Nghiên cứu kết quả cắt tử cung hoàn toàn do u xơ tử cung bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh

Luận văn Nghiên cứu kết quả cắt tử cung hoàn toàn do u xơ tử cung bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh.U xơ tử cung là khối u lành tính phát triển từ cơ tử cung, thường gặp ở phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ. Nghiên cứu của Lippman và cs (2003) cho tỷ lệ phụ nữ bị u xơ tử cung chiếm 15,0% [46]. Nghiên cứu của Stewart và cs (2017) thấy tỷ lệ u xơ tử cung chiếm khoảng 217 – 3745 trường hợp/100.000 phụ nữ/năm; tương ứng với tỷ lệ 4,5 – 68,6% ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ, sự dao động kết quả này phụ thuộc vào quần thể nghiên cứu và phương pháp chẩn đoán [59]. U xơ tử cung gây nên các triệu chứng cơ năng ảnh hưởng đến sức khỏe và là nguyên nhân chính của cắt tử cung trong độ tuổi tiền mãn kinh hiện nay.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2022.00006

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Có nhiều phương pháp điều trị u xơ tử cung như: theo dõi đơn thuần, điều trị bằng thuốc, điều trị bằng gây tắc động mạch tử cung, điều trị bằng phẫu thuật. Phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn là phương pháp điều trị triệt để nhất bệnh u xơ tử cung, là một trong những phẫu thuật thông dụng trong   phẫu thuật phụ khoa[24], [28]. Có nhiều đường vào để cắt tử cung: cắt tử cung qua đường bụng, cắt tử cung qua đường âm đạo, cắt tử cung qua nội   soi. Trong những năm gần đây, khuynh hướng phẫu thuật nội soi và phẫu thuật ít xâm lấn đang phát triển mạnh. Phẫu thuật nội soi đã thay thế một  phần các phẫu thuật mổ mở và đem lại nhiều kết quả tốt cho người bệnh   như: nhanh chóng phục hồi sau khi mổ, ra viện sớm, giảm được biến chứng nhiễm khuẩn và có tính thẩm mỹ cao [22], [25].
Các nghiên cứu cho thấy ưu điểm của việc sử dụng phẫu thuật nội soi trong sản phụ khoa [13],[17],[20]. Nghiên cứu của Garry (2004) thấy thời gian nằm viện sau mổ của người bệnh cắt tử cung qua nội soi chỉ là 3 ngày trong khi đó cắt tử cung qua đường bụng là 4 ngày và mức độ đau sau mổ


cũng thấp hơn  (mức đánh giá 3,51 so với 3,88)[38]. Nghiên cứu của Gurin  và cs (2012) cho kết quả: thời gian nằm viện của bệnh nhân phẫu thuật nội  soi cắt tử cung hoàn toàn trung bình là 5,5 ngày, cao hơn so với thời gian  nằm viện của bệnh nhân cắt tử cung qua đường bụng (7,4 ngày). Gurin và cs (2012) cũng khuyến nghị là phẫu thuật nội soi nên được phát triển và là phương pháp thay thế cho phẫu thuật ổ bụng truyền thống [39]. Không  chỉ  có việc nhận được sự ủng hộ từ các phẫu thuật viên, nghiên cứu cũng cho thấy có 84,0% bệnh nhân và 74,0% điều dưỡng ưa thích chỉ định phẫu thuật nội soi cắt tử cung hơn so với cắt tử cung qua đường bụng; và nguyên nhân chính của việc ưa thích phẫu thuật nội soi cắt tử cung hơn là do việc phòng tránh các biến chứng [41].
Thực tế lâm sàng cho thấy kết quả của phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: kinh nghiệm của phẫu thuật viên, trang thiết bị dụng cụ hỗ trợ, quá trình chuẩn bị phẫu thuật, bệnh kèm theo  của bệnh nhân… Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh đã thực hiện kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn từ tháng 7/2015, câu hỏi được đặt ra là  cho đến nay chưa có sự đánh giá cũng như phân tích kết quả phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn tại bệnh viện. Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kết quả cắt tử cung hoàn toàn do u xơ tử cung bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh” nhằm mục tiêu:
1.    Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân có UXTC được chỉ định cắt TCHT bằng PTNS tại bệnh viện Sản Nhi Bắc  ninh  tử  tháng 3/2017 – tháng 6/2018.
2.    Đánh giá kết quả cắt tử cung hoàn toàn do u xơ tử cung bằng phẫu thuật nội soi

 

ĐẶT VẤN ĐỀ    1
Chương 1. TỔNG  QUAN TÀI LIỆU    3
1.1.    Giải phẫu có liên quan đến phẫu thuật ở tử cung    3
1.2.    U xơ tử cung    6
1.3.    Các kỹ thuật cắt tử cung    14
1.4.    Phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn do u xơ tử cung    16
1.5.    Kết quả cắt tử cung qua phẫu thuật nội soi    25
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    28
2.1.    Đối tượng nghiên cứu    28
2.2.    Thời gian và địa điểm nghiên cứu    28
2.3.    Phương pháp nghiên cứu    29
2.4.    Thiết bị và kỹ thuật    29
2.5.    Kỹ thuật thu thập số liệu    34
2.6.    Chỉ tiêu nghiên cứu    34
2.7.    Xử lý số liệu    36
2.8.    Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu    36
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    38
3.1.    Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu    38
3.2.    Kết quả phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn bằng nội soi    43
Chương 4. BÀN LUẬN    52
4.1.    Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu    52
4.2.    Kết quả phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn bằng nội soi    57
KẾT LUẬN    69
KHUYẾN NGHỊ    70
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………………..

 

PHỤ  LỤC …………………………………………………………………………………………..
MỘT SỐ HÌNH ẢNH PHẪU THUẬT NỘI SOI ……………………………………..
DANH SÁCH BỆNH NHÂN   ……………………………………………………………….
Bảng 3.1. Phân bố tuổi của đối tượng nghiên cứu    38
Bảng 3.2. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu    38
Bảng 3.3. Tiền sử phẫu thuật ổ bụng    39
Bảng 3.4. Tiền sử phụ khoa    39
Bảng 3.5. Tiền sử sản khoa    40
Bảng 3.6. Kích thước tử cung đánh giá bằng khám lâm sàng    41
Bảng 3.7. Nồng độ huyết sắc tố trước mổ    42
Bảng 3.8. Đặc điểm u xơ tử cung trên hình ảnh siêu âm    42
Bảng 3.9. Tỷ lệ phẫu thuật cắt tử cung nội soi thành công    43
Bảng 3.10. Thời gian phẫu thuật    44
Bảng 3.11. Lượng máu mất trong mổ    44
Bảng 3.12. Trọng lượng tử cung    45
Bảng 3.13. Trọng lượng u xơ, kích thước lớn nhất của u xơ tử cung với thời gian phẫu thuật    45
Bảng 3.14. Vị trí u xơ với lượng máu mất và thời gian phẫu thuật    46
Bảng 3.15. Số lượng u xơ với lượng máu mất và thời  gian PT    46
Bảng 3.16. Kích thước lớn nhất và trọng lượng của u xơ tử cung với lượng máu  mất trong phẫu thuật    47
Bảng 3.17. Tổn thương khác kèm theo phát hiện trong  phẫu thuật    47
Bảng 3.18. Kỹ thuật mở mỏm cắt lấy tử cung    48
Bảng 3.19. Xử trí phần phụ khi phẫu thuật    48
Bảng 3.20. Tình trạng sốt của người bệnh sau mổ    48
Bảng 3.21.Thời gian phục hồi vận động sau mổ    49
Bảng 3.22. Thời gian trung tiện sau mổ    49
Bảng 3.23. Thời gian sử dụng kháng sinh sau mổ    50
Bảng 3.24. Tai biến trong và sau mổ    51