NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BƯỚU MÔ ĐỆM ĐƯỜNG TIÊU HÓA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BƯỚU MÔ ĐỆM ĐƯỜNG TIÊU HÓA.Bướu mô đệm đường tiêu hóa (BMĐĐTH) là các bướu xuất phát từ trung mô đường tiêu hóa hoặc hiếm hơn là từ các mô mềm trong ổ bụng [72].
Thuật ngữ “bướu mô đệm đường tiêu hóa” (GastroIntestinal Stromal Tumor: GIST) được Mazur và Clark sử dụng đầu tiên năm 1983 [70]. Nhưng phải đến đầu thế kỷ XXI, loại bướu này mới được nhận biết rộng rãi [72]. Năm 1998, hai tác giả Kindblom và Hirota [80] đã xác định đột biến gen sinh ung c-KIT trong các tế bào BMĐĐTH.
Năm 2002, các công trình nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của Imatinib, một thuốc ức chế tyrosine kinase chọn lọc đầu tiên, trong điều trị BMĐĐTH và thuốc này đã được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận. Trước thời gian này, BMĐĐTH thường được chẩn đoán là bướu cơ trơn, sarcôm cơ trơn hoặc bướu nguyên bào cơ trơn của đường tiêu hóa. Tuy nhiên những phát triển về mô bệnh học ngày nay đã chứng tỏ BMĐĐTH là một loại bướu khác với các loại bướu cơ trơn [38], [70], [72].
BMĐĐTH xuất nguồn từ tế bào kẽ Cajal. Các tế bào này nằm trong đám rối Auerbach (đám rối cơ ruột) của đường tiêu hoá chịu trách nhiệm điều khiển nhu động ruột [70], [72].
BMĐĐTH có thể gặp ở bất kỳ vị trí nào của đường tiêu hoá, trong đó khoảng 60% BMĐĐTH gặp ở dạ dày, 25% gặp ở ruột non, 10% ở đại tràng và trực tràng. Số ít còn lại nằm rải rác trong các vị trí khác của đường tiêu hoá như túi mật, ruột thừa, mạc nối lớn, hay mạc treo ruột. Trong khi đó, BMĐĐTH chỉ chiếm khoảng 2% bướu ở dạ dày, 14% bướu ở ruột non và chỉ 0,1% bướu ở đại tràng [38].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2022.00139

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Trước đây, phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu cho BMĐĐTH, với tỷ lệ sống còn toàn bộ 5 năm thay đổi trong khoảng từ 40% đến 55% sau khi cắt bỏ được hoàn toàn khối bướu [50], [137]. Hoá trị và xạ trị ít có vai trò trong điều trị BMĐĐTH [48], [126]. Hiện nay với sự phát triển của liệu pháp nhắm trúng đích, sử2 dụng các thuốc điều trị nhắm trúng đích như Imatinib cho thấy có hiệu quả tốt đối với BMĐĐTH xâm nhập và ngay cả các trường hợp đã có di căn [73], [91].
Việc chẩn đoán BMĐĐTH cần được thực hiện tại các cơ sở y tế có trang bị đầy đủ các kỹ thuật xét nghiệm giải phẫu bệnh cũng như hóa mô miễn dịch và có các bác sĩ giải phẫu bệnh nhiều kinh nghiệm. Ngoài ra, việc điều trị cũng cần có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa ung bướu có tay nghề cao về phẫu trị và hóa trị, đồng thời cần có đủ nguồn thuốc nhắm trúng đích. Vì thế, tại Việt Nam, có rất ít bệnh viện hội đủ các điều kiện về chẩn đoán và điều trị BMĐĐTH.
Từ năm 2001, bệnh viện Ung Bướu TP Hồ Chí Minh đã phát triển kỹ thuật hoá mô miễn dịch trong chẩn đoán một số bệnh ung thư, trong đó có BMĐĐTH.
Ngoài ra, từ năm 2005, bệnh viện Ung Bướu TP. Hồ Chí Minh còn là một trong số ít cơ sở y tế được lựa chọn triển khai chương trình tài trợ thuốc Imatinib cho bệnh nhân để điều trị BMĐĐTH (chương trình GIPAP, VPAP) nên nhiều bệnh nhân có cơ hội sử dụng thuốc Imatinib. Do đó, bệnh viện Ung Bướu TP. Hồ Chí Minh có đủ khả năng để chẩn đoán và điều trị hiệu quả bệnh lý hiếm gặp này. Vì thế, ngày càng có nhiều bệnh nhân BMĐĐTH được nhập viện hoặc được các bệnh viện khác chuyển đến bệnh viện Ung Bướu TP. Hồ Chí Minh.
Với các phương tiện và lợi thế kể trên, kết quả chẩn đoán và điều trị bướu mô đệm đường tiêu hóa tại bệnh viện Ung Bướu TP. Hồ Chí Minh như thế nào? Những yếu tố nào có ý nghĩa tiên lượng đối với bệnh nhân BMĐĐTH tại bệnh viện Ung Bướu TP. Hồ Chí Minh? Chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích trả lời các câu hỏi trên nhằm rút ra những kinh nghiệm thực tiễn giúp ích cho các bác sĩ khác trong thực hành lâm sàng loại bệnh hiếm gặp nhưng có tiên lượng tốt hơn các loại ung thư biểu mô của đường tiêu hóa.3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1- Khảo sát các yếu tố liên quan đến chẩn đoán bướu mô đệm đường tiêu hóa tại bệnh viện Ung Bướu TP. Hồ Chí Minh.
2- Đánh giá các yếu tố liên quan đến điều trị bướu mô đệm đường tiêu hóa.
3- Xác định các yếu tố tiên lượng liên quan đến sống còn2 dụng các thuốc điều trị nhắm trúng đích như Imatinib cho thấy có hiệu quả tốt đối với BMĐĐTH xâm nhập và ngay cả các trường hợp đã có di căn [73], [91].
Việc chẩn đoán BMĐĐTH cần được thực hiện tại các cơ sở y tế có trang bị đầy đủ các kỹ thuật xét nghiệm giải phẫu bệnh cũng như hóa mô miễn dịch và có các bác sĩ giải phẫu bệnh nhiều kinh nghiệm. Ngoài ra, việc điều trị cũng cần có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa ung bướu có tay nghề cao về phẫu trị và hóa trị, đồng thời cần có đủ nguồn thuốc nhắm trúng đích. Vì thế, tại Việt Nam, có rất ít bệnh viện hội đủ các điều kiện về chẩn đoán và điều trị BMĐĐTH.
Từ năm 2001, bệnh viện Ung Bướu TP Hồ Chí Minh đã phát triển kỹ thuật hoá mô miễn dịch trong chẩn đoán một số bệnh ung thư, trong đó có BMĐĐTH. Ngoài ra, từ năm 2005, bệnh viện Ung Bướu TP. Hồ Chí Minh còn là một trong số ít cơ sở y tế được lựa chọn triển khai chương trình tài trợ thuốc Imatinib cho bệnh nhân để điều trị BMĐĐTH (chương trình GIPAP, VPAP) nên nhiều bệnh nhân có cơ hội sử dụng thuốc Imatinib. Do đó, bệnh viện Ung Bướu TP. Hồ Chí Minh có đủ khả năng để chẩn đoán và điều trị hiệu quả bệnh lý hiếm gặp này. Vì thế, ngày càng có nhiều bệnh nhân BMĐĐTH được nhập viện hoặc được các bệnh viện khác chuyển đến bệnh viện Ung Bướu TP. Hồ Chí Minh.
Với các phương tiện và lợi thế kể trên, kết quả chẩn đoán và điều trị bướu mô đệm đường tiêu hóa tại bệnh viện Ung Bướu TP. Hồ Chí Minh như thế nào? Những yếu tố nào có ý nghĩa tiên lượng đối với bệnh nhân BMĐĐTH tại bệnh viện Ung Bướu TP. Hồ Chí Minh? Chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích trả lời các câu hỏi trên nhằm rút ra những kinh nghiệm thực tiễn giúp ích cho các bác sĩ khác trong thực hành lâm sàng loại bệnh hiếm gặp nhưng có tiên lượng tốt hơn các loại ung thư biểu mô của đường tiêu hóa.3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1- Khảo sát các yếu tố liên quan đến chẩn đoán bướu mô đệm đường tiêu hóa tại bệnh viện Ung Bướu TP. Hồ Chí Minh.
2- Đánh giá các yếu tố liên quan đến điều trị bướu mô đệm đường tiêu hóa.
3- Xác định các yếu tố tiên lượng liên quan đến sống còn

MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………………………………………..1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN ………………………………………………..3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………………….4
1.1- Cấu tạo của thành ống tiêu hóa và tế bào kẽ Cajal………………………………………..4
1.2- Lịch sử nghiên cứu về bướu mô đệm đường tiêu hóa …………………………………..7
1.3- Chẩn đoán ………………………………………………………………………………………………8
1.4- Điều trị ………………………………………………………………………………………………25
1.5- Tiên lượng và sống còn …………………………………………………………………………..40
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………43
2.1- Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………………..43
2.2- Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………………………44
2.3- Xử lý số liệu …………………………………………………………………………………………55
2.4- Đạo đức trong nghiên cứu ………………………………………………………………………56
2.5- Thời gian và địa điểm nghiên cứu ……………………………………………………………56
2.6- Một số vấn đề liên quan đến nghiên cứu …………………………………………………..57
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………58
3.1- Đặc điểm nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu ……………………………………….59
3.2- Lâm sàng……………………………………………………………………………………………….62
3.3- Triệu chứng cận lâm sàng ……………………………………………………………………….643.4- Chẩn đoán trước mổ ……………………………………………………………………………….67
3.5- Điều trị ……………………………………………………………………………………………….67
3.6- Theo dõi và kết quả điều trị …………………………………………………………………….83
3.7- Các yếu tố tiên lượng………………………………………………………………………………91
Chương 4: BÀN LUẬN …………………………………………………………………………… 102
4.1- Đặc điểm nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu ……………………………………. 102
4.2- Triệu chứng lâm sàng ………………………………………………………………………….. 105
4.3- Triệu chứng cận lâm sàng…………………………………………………………………….. 109
4.4- Chẩn đoán trước mổ ……………………………………………………………………………. 116
4.5- Điều trị ……………………………………………………………………………………………. 117
4.6- Theo dõi và kết quả điều trị………………………………………………………………….. 131
4.7- Các yếu tố tiên lượng…………………………………………………………………………… 134
4.8 – Hạn chế của luận án ………………………………………………………………………….. 137
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………. 138
KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………………………………………. 139
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………..i-xvi
PHỤ LỤC:
PHỤ LỤC 1: Phiếu thu thập dữ liệu bướu mô đệm đường tiêu hóa
PHỤ LỤC 2: Thư thăm hỏi bệnh nhân
PHỤ LỤC 3: Bản chấp thuận tham gia nghiên cứu
PHỤ LUC 4: Giấy chấp thuận của Hội đồng Đạo dức trong nghiên cứu Y Sinh học
PHỤ LỤC 5: Xác nhận danh sách bệnh nhân trong nghiên cứu

DANH MỤC CÁC BẢNG
trang
Bảng 1.1: Xếp giai đoạn BMĐĐTH theo UICC lần thứ 7 (2010) ……………………..17
Bảng 1.2: Một số chẩn đoán phân biệt với BMĐĐTH …………………………………….21
Bảng 1.3: Phân nhóm nguy cơ tái phát BMĐĐTH theo VYTQG Hoa Kỳ ………….22
Bảng 1.4: Phân nhóm nguy cơ BMĐĐTH theo VYTQG Hoa Kỳ bổ sung………….22
Bảng 1.5: Phân nhóm nguy cơ tái phát BMĐĐTH theo VQĐQG Hòa Kỳ …………23
Bảng 2.6: Thang điểm Karnofsky ………………………………………………………………….47
Bảng 2.7: Thang điểm ECOG ……………………………………………………………………….48
Bảng 2.8: Bảng chuyển đổi giữa thang điểm Karnofsky và ECOG ……………………48
Bảng 2.9: Phân loại độc tính huyết học và tiêu hóa………………………………………….50
Bảng 2.10: Phân loại các biến số …………………………………………………………………..53
Bảng 3.11: Đặc điểm nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu ……………………………59
Bảng 3.12: Phân bố tỷ lệ nam/nữ theo vị trí bướu …………………………………………..60
Bảng 3.13: Phân bố tuổi theo vị trí bướu ……………………………………………………….60
Bảng 3.14: Phân bố lý do nhập viện theo vị trí bướu ……………………………………….61
Bảng 3.15: Phân bố thời gian khởi bệnh theo vị trí bướu …………………………………62
Bảng 3.16: Phân bố triệu chứng khởi bệnh theo vị trí bướu ……………………………..62
Bảng 3.17: Giai đoạn bệnh khi chẩn đoán ……………………………………………………..67
Bảng 3.18: Các phương pháp phẫu thuật ……………………………………………………….68
Bảng 3.19: Các loại phẫu thuật triệt để theo vị trí bướu …………………………………..69
Bảng 3.20: Phân bố kích thước bướu sau mổ …………………………………………………71
Bảng 3.21: Phân bố kết quả hóa mô miễn dịch theo vị trí bướu ………………………..74
Bảng 3.22: Phân bố số phân bào trên 50 QTL theo vị trí bướu …………………………75
Bảng 3.23: Phân bố kích thước bướu và số phân bào/50 QTL ………………………….75
Bảng 3.24: Phân nhóm nguy cơ tái phát đối với BMĐĐTH ……………………………..76
Bảng 3.25: Phân nhóm nguy cơ đối với BMĐĐTH ở dạ dày …………………………..76
Bảng 3.26: Phân nhóm nguy cơ đối với BMĐĐTH ở ruột non ………………………..77
Bảng 3.27: Phân nhóm nguy cơ đối với BMĐĐTH ở đại tràng ………………………..77Bảng 3.28: Phân nhóm nguy cơ đối với BMĐĐTH ở trực tràng ……………………….77
Bảng 3.29: Phân nhóm nguy cơ đối với BMĐĐTH ở mạc treo ………………………..78
Bảng 3.30: Điều trị BMĐĐTH tái phát sau phẫu thuật triệt để ………………………….78
Bảng 3.31: Điều trị Imatinib sau mổ………………………………………………………………79
Bảng 3.32: Đáp ứng điều trị Imatinib lần đầu …………………………………………………80
Bảng 3.33: Đáp ứng điều trị Imatinib ……………………………………………………………81
Bảng 3.34: Tỷ lệ đáp ứng với Imatinib theo vị trí bướu …………………………………..82
Bảng 3.35: Các tác dụng phụ của Imatinib ……………………………………………………..82
Bảng 3.36: Ước tính tỷ lệ SCTB 5 năm của BMĐĐTH theo vị trí bướu …………….84
Bảng 3.37: Thời gian SCTB trung bình theo vị trí bướu …………………………………..85
Bảng 3.38: Tỷ lệ SCTB 5 năm theo vị trí bướu đối với bệnh nhân được phẫu thuật
triệt để ……………………………………………………………………………………………………….86
Bảng 3.39: Tỷ lệ SCKBTP 5 năm theo vị trí bướu đối với bệnh nhân được phẫu
thuật triệt để ………………………………………………………………………………………………..88
Bảng 3.40: Tỷ lệ SCTB 5 năm theo vị trí bướu đối với bệnh nhân được phẫu thuật
tạm bợ ………………………………………………………………………………………………………..89
Bảng 3.41: Tỷ lệ SCKBTT 5 năm theo vị trí bướu ………………………………………….90
Bảng 3.42: Thời gian SCKBTT theo vị trí bướu ……………………………………………..91
Bảng 3.43: Phân tích đa biến các biến số độc lập …………………………………………..101
Bảng 4.44: Các nghiên cứu đã báo cáo về tỷ lệ phẫu thuật triệt để ………………….117
Bảng 4.45: Kích thướu bướu trung bình trong các nghiên cứu ……………………….122
Bảng 4.46: Kết quả hóa mô miễn dịch của BMĐĐTH……………………………………124
Bảng 4.47: Nguy cơ tái phát BMĐĐTH theo các nghiên cứu ………………………..126
Bảng 4.48: So sánh vể tỷ lệ đáp ứng với Imatinib giữa các nghiên cứu ……………131
Bảng 4.49: Tỷ lệ tái phát/di căn sau phẫu thuật ……………………………………………13

DANH MỤC CÁC HÌNH
trang
Hình 1.1: Cấu trúc thành ống tiêu hóa …………………………………………………………….4
Hình 1.2: Tế bào kẽ Cajal ……………………………………………………………………………..5
Hình 1.3: Cấu trúc của thụ thể c-KIT và thụ thể PDGFRA ………………………………..6
Hình 1.4: Phân bố BMĐĐTH trên đường tiêu hóa ………………………………………….10
Hình 1.5: Hình ảnh siêu âm BMĐĐTH ở ruột non …………………………………………12
Hình 1.6: Hình ảnh siêu âm qua nội soi BMĐĐTH ở tá tràng ………………………….13
Hình 1.7: Chụp cắt lớp vi tính BMĐĐTH ở dạ dày ………………………………………..14
Hình 1.8: Đại thể BMĐĐTH ở ruột non ………………………………………………………..18
Hình 1.9: Vi thể BMĐĐTH dạng tế bào hình thoi ………………………………………….19
Hình 1.10: Vi thể BMĐĐTH dạng tế bào biểu mô ………………………………………….19
Hình 1.11: Nhuộm hóa mô miễn dịch ……………………………………………………………20
Hình 1.12: Cắt thực quản kiểu Ivor Lewis ……………………………………………………..27
Hình 1.13: Phẫu thuật Merendino …………………………………………………………………27
Hình 1.14: Phẫu thuật cắt BMĐĐTH ở dạ dày hình chữ V ………………………………29
Hình 1.15: Công thức hóa học của Imatinib mesylate………………………………………33
Hình 1.16: Cơ chế hoạt động của Imatinib ……………………………………………………..34
Hình 3.17: CT Scan BMĐĐTH ở dạ dày………………………………………………………..66
Hình 4.18: Hình ảnh siêu âm BMĐĐTH ở ruột non ………………………………………109
Hình 4.19: Hình ảnh siêu âm qua nội dạ dày…………………………………………………110
Hình 4.20: Nội soi dạ dày …………………………………………………………………………..111
Hình 4.21: Viên nang nội soi ……………………………………………………………………..112
Hình 4.22: BMĐĐTH ở ruột non (nội soi bằng viên nang) …………………………….112
Hình 4.23: X quang dạ dày cản quang ………………………………………………………….113
Hình 4.24: Chụp cắt lớp vi tính BMĐĐTH ở ruột non …………………………………..116
Hình 4.25: Phẫu thuật cắt BMĐĐTH ở dạ dày………………………………………………118
Hình 4.26: Nhuộm hóa mô miễn dịch cho thấy biểu lộ quá mức thụ thể CD117..124DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
trang
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo chỉ số ECOG ………………………………………..63
Biểu đồ 3.2: Vị trí BMĐĐTH ở dạ dày ………………………………………………………….72
Biểu đồ 3.3: Vị trí BMĐĐTH ở ruột non ……………………………………………………….72
Biểu đồ 3.4: Vị trí BMĐĐTH ở đại tràng ………………………………………………………73
Biểu đồ 3.5: Vị trí BMĐĐTH ở trực tràng ……………………………………………………..73
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ sống còn toàn bộ ………………………………………………………………83
Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ SCTB đối với bệnh nhân được phẫu thuật triệt để ………………..86
Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ SCKBTP đối với bệnh nhân được phẫu thuật triệt để…………….87
Biểu đổ 3.9: Tỷ lệ SCTB đối với bệnh nhân được phẫu thuật tạm bợ…………………89
Biểu đồ 3.10: Tỷ lệ SCKBTT đối với bệnh nhân được phẫu thuật tạm bợ ………….90
Biểu đồ 3.11: Ảnh hưởng của giới tính đến tỷ lệ sống còn toàn bộ…………………….92
Biểu đồ 3.12: Ảnh hưởng của tuổi đến tỷ lệ sống còn toàn bộ …………………………..93
Biểu đồ 3.13: Ảnh hưởng của chỉ số ECOG đến tỷ lệ sống còn toàn bộ …………….94
Biểu đồ 3.14: Ảnh hưởng của kích thước bướu đến tỷ lệ sống còn toàn bộ ………..95
Biểu đồ 3.15: Ảnh hưởng của số phân bào/50 QTL đến tỷ lệ sống còn toàn bộ ….96
Biểu đồ 3.16: Ảnh hưởng của vị trí bướu đến tỷ lệ sống còn toàn bộ …………………97
Biểu đồ 3.17: Ảnh hưởng của nhóm nguy cơ tái phát đến tỷ lệ sống còn toàn bộ…98
Biểu đồ 3.18: Ảnh hưởng của mức độ phẫu thuật đến tỷ lệ sống còn toàn bộ ……..99
Biểu đồ 3.19: Ảnh hưởng của nhóm nguy cơ tái phát trong bệnh nhân được phẫu
thuật triệt để đối với tỷ lệ sống còn không bệnh tái phát …………………………………100
Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu bướu mô đệm đường tiêu hóa tại bệnh viện Ung
Bướu TP. Hồ Chí Minh…………………………………………………………………………………46
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ điều trị bướu mô đệm đường tiêu hóa tại bệnh viện Ung Bướu TP.
Hồ Chí Minh ……………………………………………………………………………………………….5

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
1. Phạm Xuân Dũng, Nguyễn Duy Phúc và cộng sự (2010). “Khảo sát tính hiệu
quả và an toàn của Imatinib Mesylate trong điều trị bướu mô đệm đường
tiêu hóa tái phát, di căn: cập nhật sau 3 năm điều trị”. Tạp chí Y học Tp
Hồ Chí Minh, Chuyên đề Ung bướu học, tập 14, số 4, tr. 239-246.
2. Ngô Quốc Đạt (2012). Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh, hóa mô miễn dịch
có giá trị trong chẩn đoán và tiên lượng u mô đệm đường tiêu hóa. Luận
án Tiến sĩ Y học, Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh.
3. Nguyễn Chấn Hùng, Trần Văn Thiệp và Vũ Văn Vũ (2004). Liệu pháp nhắm
trúng đích. Ung bướu học nội khoa, Nhà Xuất Bản Y Học, tr. 147-159.
4. Nguyễn Chấn Hùng, Phó Đức Mẫn, Lê Hoàng Minh, Trần Văn Thiệp và cộng
sự (2013). “Các liệu pháp nhắm trúng đích nở rộ”. Tạp chí Ung Thư học
Việt Nam, số 4, tr. i-xii.
5. Nguyễn Phi Hùng, Nguyễn Văn Mão, Nguyễn Phúc Cương và cộng sự (2006).
“Phân típ mô bệnh học và giá trị hoá mô miễn dịch để chẩn đoán GISTs
trong sarcôm ống tiêu hóa”. Tạp chí Y học Tp Hồ Chí Minh, Chuyên đề
Ung bướu học, tập 10, số 4, tr. 99-103.
6. Mai Trọng Khoa, Trần Đình Hà, Phạm Cẩm Phương và cộng sự (2014), “Đánh
giá hiệu quả của Imatinib (Glivec) trong điều trị U mô đệm đường tiêu
hóa tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai”.
Tạp chí Ung Thư học Việt Nam, số 4, tr. 41-47.
7. Đỗ Hùng Kiên, Nguyễn Tuyết Mai và Nguyễn Văn Hiếu (2013), “Đặc điểm
lâm sàng và kết quả bước đầu điều trị u mô đệm đường tiêu hóa giai đoạn
muộn bằng Imatinib (Glivec) tại bệnh viện K”. Tạp chí Ung Thư học Việt
Nam, số 4, tr. 325-330.
8. Nguyễn Quang Quyền (1990). Bài Giảng Giải phẫu học, Tập II. Nhà
Xuất Bản Y Học, tr. 76-132.ii
9. Nguyễn Thanh Sáng (2012). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và
kết quả sớm của phẫu thuật điều trị u mô đệm đường tiêu hóa ở dạ dày.
Luận án Thạc sĩ Y học, Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh.
10. Nguyễn Văn Thành (2006). “Một số đặc điểm của bướu mô đệm đường tiêu
hóa”. Tạp chí Y học Tp Hồ Chí Minh, Chuyên đề Ung bướu học, tập 10,
số 4, tr. 69-71.
11. Trần Minh Thông, Trịnh Thị Thúy (2011). “Khảo sát đặc điểm lâm sàng và
giải phẫu 96 trường hợp GIST dạ dày”. Tạp chí Ung Thư học Việt Nam,
số 3, tr. 324-332.
12. Bùi Thị Thanh Trúc, Đỗ Bình Minh, Diệp Bảo Tuấn và cộng sự (2007). “GIST
– nhân hai trường hợp và tham khảo y văn”. Tạp chí Y học Tp Hồ Chí
Minh, Chuyên đề Ung bướu học, tập 11, số 4, tr. 155-167.
13. Võ Đắc Truyền và Bùi Tích Giang (2015). “U mô đệm đường tiêu hóa khổng
lồ ở dạ dày: báo cáo một trường hợp”, Tạp chí Ung Thư học Việt Nam, số
1, tr. 283-286