Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ban đầu chấn thương Mắt tại Bệnh viện Mắt Thái Bình năm 2017 – 2018

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ban đầu chấn thương Mắt tại Bệnh viện Mắt Thái Bình năm 2017 – 2018.Chấn thương mắt là một tai nạn thường gặp, là một trong những nguyên nhân gây giảm thị lực. Chấn thương mắt bao gồm hai loại: Chấn thương đụng dập và chấn thương xuyên (chấn thương xuyên có dị vật và chấn thương xuyên không có dị vật). Chấn thương mắt có thể xảy ra đơn độc hay phối hợp với tổn thương toàn thân.Theo Phan Đức Khâm (1991), tỷ lệ chấn thương chiếm 10-15% trong các bệnh mắt [1]. Bệnh nhân bị chấn thương thường là người trẻ tuổi, nam nhiều hơn nữ gây ảnh hưởng đáng kể đến một lực lượng lao động chính trong xã hội.
 Chấn thương mắt thường để lại những hậu quả nặng nề nên việc xử trí chấn thương mắt đúng đắn và kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng nhằm phục hồi tốt chức năng của mắt và giải quyết vấn đề thẩm mĩ. Chấn thương đụng dập và chấn thương xuyên đều có thể gây ảnh hưởng đến mi mắt (sụp mi, lật mi, hở mi, đứt lệ quản, quặm mi). Mi mắt có vai trò về thẩm mĩ và bảo vệ nhãn cầu. Chấn thương đụng dập nhãn cầu có thể gây vỡ nhãn cầu tạo nên vết thương hở hoặc không gây vỡ nhãn cầu. Chấn thương đụng dập nhãn cầu tổn thương cũng rất nặng nề (xuất huyết tiền phòng, đứt chân mống mắt, lệch thủy tinh thể, bong võng mạc). Chấn thương xuyên có nguy cơ gây nhãn viêm đồng cảm cao, đặc biệt khi xử lý vết thương muộn, không đúng quy cách.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00416

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

 Nghiên cứu về các tổn thương mắt do chấn thương đã được thực hiện bởi nhiều tác giả trong nước cũng như tác giả ngoài nước. Đỗ Như Hơn, Nguyễn Quốc Anh (2000), nghiên cứu 2861 bệnh nhân với 2945 mắt bị chấn thương điều trị nội trú tại khoa Chấn thương Bệnh viện mắt Trung ương từ tháng 1/1995 đến tháng 6/2000 nhận thấy: tỷ lệ chấn thương giữa nam và nữ rất khác biệt, nam chiếm 80,82% và nữ 19,72%. Tác giả đã thống kê được các nguyên nhân, hình thái lâm sàng, chỉ định điều trị, nhưng không đi sâu nghiên cứu đặc điểm lâm sàng các tổn thương và kết quả sau điều trị [2]. Vũ Kỳ Mạnh (2008), nghiên cứu 806 bệnh nhân với 810 mắt chấn thương đụng dập nhãn cầu điều trị nội trú tại khoa Chấn thương Bệnh viện mắt Trung ương từ 1/2003 đến 12/2007, có 19,38% phối hợp với tổn thương vết thương da mi và có 2,35% có đứt lệ quản [3]. Nguyễn Mạnh Nghĩa (2002) nghiên cứu trong 3 năm (2000 – 2002), chấn thương Mắt chiếm 15,6% trong các bệnh nhân điều trị bệnh mắt , đối tượng bị chấn thương chủ yếu trong độ tuổi lao động (15 – 59) nam nhiều hơn nữ (76,9%), để lại di chứng nặng nề về chức năng thị giác.
 Thái Bình là một tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Hồng, miền bắc Việt Nam với dân số khoảng 2 triệu người và có tới 80% là làm nông nghiệp. Đất nước cũng đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền nông nghiệp cũng đang dần cơ giới hóa, hiện đại hóa. Do vậy tình hình chấn thương mắt những năm gần đây diễn biến phức tạp, số bệnh nhân chấn thương mắt ngày càng tăng, tổn thương mắt ngày càng đa dạng. Để tìm hiểu thực trạng vấn đề chấn thương mắt có gì thay đổi và những yếu tố nào có thể góp phần hạn chế chấn thương mắt cũng như hậu quả của nó tại Thái Bình, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ban đầu chấn thương Mắt tại Bệnh viện Mắt Thái Bình năm 2017 – 2018” với hai mục tiêu:
 1.    Nhận xét đặc điểm lâm sàng chấn thương Mắt tại Bệnh viện Mắt Thái Bình.

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ    1
Chương 1: TỔNG QUAN    3
1.1. Giải phẫu và sinh lý mắt    3
1.1.1. Hốc mắt    3
1.1.2. Mi mắt    4
1.1.3. Nhãn cầu    5
1.2. Những tổn thương mắt do chấn thương    7
1.2.1.Chấn thương hốc mắt    7
1.2.2. Tổn thương mi mắt và lệ bộ    8
1.2.3. Tổn thương nhãn cầu    11
1.3. Điều trị tổn thương mắt do chấn thương    18
1.3.1.Chấn thương hốc mắt    18
1.3.2. Chấn thương mi mắt và lệ bộ.    18
1.3.3. Tổn thương nhãn cầu do chấn thương    19
1.4. Các nghiên cứu chấn thương mắt tại Việt Nam    21
1.5. Tình hình chấn thương mắt tại thái bình    22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    23
2.1. Đối tượng nghiên cứu    23
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân    23
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ    23
2.2. Phương pháp nghiên cứu và cách thức tiến hành    23
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu    23
2.2.2. Chọn mẫu    23
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu    23
2.2.4. Tiến hành nghiên cứu    24
2.2.5. Điều trị chấn thương mắt    25
2.2.6. Theo dõi    26
2.2.7. Đánh giá    26
2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU    31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    32
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG    32
3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi    32
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới tính    33
3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp    33
3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo địa dư    34
3.1.5. Thời gian đến viện sau chấn thương    34
3.1.6. Thời gian được xử trí sau chấn thương    35
3.1.7. Nguyên nhân gây chấn thương    35
3.1.8. Loại chấn thương    36
3.1.9. Địa điểm xử trí tổn thương    36
3.1.10. Đặc điểm thị lực khi vào viện    37
3.2. ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG MẮT DO CHẤN THƯƠNG    37
3.2.1. Đặc điểm chung    37
3.2.2. Đặc điểm tổn thương hốc mắt    38
3.2.3. Đặc điểm của chấn thương mi mắt và lệ quản    39
3.2.4. Đặc điểm tổn thương nhãn cầu do chấn thương.    41
3.2.5. Đặc điểm nhãn áp sau chấn thương mắt    43
3.3. ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG MẮT    44
3.3.1. Các phương pháp điều trị chấn thương mắt    44
3.3.2. Điều trị tổn thương mi    44
3.3.3. Điều trị tổn thương lệ quản    45
3.3.4. Điều trị vỡ nhãn cầu    45
3.3.5. Điều trị xuất huyết tiền phòng    45
3.3.6. Điều trị tổn thương mống mắt – thể mi    46
3.3.7. Điều trị tổn thương thể thuỷ tinh    46
3.3.8. Điều trị chấn thương xuyên nhãn cầu    46
3.3.9. Điều trị tăng nhãn áp sau chấn thương    47
3.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ    47
3.4.1. Kết quả điều trị chấn thương mi và lệ quản    47
3.4.2. Kết quả hồi phục giải phẫu nhãn cầu    48
3.4.3. Kết quả thị lực    49
3.4.4. Kết quả nhãn áp    49
3.4.5. Một số biến chứng sau chấn thương    50
Chương 4: BÀN LUẬN    51
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG    51
4.1.1. Đặc điểm về tuổi    51
4.1.2. Đặc điểm về giới    51
4.1.3. Đặc điểm về nghề nghiệp    51
4.1.4. Đặc điểm bệnh nhân theo địa dư    52
4.1.5. Đặc diểm về nguyên nhân chấn thương    52
4.1.6. Thời gian đến viện sau chấn thương    53
4.1.7. Thời gian được xử trí sau chấn thương    53
4.1.8. Địa điểm xử trí tổn thương    53
4.1.9. Đặc điểm về loại chấn thương    53
4.2. ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG MẮT DO CHẤN THƯƠNG    54
4.2.1. Đặc điểm chung    54
4.2.2. Đặc điểm tổn thương hốc mắt    54
4.2.3. Đặc điểm của chấn thương mi mắt và lệ quản    55
4.2.4. Đặc điểm tổn thương nhãn cầu do chấn thương    56
4.2.5. Đặc điểm thị lực sau chấn thương mắt    57
4.2.6. Đặc điểm nhãn áp sau chấn thương mắt    58
4.3. KẾT QUẢ  ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG MẮT    58
4.3.1. Các phương pháp điều trị    58
4.3.2. Kết quả điều trị    59
4.4.3. Kết quả thị lực    60
4.4.4. Kết quả nhãn áp    60
4.4.5. Một số biến chứng sau phẫu thuật    61
KẾT LUẬN    62
KIẾN NGHỊ    64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Phan Đức Khâm (1991). “Tình hình hiện nay về giải quyết vấn đề chấn thương mắt”, Kỷ yếu hội nghị khoa học mắt, Tổng hội Y học, Hội nhãn khoa Việt Nam, 1, 1-5.
2.Đỗ Như Hơn, Nguyễn Quốc Anh (2000). “ Tình hình chấn thương mắt”, Nội san nhãn khoa số 6/2002. 45-49.
3.Vũ Kỳ Mạch (2008). “Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ban đầu chấn thương đụng dập nhãn cầu tại Bệnh viện mắt trung ương từ 2003 đến 2007”. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa Ii.
4.Nguyễn Xuân Nguyên, Phan Dẫn và cộng sự (1996). “Giải phẫu mắt ứng dụng trong lâm sàng và sinh lý thị giác”.
5.Ngô Như Hòa (1970). “ Giải phẫu học của lệ bộ”, Nhãn khoa I, 78-80.
6.Wofgang Dauber, Heinz Feneis (2000), Pocket Atlas of Human Anatomy, fourth edition…
7.Bộ môn mắt, Trường đại học Y Hà Nội (2005). Bài giảng nhãn khoa bán phần trước nhãn cầu, 26-46.
8.Phan Dẫn và cộng sự (2004). “Nhãn khoa giản yếu”, Tập II, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 327-360.
9.Bryan S. sires, Bradley N, Lemke, Marilyn C, Kincaid (1950). Textbook of Ophthalmology, Orbital and Ocular Anatomy. p 34-45.
10.Aberg T. M, Blair C.J.M. (1970). “Macular holes” Am. J. 555. Ophthalmol, 62-69.
11.Nguyễn Thị Thu Yên, Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Văn Đàm. “Chấn thương”, nhãn khoa tập II (2011), Nhà xuất bản Y học, chủ biên Đỗ Như Hơn, Tr 340 – 391.
12.Herzum H, Holle P, Hintschich C. (2001). “Lidverletzungen: epidemiologische Aspekte”, Augenheikunde, Augenklinik, Universitat Muchen, 98 (11), pp.1079-1082.
13.Mustarde J.C. (1979). “Reconstruction of the eylid and eyebrows and correction of ptosis of the eyelid”, Plastic Surgery, 280-298.
14.Nguyễn Thị Quỳnh (2005). “ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng tổn thương mi mắt do chấn thương và kết quả xử trí ban đầu”, luận văn thạc sĩ y học.
15. Hoàng Sơn (2010). “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng tổn thương góc trong mắt do chấn thương và kết quả điều trị”, luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
16.Aldave A. J, Gertner G. S, Davis G.H, Regillo C.D, Jeffers J.B (2001), “Bungee cord–associated ocular trauma”, Ophthalmolory108, pp.788-792.
17.Zagelbaum B.M (1995). “National Basketball Association eye injury study”, Arch. Ophth. Issn: 0003-9950, Vol: 113 Iss, 6, 749 – 752.
18.Nguyễn Thị Đợi (2001). “Kết quả phục hồi lệ quản chấn thương so sánh hai phương pháp đặt chỉ dẫn và đặt ông Silicone”. Nội san nhãn khoa số 4/2001.
19.Kuhn F, Morris R, Witherspoon CD and al (1996). “A standardized classification of ocular trauma”, Graefes Arch Clin Exp Ophthalmol, 234, 399-403.
20.Hoàng Việt Nga (1999). “Nghiên cứu về tăng nhãn áp sau sa lệch thể thủy tinh do chấn thương đụng dập và các phương pháp điều trị”, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
21.Nguyễn Phước Hải (2003). “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của tổn thương bán phần sau nhãn cầu sau chấn thương đụng dập và nhận xét kết quả điều trị”, Luận văn Thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
22.Arnaud B, Dupeyron. G. (1981). “Les luxations”, Post Traumatiques du cristallin”. Clin. Ophtalmol. 167-173.
23.Arnaud B. Triby B, Esmenjaud E, Zalok K. (1982), “Luxation du Cristallin, Post – Traumatique et traitement – A Propos de 85 cas”. Bull – Soc. Ophtalmol. Fr4. 543 – 546.
24.Boudet (1982). “Traumatologie du Cristallin”, Soc. Fr. Ophtalmol Masson, p. 224-256
25.Nguyễn Ngọc Trung (1991). “Nhận xét về sự di lệch TTT sau chấn thương đụng dập”, Kỷ yếu hội nghị khoa học kỹ thuật ngành mắt, 37-40.
26.Nguyễn Thị Nhất Châu và cộng sự (2001). “Nghiên cứu cắt dịch kính trong xuất huyết dịch kính do chấn thương”,Nội san nhãn khoa, số 6, 50–60.
27.Charteris D. G. and Gregor Z.J. (1999). “Complications of pars plana vitretomy, In : Vitreoretinal surgery of the injured severely traumatized eye”, By Alfaro D.V. and Ligget P.E., Lippincolt –Raven, 315-326.
28.Zeyen T., Dheer B., Van Den Bergh L. (1988). “Pene trating eye injuries”. Bull. Soc. Belge. Ophtalmol : 208.9-16
29.Bron A., Aury P., Salagmac J., Roth A., J. (1989). “Lesyndrome contusif pre – equatorial”. J. Fr. Ophtalmol. 3. 211 – 220.
30.Trần Thị Phương Thu (2001). “Phẫu thuật cắt dịch kính trong điều trị sa và lệch thể thủy tinh sau chấn thương”, Tạp chí Y học số 8, Nhà xuất bản Bộ Y tế, 58-60.
31.Lê Công Đức (2002). “Đặc điểm lâm sàng và điều trị sa lệch thể thủy tinh do chấn thương đụng dập nhãn cầu”. Luận văn Thạc sĩ y học, TrườngĐại học Y Hà Nội.
32.Canavan Y. M., Archer D.B (1982). “Anterior segment consequences of blunt ocular injury”, Br.J.Ophthalmol, 66.9.549-555
33.KennethW.Wright MD. (1997). “Textbook of Ophthalmology”, Ocular Trauma, 895.
34.Nguyễn Đức Anh (1999). “Võng mạc và dịch kính”, (Tài liệu dịch : Basic and Clinical Science Course, section 12 ; Retina and Vitreous 1995-1995 American Academy of Ophthalmology), Nhà xuất bản Thanh niên.
35.Tôn Thị Kim Thanh (1995). “Tình hình điều trị sa, lệch thể thủy tinh qua một số bệnh nhân tại Viện Mắt 1992-1995”, Công trình nghiên cứu khoa học ngành Mắt toàn quốc, số 1, 125-134.
36.Phan Đức Khâm (1997) “Đụng dập nhãn cầu”. Chấn thương mắt – bách khoa thư bệnh học – Tập II, tr 208-211 ; 151-170.
37.BensonW.E., Shakin J., Sarin L.K (1988). Blunt trauma, In : Tasman W, Jaeger E.A.eds. Duane’s Clinical Ophthalmology, reved, Philadelphia, JB lippincotl, v.3.31, 1-14.
38.Zografor L, Chamero J (Lauanne) ( 1990). “Evolution au long cours des ruptures indirectes traumatiques dela choroide”, J.Fr.Ophtalmol135,269-275.
39.Ruellan Y.M, Sarnikowski CI (1984). “Traumatologie du segment posterieur de I’ œil”. EMC. Ophtalmologie, 21-700B10.
40. Đỗ Như Hơn (1991), “Nghiên cứu chẩnđoánđiều trị bong võng mạc chấn thương”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật ngành Mắt, số 1, 48-84.
41.Daniel F. Martin, Carl C. Awh, BrooksW.McCuen II, Glenn J. Jaffe, and Robert Machenmer, (1994). “Treatment and Pathogenesis of Traumatic Chorioretinal Rupture”, (Sclopetaria). Am. J. Ophthalmol.p117, 190-200.
42.Eagling E.M. (1974). “Ocular damage after blunt trauma to the eye : its relationship to the mature of the injury”, Br. J. Ophthalmol, 58, 126-140.
43.Judith E.Awarner, Simmons Lessell, (1995). “Traumatic Optic Neuropathy”, International Ophthalmology Clinics, Trauma, 58-6.
44.Đào Lan Hoa (1999). “Hiệu quả của cắt dịch kính phối hợp lấy dị vật nội nhãn ở bán phần sau nhãn cầu”, Luận văn tốt nghiệpbác sĩ chuyên khoa II, TrườngĐại học Y Hà Nội.
45.Nguyễn Bích Lợi (2007). “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả xử trí ban đầu vết thương xuyên nhãn cầu ở trẻ em”, Luận văn Thạc sỹ y học, TrườngĐại học Y Hà Nội.
46.Đặng Xuân Ngọc (2009). “Nghiên cứu chấn thương xuyên nhãn cầu có dị vật nội nhãn”, Luận văn Thạc sỹ y học, TrườngĐại học Y Hà Nội.
47.Nguyễn Ngọc Long và cộng sự (2001). “Đặc điểm lâm sàng vàđiều trị chấn thương nhãn cầu tại Bệnh viện Trung ương Huế”. Tạp chí nhãn khoa số 1 tháng 6/2004. 12-17.
48.Bạch Ngọc Sỹ (2016). “Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ban đầu chấn thương mắt tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn”. Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội.
49.Nguyễn Thị Tuyết Nga (2007), “Đánh giá kết quả phương pháp đặt ống silicon một lệ quản điều trị đứt lệ quản do chấn thương”, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
50.Adenis J.P. (1978) “A new lacrymal intubation set”. J Fr Opht, 1 (11), 665 – 666
51.Nguyễn Mạnh Nghĩa, Bùi Thị Hằng, Trần Thị Chu Quý, Hà Trọng Kiên(2005), “Nhận xét đặcđiểm chấn thương mắtđiều trị tại Khoa Mắt Bệnh việnđa khoa tỉnh Thái Bình trong 3 năm (2002-2004)”, Tạp chí nhãn khoa Việt Nam, số 3, 23-31.
52. Nguyễn Quốc Việt (2006). “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị vết thương xuyên nhãn cầu tại khoa Mắt Bệnh viện trung ương Huế”. Luận văn chuyên khoa cấp II, trườngĐại học Y khoa Huế.
53.Garber P.E. (1984), “Management of injuris to the lacrimal system”, Adv Ophthalmol. Plast. Reconstr. Surg., 3 pp. 175-195.
54.Hughes M.J. (1989), A new method of rebuilding a lower-lid, Arch. Ophth.17, pp. 1008-1017.
55.Nguyễn Thị Anh Thư (1992), “Tổn hại mống mắt do chấn thương và phương pháp xử lý bằng phẫu thuật học”, Đề tài nghiên cứu khoa học ngành Mắt, TrườngĐại học Y Hà Nội.
56.Abebe Bejiga (2001). “Causes and visual outcome of perforating ocular injuries among Ethiopian patient”. Community Eye Health Journal; vol 14, No 39, p.45-46.
57.Bùi Thị Thanh Hương và cộng sự (2002), “Nhận xét tình hình chấn thương mắt tại bệnh viện mắt thành phố Hồ Chí Minh 1999-2001”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 6, 1-6.


 2.    Đánh giá kết quả điều trị ban đầu chấn thương Mắt tại Bệnh viện Mắt Thái Bình.