ Y tế.
16. Bassotti, G., et al., (2007). Enteric glial cells: new players in
gastrointestinal motility? Laboratory investigation, 87(7): p. 628-632.
17. B, M.M.T.C.H., (1983). Gastric stromal tumors. Reappraisal of
histogenesis. Am J Surg Pathol, p. 507-19.
18. Martin J. F., F.B.F., Croldi J. & Cabanne F, (1960). Tumeurs myoides
intramurales de l'estomach; consideration microscopiques h propos de 6
cas. Ann. Anat. Pathol, p. 484-490.
19. Stout A. P., (1962). Bizarre smooth muscle tumors of the stomach.
Cancer, 15: p. 400-9.
20. B, A.H.H.E., (1977). Cellular leiomyomas of the stomach in 49 patients.
Arch Pathol Lab Med, 101: p. tr. 373-7.
21. Herrera G. A., P.D.M.H., Grizzle W. E. & Han S. G, (1984), Malignant
small bowel neoplasm of enteric plexus derivation (plexosarcoma).
Light and electron microscopic study confirming the origin of the
neoplasm. Dig Dis Sci, p. 275-84.22. Walker P. & Dvorak A. M. (1986), Gastrointestinal autonomic nerve
(GAN) tumor. Ultrastructural evidence for a newly recognized entity.
Arch Pathol Lab Med, 110(4) tr. 309-16.
23. W, M.K., (1992), Small intestinal stromal tumors with skeinoid fibers.
Clinicopathological, immunohistochemical, and ultrastructural
investigations. Am J Surg Pathol, p. 145-55.
24. Kindblom L. G., R.H.E., Aldenborg F. & Meis-Kindblom J. M (1998).,
Gastrointestinal pacemaker cell tumor (GIPACT): gastrointestinal
stromal tumors show phenotypic characteristics of the interstitial cells of
Cajal. Am J Pathol, 152(5): tr. 1259-69.
25. Hirota S., et al., (1998). Gain-of-function mutations of c-kit in human
gastrointestinal stromal tumors. Science, 279(5350): p. 577-80.
26. John R. Goldblum (2009), Mesenchymal tumors of the GI tract,
Surgical pathology of the GI tract, liver, biliary tract and pancreas.
Saunder Elsevier: Boston, Massachusetts, USA. p. 505 – 522.
27. Demetri, G.D., et al., (2010). NCCN Task Force report: update on the
management of patients with gastrointestinal stromal tumors. Journal of
the National Comprehensive Cancer Network, 8(Suppl 2): p. S-1-S-41.
28. Nilsson, B., et al., (2005). Gastrointestinal stromal tumors: the
incidence, prevalence, clinical course, and prognostication in the
preimatinib mesylate era. Cancer, 103(4): p. 821-829.
29. Tryggvason, G., et al., (2005). Gastrointestinal stromal tumors in
Iceland, 1990–2003: The Icelandic GIST study, a population-based
incidence and pathologic risk stratification study. International journal
of cancer, 117(2): p. 289-293.
30. Rubio J., et al., (2007). Population-based incidence and survival of
gastrointestinal stromal tumours (GIST) in Girona, Spain. Eur J Cancer,
43(1): p. 144-8.
31. Mazzola, P., et al., (2008). Epidemiology and molecular biology of
gastrointestinal stromal tumors (GISTs): a population-based study in the
South of Switzerland, 1999-2005. Histol Histopathol, 23(11): p. 1379-86.32. Yan, B.M., et al., (2008). Epidemiology of gastrointestinal stromal
tumors in a defined Canadian Health Region: a population-based study.
Int J Surg Pathol, 16(3): p. 241-50.
33. Ducimetiere, F., et al., (2011). Incidence of sarcoma histotypes and
molecular subtypes in a prospective epidemiological study with central
pathology review and molecular testing. PLoS One, 6(8): p. e20294.
34. Group, E.E.S.N.W., (2012). Gastrointestinal stromal tumors: ESMO
Clinical Practice Guidelines for diagnosis, treatment and follow-up.
Annals of Oncology, 23(suppl 7): p. vii49-vii55.
35. Edge, S.B. and C.C. Compton, (2010). The American Joint Committee
on Cancer: the 7th edition of the AJCC cancer staging manual and the
future of TNM. Annals of surgical oncology, 17(6): p. 1471-1474.
36. Foo, W.C., B. Liegl-Atzwanger, and A.J. Lazar, (2012). Pathology of
gastrointestinal stromal tumors. Clinical medicine insights. Pathology, 5: p. 23.
37. Frederick P. L., et al., (2005). Familial gastrointestinal stromal tumor
syndrome: phenotypic and molecular features in a kindred. J Clin
Oncol, 23(12): p. 2735-43.
38. Kang, Y.-K., et al., (2010). Clinical practice guideline for accurate
diagnosis and effective treatment of gastrointestinal stromal tumor in
Korea. Journal of Korean medical science, 25(11): p. 1543-1552.
39. Shinomura, Y., et al., (2005). Pathophysiology, diagnosis, and treatment
of gastrointestinal stromal tumors. Journal of gastroenterology, 40(8): p.
775-780.
40. Nilsson B., et al., (2005). Gastrointestinal stromal tumors: the incidence,
prevalence, clinical course, and prognostication in the preimatinib
mesylate era–a population-based study in western Sweden. Cancer,
103(4): p. 821-9.
41. Roberts, P.J. and B. Eisenberg, (2002). Clinical presentation of
gastrointestinal stromal tumors and treatment of operable disease.
European Journal of Cancer, 38: p. S37-S38.42. Trịnh Hồng Sơn và Cao Độc Lập (1996).Viêm phúc mạc kết hợp với
chảy máu nặng đường tiêu hoá do khối u thần kinh ở ruột non, một bệnh
cảnh lâm sàng hiếm gặp. Y học thực hành, 9: p. 35 – 36.
43. Chenani, H., Les tumeurs stromales du tube digestif (A propos de 7 cas).
2007.
44. Rubin B. P., Heinrich M. C., and Corless C. L., (2007). Gastrointestinal
stromal tumour. Lancet, 369(9574): p. 1731-41.
45. Nguyễn Trung Tín (2010). Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và mô học
u dưới niêm mạc dạ dày, Tạp chí y học Thành phố Hồ Chí Minh. tr70.
46. Lau S., et al., (2004). Imaging of gastrointestinal stromal tumour
(GIST). Clin Radiol, 59(6): p. 487-98.
47. Cegarra-Navarro M. F., et al., (2005). Ruptured gastrointestinal stromal
tumors: radiologic findings in six cases. Abdom Imaging, 30(5): p. 535-42.
48. Levy, A.D., et al., (2003). From the archives of the AFIP:
gastrointestinal stromal tumors: radiologic features with pathologic
correlation. Radiographics, 23(2): p. 283-304.
49. Burkill G. J., et al., (2003). Malignant gastrointestinal stromal tumor:
distribution, imaging features, and pattern of metastatic spread.
Radiology, 226(2): p. 527-32.
50. Ghanem, N., et al., (2003). Computed tomography in gastrointestinal
stromal tumors. European radiology, 13(7): p. 1669-1678.
51. Stroobants S., et al., (2003). 18FDG-Positron emission tomography for
the early prediction of response in advanced soft tissue sarcoma treated
with imatinib mesylate (Glivec). Eur J Cancer, 39(14): p. 2012-20.
52. Đào Văn Long (2008), Nội soi tiêu hóa, Khoa tiêu hóa bệnh viện Bạch
Mai: Nhà xuất bản Y học.
53. Okubo, K., et al., (2004). Endoscopic ultrasound-guided fine-needle
aspiration biopsy for the diagnosis of gastrointestinal stromal tumors in
the stomach. Journal of gastroenterology, 39(8): p. 747-753.54. Palazzo, L., et al., (2000). Endosonographic features predictive of
benign and malignant gastrointestinal stromal cell tumours. Gut, 46(1):
p. 88-92.
55. Sobin, L.H., M.K. Gospodarowicz, and C. Wittekind, (2011) TNM
classification of malignant tumours: John Wiley & Sons.
56. Joensuu H., (2008). Risk stratification of patients diagnosed with
gastrointestinal stromal tumor. Hum Pathol, 39(10): p. 1411-9.
57. Nishida, T., et al., (2008). Clinical practice guidelines for
gastrointestinal stromal tumor (GIST) Japan: English version.
International journal of clinical oncology, 13(5): p. 416-430.
58. Kitamura Y., (2008). Gastrointestinal stromal tumors: past, present, and
future. J Gastroenterol, 43(7): p. 499-508.
59. Network, T.N.C.C., Soft Tissue Sarcoma, N.C.P.G.i. Oncology, Editor. 2015.
60. Group, E., Gastrointestinal stromal tumours: ESMO Clinical Practice
Guidelines for diagnosis, treatment and follow-up. 2014: Annals of
Oncology.
61. Blum, M.G., et al., (2007). Surgical considerations for the management
and resection of esophageal gastrointestinal stromal tumors. The Annals
of thoracic surgery, 84(5): p. 1717-1723.
62. Catena, F., et al., (2008). Laparoscopic treatment of gastric GIST: report
of 21 cases and literature’s review. Journal of Gastrointestinal Surgery,
12(3): p. 561-568.
63. Yang, W.L., et al., (2009). Duodenal gastrointestinal stromal tumor:
clinical, pathologic, immunohistochemical characteristics, and surgical
prognosis. Journal of surgical oncology, 100(7): p. 606-610.
64. Miettinen, M., et al., (2006). Gastrointestinal stromal tumors of the
jejunum and ileum: a clinicopathologic, immunohistochemical, and
molecular genetic study of 906 cases before imatinib with long-term
follow-up. The American journal of surgical pathology, 30(4): p. 477-489.65. Dematteo, R., et al., (2009). American College of Surgeons Oncology
Group (ACOSOG) Intergroup Adjuvant GIST Study Team. Adjuvant
imatinib mesylate after resection of localised, primary gastrointestinal
stromal tumour: a randomised, double-blind, placebo-controlled trial.
Lancet, 373(9669): p. 1097-104.
66. Tran, T., J.A. Davila, and H.B. El-Serag, (2005). The epidemiology of
malignant gastrointestinal stromal tumors: an analysis of 1,458 cases
from 1992 to 2000. The American journal of gastroenterology, 100(1):
p. 162.
67. Đỗ Hùng Kiên (2013). Đặc điểm lâm sàng và kết quả bước đầu điều trị
u mô đệm đường tiêu hóa giai đoạn muộn bằng Imatinib (Glivec) tại
bệnh viện K, Tạp chí Ung Thư học Việt Nam. p. số 4, tr. 325-330.
68. Kerr J. Z., et al., (1999). Gastrointestinal autonomic nerve tumors in the
pediatric population: a report of four cases and a review of the literature.
Cancer, 85(1): p. 220-30.
69. Prakash S., et al., (2005). Gastrointestinal stromal tumors in children and
young adults: a clinicopathologic, molecular, and genomic study of 15 cases
and review of the literature. J Pediatr Hematol Oncol, 27(4): p. 179-87.
70. Geramizadeh B., et al., (2005). Neonatal gastrointestinal stromal tumor.
Report of a case and review of literature. J Pediatr Surg, 40(3): p. 572-4.
71. Hwang J. H., et al., (2005). A prospective study comparing endoscopy
and EUS in the evaluation of GI subepithelial masses. Gastrointest
Endosc, 62(2): p. 202-8.
72. Blay, J.-Y., et al., (2005). Consensus meeting for the management of
gastrointestinal stromal tumors Report of the GIST Consensus
Conference of 20–21 March 2004, under the auspices of ESMO. Annals
of Oncology, 16(4): p. 566-578.
73. Boni, L., et al., (2005). Surgical resection for gastrointestinal stromal
tumors (GIST): experience on 25 patients. World journal of surgical
oncology, 3(1): p. 78.74. Al-Kalaawy, M., et al., (2012). Gastrointestinal stromal tumors (GISTs),
10-year experience: Patterns of failure and prognostic factors for
survival of 127 patients. Journal of the Egyptian National Cancer
Institute, 24(1): p. 31-39.
75. Poškus, E., et al., (2014). Surgical management of gastrointestinal
stromal tumors: a single center experience. Videosurgery and Other
Miniinvasive Techniques, 9(1): p. 71.
76. Hassan, I., et al., (2008). Surgically managed gastrointestinal stromal
tumors: a comparative and prognostic analysis. Annals of surgical
oncology, 15(1): p. 52-59.
77. Chang, T.-C., et al., (2009). Oncological results for the surgical
treatment of rectal gastrointestinal stromal tumor. J Soc Colon Rectal
Surgeon, 20: p. 87-93.
78. Blay, J.-Y., (2011). A decade of tyrosine kinase inhibitor therapy:
historical and current perspectives on targeted therapy for GIST. Cancer
treatment reviews, 37(5): p. 373-384.
79. Kim, K.-M., et al., (2005). Gastrointestinal stromal tumors in Koreans:
it's incidence and the clinical, pathologic and immunohistochemical
findings. Journal of Korean medical science, 20(6): p. 977-984.
80. Rutkowski, P., et al., (2007). Risk criteria and prognostic factors for
predicting recurrences after resection of primary gastrointestinal stromal
tumor. Annals of surgical oncology, 14(7): p. 2018-2027.
81. B Milliron, PK Mittal, JC Camacho., et al (2017) Gastrointestinal
Stromal Tumors: Imaging Features Before and After Treatment. Current
Problems in Diagnostic Radiology, 46: p. 17-25