THỰC TRẠNG TRẦM CẢM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI 2 XÃ THUỘC HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2021

THỰC TRẠNG TRẦM CẢM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI 2 XÃ THUỘC HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2021
Trần Thị Phương1*, Tạ Thúy Loan1

Mục tiêu: Xác định thực trạng trầm cảm của người cao tuổi năm 2021 theo thang đo GDS.
Phương Pháp: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 387 người cao tuổi tại 2 xã của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
Kết quả: có 19,4% người bị bệnh trầm cảm (điểm trên 14). Tỷ lệ người có độ tuổi dưới 70 bị trầm cảm chiếm 13,8% trong khi tỷ lệ này ở nhóm tuổi trên 70 là 27,0% (OR=2,302; 95% CI: 1,37- 3,84). Tỷ lệ người kết hôn bị trầm cảm chiếm 11,9% trong khi tỷ lệ này ở nhóm không kết hôn là 38,2% (OR=4,567; 95% CI: 2,69-7,75). Có 11,7% người trong nhóm còn lao động bị trầm cảm, trong khi có 28,2% người ở nhóm không còn lao động bị trầm cảm (OR=2,975; 95% CI: 1,74-5,07). Tỷ lệ bị trầm cảm trong nhóm người có tập thể dục không thường xuyên là 22,8%, cao gấp 1,8 lần ở nhóm không tập thể dục thường xuyên (OR=1,813; 95% CI: 1,04-3,14).

Trầm cảm không phải là một biểu hiện bình thường của quá trình già hoá, nó là một rối loạn về cảm xúc, biểu hiện bằng các triệu chứng buồn chán, mất sự hứng thú, tự ti, bi quan, khó ngủ hoặc sự ngon miệng, khả năng làm việc kém và khó tập trung. Hầu hết các ca bệnh trầm cảm có thể điều trị bằng thuốc hoặc liệu pháp tâm lý. Đây là nguyên nhân đứng hàng thứ 2 gây suy giảm chức năng xã hội sau các bệnh lý tim mạch và được dự đoán là nguyên nhân hàng đầu gây ra gánh nặng bệnh tật toàn cầu đến năm 2030. Nghiên cứu này được tiến hành tại 2 xã thuộc huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình với mục tiêu nghiên cứu là xác định thực trạng trầm cảm của người cao tuổi năm 2021 theo thang đo GDS.

MÃ TÀI LIỆU

TCYDH.2022.02450

Giá :

20.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

 

THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN VỆ SINH VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI CÁC TRẠM CẤP NƯỚC NÔNG THÔN TẠI BA HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2020

THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN VỆ SINH VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI CÁC TRẠM CẤP NƯỚC NÔNG THÔN TẠI BA HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2020
Nguyễn Thùy Linh1*, Nguyễn Quốc Tiến2, Trần Thị Khuyên2

Mục tiêu: Thực trạng điều kiện vệ sinh, chất lượng nước tại các trạm cấp nước nông thôn 03 huyện, thành phố Hải Phòng.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang các trạm cấp nước nông thôn tại 03 huyện Thủy nguyên, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng.
Kết quả: Tỷ lệ các trạm cấp nước trong nghiên cứu chưa đảm bảo các điều kiện vệ sinh còn khá cao trong đó có tới 62% các trạm cấp nước không có biển báo giới hạn khu vực bảo vệ, vệ sinh nguồn nước; 46,5% trạm thiếu bộ phận chắn rác tại điểm thu nước và 1,4% các trạm còn công trình xây dựng trong khu vực bảo vệ. Tỷ lệ mẫu nước sau xử lý đạt về tất cả các thông số trong nghiên cứu là 69%. Tỷ lệ mẫu nước thành phẩm đạt về các thông số vi sinh vật nhóm A (Coliform; E.coli) tại huyện Vĩnh Bảo, Tiên Lãng đạt 100%, trong khi đó tỷ lệ này tại huyện Thủy Nguyên chỉ đạt 94,9%.

Từ năm 2016, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020 với mục tiêu “hoàn chỉnh các công trình đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho người dân, đến năm 2020 có 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 60% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn của Bộ Y tế” [6], Hải Phòng hàng năm đã thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước tại các trạm cấp nước nông thôn tại các huyện ngoại thành, nhằm đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt cho người dân ở khu vực nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống và phòng chống dịch bệnh. Nghiên cứu đánh giá điều kiện vệ sinh tại các trạm cấp nước nông thôn, chất lượng nước nguyên liệu và nước sau xử lý cũng như công tác quản lý, kiểm tra giám sát thường xuyên nhằm đạt, duy trì chất lượng nước sinh hoạt khu vực nông thôn, cải thiện chất lượng cuộc sống
cho người dân là cần thiết. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng điều kiện vệ sinh, chất lượng nước tại các trạm cấp nước nông thôn 03 huyện, thành phố Hải Phòng” nhằm mục tiêu:
Mô tả thực trạng điều kiện vệ sinh và chất lượng nước tại các trạm cấp nước nông thôn tại ba huyện thuộc thành phố Hải Phòng năm 2020.

MÃ TÀI LIỆU

TCYDH.2022.02450

Giá :

20.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TRỰC TRÀNG TRÊN VÀ GIỮA BẰNG PHẪU THUẬT CẮT ĐOẠN TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TRỰC TRÀNG TRÊN VÀ GIỮA BẰNG PHẪU THUẬT CẮT ĐOẠN TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH
Trần Thái Phúc1*, Lương Văn Nhật2,
Nguyễn Thị Phượng1

Mục tiêu: Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình, phẫu thuật cắt đoạn trực tràng ung thư, nối đại trực tràng bằng máy nối tiêu hóa đã được chỉ định cho những bệnh nhân ung thư trực tràng trên và giữa trong những năm gần đây đã cho kết quả đáng khích lệ. NC nhằm đánh giá kết quả của phẫu thuật này.
Phương pháp: 76 bệnh nhân UTTT (có khoảng cách từ bờ dưới u đến rìa hậu môn từ 6cm trở lên) được phẫu thuật cắt đoạn trực tràng nối đại trực tràng bằng máy nối tiêu hóa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình từ 1/2019 đến 12/2020. Ghi nhận các số liệu về tuổi, giới, đặc điểm khối u, giai đoạn bệnh; Xạ trị trước mổ, thời gian mổ, số hạch lấy được, tai biến và biến chứng phẫu thuật; Tỷ lệ sống còn, tỷ lệ tái phát, thời gian sống thêm sau mổ và một số yếu tố liên quan.
Kết quả: 76 bệnh nhân UTTT được phẫu thuật cắt đoạn trực tràng, nối đại trực tràng bằng máy nối tiêu hóa. Tuổi trung bình là 63,6 tuổi. Nam 37,9% và nữ 62,1%. UTTT giữa 32,9%, UTTT trên 67,1%.
Giai đoạn I, II và III tương ứng là 6,6%; 52,6% và 40,8%. Xạ trị trước mổ 38,2%. Thời gian mổ trung bình 157,0 phút. Phẫu thuật lấy tối thiểu 12 hạch 100%. Rò miệng nối 3,9%. Thời gian theo dõi trung bình sau mổ là 18,4 tháng. Số lần đại tiện trung bình 1 năm sau phẫu thuật là 2,1 lần. Tỷ lệ tái phát 2,6%. Tỷ lệ sống còn là 98,7%.

MÃ TÀI LIỆU

TCYDH.2022.02450

Giá :

20.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Nghiên cứu giá trị của procalcitonin huyết thanh trong theo dõi điều trị ở bệnh nhân viêm niêm mạc tử cung sau đẻ

Luận văn chuyên khoa II Nghiên cứu giá trị của procalcitonin huyết thanh trong theo dõi điều trị ở bệnh nhân viêm niêm mạc tử cung sau đẻ.Nhiễm khuẩn hậu sản là các nhiễm khuẩn xuất phát từ bộ phận sinh dục trong thời kỳ hậu sản 1, 2. Là một trong năm tai biến sản khoa hàng đầu gây tử vong mẹ đặc biệt ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam 3-5.
Viêm niêm mạc tử cung sau đẻ là hình thái lâm sàng sớm và thường gặp nhất của nhiễm khuẩn hậu sản 4. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời tiến triển thành những hình thái nhiễm khuẩn nặng… Trong đó nhiễm khuẩn huyết nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho mẹ 3, 6.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00423

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0978.770.836


Nghiên cứu do Trung tâm Kiểm soát bệnh dịch Châu Âu năm 2014 tỷ lệ nhiễm khuẩn hậu sản chung trên thế giới là 6% trong đó nhiễm khuẩn sau mổ là 7,4% và sau đẻ đường âm đạo là 5,5% 7. Theo Vorherr.H tỷ lệ này chiếm khoảng 3-4% trong số những phụ nữ có thai và sau đẻ 8. Theo Atrash nghiên cứu tại Mỹ năm 1990 tỷ lệ tử vong mẹ do nhiễm khuẩn sản khoa chiếm khoảng 8% trong số 2644 tử vong mẹ từ năm 1979 đến năm 1986 9.
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Nguyễn Thìn và cộng sự về tình hình nhiễm khuẩn sản khoa toàn quốc tỷ lệ nhiễm khuẩn hậu sản qua số liệu của 39 tỉnh thành trong 5 năm 1981 – 1985 là 1,01% 10. Theo niêm giám thống kê 2005 về biến chứng sản khoa tại Việt Nam trong năm năm từ 2001-2005 nhiễm khuẩn hậu sản tuy có giảm nhưng không đáng kể.
Trong những năm gần đây, rất nhiều dấu ấn sinh học (biomaker) được nghiên cứu ứng dụng chẩn đoán, tiên lượng và theo dõi điều trị bệnh nhiễm khuẩn. Trong số đó procalcitonin là các dấu ấn được nhiều tác giả nghiên cứu 11, 12.
Hiện nay, CRP được sử dụng khá thường quy trong điều trị bệnh nhân nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, một số nghiên cứu thấy CRP ít có giá trị phân biệt độ nặng của nhiễm khuẩn cũng như tiên lượng kết quả điều trị 13. Mặt khác, nồng độ CRP gia tăng chậm sau nhiễm khuẩn và cũng giảm chậm sau vài ngày điều trị, nên khó đánh giá sớm đáp ứng điều trị 14.
Procalcitonin đã được nhiều tác giả nghiên cứu ứng dụng trong điều trị nhiễm khuẩn được chứng minh có giá trị chẩn đoán và tiên lượng nhiễm khuẩn cao hơn so với CRP 15, 16. Nồng độ procalcitonin tăng nhanh khi nhiễm khuẩn và giảm nhanh khi nhiễm khuẩn được kiểm soát, với thời gian bán hủy là 24 – 30 giờ 17, 18. Biến đổi nồng độ procalcitonin đánh giá đáp ứng điều trị và tiên lượng bệnh nhân nhiễm khuẩn. Một số nghiên cứu đã cho thấy thay đổi nồng độ của procalcitonin trong quá trình điều trị có giá trị hơn so với giá trị procalcitonin ban đầu trong tiên lượng điều trị bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng/sốc nhiễm khuẩn 19, 20.
Ở Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu về PCT, nhưng chúng tôi mới chỉ thấy các nghiên cứu này trên đối tượng bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn phổi, nhiễm khuẩn nặng, viêm tụy cấp, lupus ban đỏ hệ thống, nhiễm trùng sơ sinh…Tuy nhiên, các nghiên cứu về nồng độ Procalcitonin ở bệnh nhân nhiễm khuẩn hậu sản chưa thấy nghiên cứu. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu giá trị của procalcitonin huyết thanh trong theo dõi điều trị ở bệnh nhân viêm niêm mạc tử cung sau đẻ” nhằm hai mục tiêu sau:

1.     Xác định nồng độ Procalcitonin huyết thanh ở bệnh nhân viêm niêm mạc tử cung trước và sau điều trị.
2.     Tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ Procalcitonin với một số triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng trước và sau điều trị viêm niêm mạc tử cung.

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ    1
Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU    3
1.1. NHIỄM KHUẨN HẬU SẢN    3
1.1.1. Định nghĩa    3
1.1.2. Nguyên nhân gây bệnh    3
1.1.3. Đường xâm nhập của vi khuẩn    4
1.1.4. Các yếu tố nguy cơ dẫn tới NKHS    4
1.2. CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG    6
1.2.1. Nhiễm khuẩn tầng sinh môn, âm hộ, âm đạo    6
1.2.2. Viêm niêm mạc tử cung    6
1.2.3. Viêm cơ tử cung    10
1.2.4. Viêm dây chằng rộng và phần phụ    10
1.2.5. Viêm phúc mạc (VPM) tiểu khung    11
1.2.6. Viêm phúc mạc toàn thể    12
1.2.7. Nhiễm khuẩn huyết    14
1.3. PROCALCITONIN    14
1.3.1. Nguồn gốc, cấu trúc và đặc tính của Procalcitonin    14
1.3.2. Ứng dụng của Procalcitonin trong lâm sàng    18
1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PROCALCITONIN TRONG NHIỄM KHUẨN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM    20
1.4.1. Tình hình nghiên cứu PCT trên thế giới    20
1.4.2. Tình hình nghiên cứu PCT ở Việt Nam    25
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    27
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    27
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu    27
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:    27
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    27
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu    27
2.2.2. Thời gian nghiên cứu    27
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu    27
2.2.4. Cỡ mẫu    28
2.2.5. Kỹ thuật chọn mẫu    29
2.3. CÁC BIẾN SỐ TRONG NGHIÊN CỨU    29
2.3.1. Cách sinh của đối tượng nghiên cứu    29
2.3.2. Triệu chứng lâm sàng    29
2.3.3. Cận lâm sàng    30
2.3.4. Phương pháp điều trị    30
2.3.5. Các loại kháng sinh đã dùng    30
2.3.6. Kết quả điều trị    31
2.4. KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG PROCALCITONIN HUYẾT THANH    31
2.4.1. Nguyên lý    31
2.4.2. Phương tiện    32
2.4.3. Tiến hành kỹ thuật    32
2.5. QUY TRÌNH TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU    32
2.5.1. Sai số và cách khống chế    34
2.5.2. Quản lý và phân tích số liệu    34
2.5.3. Đạo đức trong nghiên cứu    34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    36
3.1. NỒNG ĐỘ PROCALCITONIN HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN VIÊM NIÊM MẠC TỬ CUNG TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ.    36
3.1.1. Thông tin chung    36
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm niêm mạc tử cung sau đẻ    38
3.1.3. Đặc điểm điều trị VNMTC    44
3.1.4. Kết quả điều trị VNMTC    46
3.1.5. Nồng độ Procalcitonin huyết thanh ở bệnh nhân viêm niêm mạc tử cung trước và sau điều trị    48
3.2. MỐI LIÊN QUAN GIỮA PROCALCITONIN VỚI MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CHỈ SỐ SINH HÓA KHÁC TRƯỚC VÀ SAU DIỀU TRỊ VIÊM NIÊM MẠC TỬ CUNG    52
3.2.1. Mối liên quan với đặc điểm lâm sàng trước điều trị    52
3.2.2. Mối liên quan với các chỉ số sinh hóa trước điều trị    54
3.2.3. Mối liên quan với đặc điểm lâm sàng sau điều trị    55
3.2.4. Mối liên quan với các chỉ số sinh hóa sau điều trị    56
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    57
4.1. NỒNG ĐỘ PROCALCITONIN HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN VIÊM NIÊM MẠC TỬ CUNG TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ    57
4.1.1. Thông tin chung của đối tượng    57
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng    58
4.1.3. Điều trị    65
4.1.4. Nồng độ Procalcitonin huyết thanh trước và sau điều trị    67
4.2. MỐI LIÊN QUAN GIỮA PROCALCITONIN VỚI MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CHỈ SỐ SINH HÓA KHÁC TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ VIÊM NIÊM MẠC TỬ CUNG    70
4.2.1. Mối liên quan giữa Procalcitonin với một số triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị    70
4.2.2. Mối liên quan giữa Procalcitonin với một số chỉ số sinh hóa trước và sau điều trị    71
KẾT LUẬN    73
KHUYẾN NGHỊ    75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Hằng số C liên quan đến sai sót loại I và II    28
Bảng 3.1. Tuổi của đối tượng nghiên cứu    36
Bảng 3.2. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu    37
Bảng 3.3. Cách thức đẻ    37
Bảng 3.4. Lý do vào viện theo cách thức đẻ    38
Bảng 3.5. Thời gian xuất hiện triệu chứng VNMTC từ sau đẻ    39
Bảng 3.6. Triệu chứng VNMTC lâm sàng trước điều trị    39
Bảng 3.8. Kết quả siêu âm trước điều trị    43
Bảng 3.9. Kết quả giải phẫu bệnh lý trước điều trị    44
Bảng 3.10. Phương pháp điều trị VNMTC    44
Bảng 3.11. Kháng sinh dùng trong điều trị VNMTC    45
Bảng 3.12. Đặc điểm lâm sàng sau điều trị    46
Bảng 3.13. Kết quả xét nghiệm sau điều trị    47
Bảng 3.14. Thời gian nằm viện    47
Bảng 3.15. Nồng độ PCT huyết thanh trước điều trị VNMTC    48
Bảng 3.16. Nồng độ PCT huyết thanh sau điều trị VNMTC    49
Bảng 3.17. Nồng độ PCT huyết thanh trước và sau điều trị VNMTC    49
Bảng 3.18. Nồng độ PCT huyết thanh sau điều trị VNMTC ở nhóm đẻ thường    50
Bảng 3.19. Nồng độ PCT huyết thanh sau điều trị VNMTC ở nhóm đẻ mổ    51
Bảng 3.20. Triệu chứng VNMTC lâm sàng trước điều trị    52
Bảng 3.21. Một số chỉ số sinh hóa trước điều trị    54
Bảng 3.22. Triệu chứng VNMTC lâm sàng sau điều trị    55
Bảng 3.23. Kết quả xét nghiệm sau điều trị    56

 

LUẬN VĂN VIÊM NIÊM MẠC TỬ CUNG, U LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

LUẬN VĂN VIÊM NIÊM MẠC TỬ CUNG, U LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

  1. Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ và kết quả điều trị viêm niêm mạc tử cung sau đẻ tại bệnh viện phụ sản trung ương
  2. Nghiên cứu viêm niêm mạc tử cung sau đẻ điều trị tại bệnh viện phụ sản trung ương trong 2 năm (2008 – 2009)
  3. NGHIÊN cứu CHẨN đoán và điều TRỊ VIÊM NIÊM mạc tử CUNG SAU mổ lấy THAI tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG
  4. NGHIÊN cứu CHẨN đoán và điều TRỊ VIÊM NIÊM mạc tử CUNG SAU mổ lấy THAI tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG (2017 – 2018)
  5. NGHIÊN cứu CHẨN đoán và điều TRỊ VIÊM NIÊM mạc tử CUNG SAU mổ lấy THAI tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG
  6. Nghiên cứu tình hình viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai tại bệnh viện phụ sản hà nội từ tháng 012014 đến tháng 062015
  7. NGHIÊN cứu NỒNG độ PROCALCITONIN HUYẾT THANH TRONG THEO dõi điều TRỊ ở BỆNH NHÂN VIÊM NIÊM mạc tử CUNG SAU đẻ
  8. NGHIÊN cứu CHẨN đoán và điều TRỊ VIÊM NIÊM mạc tử CUNG SAU mổ lấy THAI tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG
  9. Đánh giá mối liên quan giữa đặc điểm niêm mạc tử cung với kết quả chuyển phôi đông lạnh
  10. NGHIÊN cứu TÌNH TRẠNG QUÁ sản NIÊM mạc tử CUNG ở hội CHỨNG BUỒNG TRỨNG đa NANG tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG
  11. SO SÁNH kết QUẢ CHUYỂN PHÔI TRỮ GIỮA HAI NHÓM DÙNG CHU kì tự NHIÊN với CHU kì NHÂN tạo để CHUẨN bị NIÊM mạc tử CUNG
  12. Thực trạng chăm sóc người bệnh ung thư niêm mạc tử cung sau phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn tại bệnh viện phụ sản thái bình năm 2019
  13.  Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật nội soi u lạc nội mạc tử cung
  14. Nghiên cứu kết quả điều trị U lạc nội mạc tử cung tái phát tại khoa Phụ sản Bệnh viện Trung ương Huế
  15.  ĐÁNH GIÁ kết QUẢ THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM của NHỮNG BỆNH NHÂN có TIỀN sử bóc u lạc nội mạc tử CUNG ở BUỒNG TRỨNG
  16. đánh giá kết quả thụ tinh trong ống nghiệm của những bệnh nhân có tiền sử bóc u lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng
  17. ĐÁNH GIÁ kết QUẢ THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM của NHỮNG BỆNH NHÂN có TIỀN sử bóc u lạc nội mạc tử CUNG ở BUỒNG TRỨNG

LUANVANYHOC.COM TẢI SÁCH BÁO, TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU , LH 091555890

Đánh giá vai trò của laser thulium trong điều trị ngoại khoa tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

Luận án tiến sĩ Đánh giá vai trò của laser thulium trong điều trị ngoại khoa tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLT-TTL) là bệnh lý hàng đ u trên hệ tiết niệu và là nguyên nhân chính gây triệu chứng đường tiết niệu dưới (TC-ĐTND) ở nam giới lớn tuổi. Berry S.J và cộng sự nhận định rằng t n suất tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tăng theo tuổi, thường không xuất hiện ở tuổi dưới 30 và khoảng 88% ở tuổi 90 [46]. Triệu chứng gia tăng theo độ tuổi, khoảng 70% ở tuổi 70 và 90% ở tuổi 80 [117].
Theo hướng dẫn điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt của Hiệp hộiTiết Niệu Hoa Kỳ 2010 [92] và Hiệp hội Tiết Niệu châu Âu 2016 [73] thì cắt đốt nội soi (CĐNS) bằng điện đơn cực (ĐĐC) qua ngả niệu đạo (NĐ) vẫn là tiêu chuẩn vàng. Tuy nhiên, cắt đốt nội soi bằng điện đơn cực vẫn c n tồn tại nhiều bất lợi chưa thể cải thiện được như biến chứng chảy m u, hội chứng cắt đốt nội soi, nhiễm khuẩn niệu, thời gian đặt thông và nằm viện kéo dài… Tai biến chảy m u trong phẫu thuật ảnh hưởng tới huyết động của bệnh nhân (BN) và t m quan s t phẫu trường, thường không thể tiếp tục cắt đốt nội soi nếu không c m được m u [29]. Theo Veterans Affairs Cooperative Study, một nghiên cứu lớn về cắt đốt nội soi tiêu chuẩn thì tỉ lệ truyền m u từ 4% tới 5% có thể lên đến 8% [125]. Tỉ lệ chảy m u theo Mebust W.K trong khi phẫu thuật (PT) là 2,5%, chảy m u c n phải truyền m u là 6,4% trong số đó [94].

MÃ TÀI LIỆU

NCKH.0054

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0978.770.836


Tại Việt Nam, theo Tr n Ngọc Sinh [18], tỉ lệ này 4,3% và tỉ lệ chảy m u c n truyền m u là 20,62% trong số đó. Bên cạnh đó, hội chứng cắt đốt nội soi c ng là một biến chứng nguy hiểm (có thể gây tử vong), tỉ lệ này khoảng 1-7% [125]. Việc đặt thông niệu đạo – bàng quang (NĐ-BQ) lưu lâu ngày sẽ gây tăng nhiều sự phiền to i và nguy cơ cho bệnh nhân như triệu chứng kích thích niệu đạo, kích thích trực tràng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,2 tiểu m u sau cắt đốt nội soi, (tăng tỉ lệ bí tiểu sau cắt đốt nội soi lên tới 30% trung bình là 5%) [125]. Chính những biến chứng này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của bệnh nhân. Trong nghiên cứu của mình, Tr n Ngọc Sinh (2001) có thời gian đặt thông niệu đạo trung bình là 4,82 ± 2,47 ngày [17], Nguyễn Lê Tuyên (2013) là 5,11 ± 1,55 ngày [27], Phan Quang Toản (2012) là 3,26  0,8 ngày [21], Xia S.J (2008) là 87 ± 33,8 giờ [127], Fu W.J (2010) là 3,4 ± 1,9 ngày [69].
Trong những thập kỉ g n đây, năng lượng LASER (Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation: khuếch đại  nh s ng bằng ph t xạ kích thích) được  p dụng trong phẫu thuật cắt đốt nội soi đã khắc phục được c c yếu điểm của phương pháp (PP) cắt đốt nội soi cổ điển. LASER Holmium (Ho:YAG) và laser ánh sáng xanh lá (KTP) là 2 loại LASER thông dụng đã được dùng để cắt đốt nội soi tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt từ lâu, tuy nhiên kết quả vẫn c n hạn chế và chưa phổ biến cho đến ngày hôm nay. Năm 2010, Bach T và cộng sự đã viết một b o c o đăng trên tạp chí World Journal of Urology với tiêu đề: “Tm:YAG (Thulium: yttrium-aluminium-garnet) với bước sóng liên tục 2 µm trong phẫu thuật điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt. Chúng ta đang đứng ở đâu?” [40]. Bài viết tổng hợp c c gi  trị và khẳng định triển vọng của LASER thế hệ mới nhất, đó chính là LASER Thulium. LASER Tm:YAG mang nhiều đặc tính vật lý ưu việt hơn tất cả c c loại LASER kh c đã được sử dụng trong điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt trước đây như KTP [113], Ho:YAG hay LASER b n dẫn (Diode) [63].
Theo Hướng dẫn điều trị của Hiệp hội Tiết Niệu Châu Âu 2017, Cắt đốt bốc hơi bằng Tm:YAG (ThuVaRP) là một trong những phẫu thuật tùy chọn điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt kích thước nh  và trung bình bên cạnh cắt đốt nội soi cổ điển [74]. Trong c c nghiên cứu sử dụng Tm:YAG để cắt đốt nội soi tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt như V  Lê Chuyên [2], Nguyễn3 Phúc Cẩm Hoàng [5], Nguyễn Ngọc Th i [19], Fu W.J [69], Bach T [36], Xia S.J [126], c c t c giả ghi nhận tình trạng chảy m u ngay trong và sau phẫu thuật, thời gian đặt thông niệu đạo – bàng quang và thời gian nằm viện giảm xuống đ ng kể khi so s nh với cắt đốt nội soi bằng điện đơn cực. Theo Hướng dẫn về LASER và công nghệ của Hiệp hội Tiết Niệu châu Âu 2011 [80] (Guideline on LASERs and Technologies) thì tỉ lệ chảy m u (bleeding rate) của Tm:YAG ở cường độ 70W khoảng 0,16 ± 0,07 g/phút, so s nh với 0,21 ± 0,07 g/phút của KTP ở cường độ 80 W, ngược lại, điện đơn cực cho thấy sự mất m u là tương đối lớn: 20,14 g/phút. Thời gian đặt thông lưu niệu đạo – bàng quang và thời gian nằm viện l n lượt của Bach T [36] là 1,7 và 3,5 ngày; Xia S.J [126] là 45,7 giờ và 115,1 giờ; Fu W.J [68] là 1,8 ± 0,3 và 3,2 ± 1,6 ngày ; V  Lê Chuyên [2] là 48,28 ± 29,18 và 65 ± 28,65 giờ; Nguyễn Ngọc Thái [19] là 1,79 ± 1,3 và 2,15 ± 1,6 ngày.
Với những đặc điểm ưu việt như vậy, việc chọn LASER Tm:YAG trong cắt đốt nội soi là một yêu c u bức thiết mà bất cứ phẫu thuật viên (PTV) nào c ng phải đặt ra khi đứng trước bệnh nhân có chỉ định điều trị ngoại khoa trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt đối với c c bệnh nhân lớn tuổi có nhiều bệnh lý kết hợp hoặc thể trạng suy kiệt. Sử dụng laser Tm:YAG trong cắt đốt nội soi nhằm mục đích tăng hiệu quả điều trị và giảm thời gian đặt thông, thời gian nằm viện nhờ giới hạn c c tai biến, biến chứng kể trên.
Tại Việt Nam, kỹ thuật này vẫn c n kh  mới m  và g n như là kỹ thuật cắt tuyến tiền liệt bằng laser phổ biến nhất cho đến thời điểm hiện tại. Mặc dù đã xuất hiện vài b o c o về laser Thulium như V  Lê Chuyên [2], Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng [5], Nguyễn Ngọc Th i [19], nhưng chưa mang tính hệ thống và LASER Thulium vẫn chưa được đưa vào Hướng dẫn điều trị của Hội Tiết Niệu Thận học Việt Nam [3]. So sánh với cắt đốt nội soi cổ điển thì LASER Tm:YAG có c c ưu khuyết điểm gì, có hiệu quả và an toàn trong điều4 kiện nước ta không? Từ những yêu c u bức thiết mang tính thời sự và thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu với mục tiêu sau:
1. Đ nh gi  tính hiệu quả của LASER Tm:YAG có so s nh với Điện đơn cực trong phẫu thuật cắt đốt nội soi tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt qua ngả niệu đạo.
2. Đ nh gi  mức độ an toàn của LASER Tm:YAG có so s nh với Điện đơn cực trong phẫu thuật cắt đốt nội soi tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt qua ngả niệu đạo
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt
Danh mục c c bảng, biểu đồ, hình, sơ đồ
 ẶT VẤN  Ề ……………………………………………………………………………………..1
 hƣơng 1. TỔN  QUAN T   L ỆU ……………………………………………………5
1.1. Giải phẫu học nội soi TTL …………………………………………………………….5
1.2. Chẩn đo n TSLT- TTL ………………………………………………………………..6
1.3. Tổng quan về Laser và Laser Thulium …………………………………………11
1.4. Tình hình c c PP điều trị ngoại khoa ít xâm hại TSLT-TTL…………….18
1.5. Qu  trình ph t triển về điều trị phẫu thuật TSLT-TTL tại Việt Nam …32
1.6. Qu  trình ph t triển phẫu thuật CĐNS TSLT-TTL bằng laser ………….34
 hƣơng 2.  Ố  TƢỢN  V  PHƢƠN  PH P N H ÊN  ỨU ………….36
2.1. Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………………………….36
2.2. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………….36
2.3. Phương ph p nghiên cứu……………………………………………………………..40
2.4. C c biến số nghiên cứu ……………………………………………………………….51
2.5. Sơ đồ tóm tắt ……………………………………………………………………………..53
2.6. Xử lý số liệu ………………………………………………………………………………54
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu ……………………………………………………………54
 hƣơng 3. KẾT QUẢ N H ÊN  ỨU ………………………………………………..56
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………56
3.2. Khảo s t đặc điểm lâm sàng từng nhóm ………………………………………..65
3.3. So s nh đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng giữa hai nhóm …………….763.4. Đ nh gi  hiệu quả điều trị TSLT-TTL theo Homma Y sau 1 tháng…..79
3.5. So s nh sự thay đổi c c gi  trị trước và sau điều trị của hai nhóm…….81
3.6. Biến chứng sau phẫu thuật …………………………………………………………..83
 hƣơng 4.   N LUẬN ………………………………………………………………………85
4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu……………………………………………………………85
4.2. C c đặc điểm lâm sàng của 2 nhóm CĐNS bằng laser Tm:YAG
và ĐĐC trước và sau phẫu thuật ………………………………………………….90
4.3. C c đặc điểm cận lâm sàng của 2 nhóm CĐNS bằng laser Tm:YAG
và ĐĐC trước và sau PT……………………………………………………………..96
4.4. C c đặc điểm trong và sau PT của 2 nhóm CĐNS bằng laser Tm:YAG
và ĐĐC. ………………………………………………………………………………….101
4.5. C c tai biến và biến chứng của 2 nhóm CĐNS bằng laser Tm:YAG
và ĐĐC …………………………………………………………………………………..103
4.6. Thời gian đặt thông NĐ-BQ và thời gian nằm viện của 2 nhóm
CĐNS bằng laser Tm:YAG và điện đơn cực ……………………………….118
4.7. Kỹ thuật và năng lượng laser ……………………………………………………..122
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………..125
K ẾN N HỊ…………………………………………………………………………………….128
 ANH MỤ  CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN  ỨU LIÊN QUAN
T   L ỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤ :
1. Bảng điểm quốc tế đ nh gi  triệu chứng tuyến tiền liệt
2. Bảng điểm chất lượng cuộc sống
3. Bệnh  n nghiên cứu
4. Danh sách bệnh nhân

 ANH MỤ       ẢN 
Trang
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn đ nh gi  hiệu quả điều trị theo Homma Y………………. 50
Bảng 2.2. Biến số nghiên cứu ………………………………………………………………. 51
Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi của đối tượng nghiên cứu…………………………………. 56
Bảng 3.2. Lí do nhập viện ……………………………………………………………………. 57
Bảng 3.3. Tiền sử bệnh ……………………………………………………………………….. 57
Bảng 3.4. ASA trước PT ở 2 nhóm Tm:YAG và ĐĐC ……………………………. 58
Bảng 3.5. Giá trị IPSS giữa hai nhóm……………………………………………………. 59
Bảng 3.6. Giá trị IPSS giữa hai nhóm phân theo nhóm triệu chứng…………… 59
Bảng 3.7. Giá trị QoL giữa hai nhóm ……………………………………………………. 60
Bảng 3.8. Giá trị PSA toàn ph n giữa hai nhóm……………………………………… 60
Bảng 3.9. Thể tích TTL trên siêu âm …………………………………………………….. 61
Bảng 3.10. TTNTTL …………………………………………………………………………… 62
Bảng 3.11. Qmax trước PT ………………………………………………………………….. 63
Bảng 3.12. Hct trước PT ……………………………………………………………………… 64
Bảng 3.13. Hb trước PT ………………………………………………………………………. 64
Bảng 3.14. Na+ trước PT …………………………………………………………………….. 65
Bảng 3.15. Khảo sát sự thay đổi giá trị IPSS ở các thời điểm…………………… 65
Bảng 3.16. Khảo sát sự thay đổi giá trị QoL ở các thời điểm……………………. 67
Bảng 3.17. Khảo sát sự thay đổi giá trị Qmax ở các thời điểm …………………. 68
Bảng 3.18. Khảo sát sự thay đổi giá trị Thể tích NT tồn lưu ở các
thời điểm …………………………………………………………………………….. 70
Bảng 3.19. Khảo sát sự thay đổi giá trị PSA ở các thời điểm……………………. 71
Bảng 3.20. Khảo sát sự thay đổi giá trị hồng c u ở các thời điểm …………….. 72
Bảng 3.21. Khảo sát sự thay đổi giá trị Hct ở các thời điểm …………………….. 73Bảng 3.22. Khảo sát sự thay đổi giá trị Hb ở các thời điểm ……………………… 74
Bảng 3.23. Khảo sát sự thay đổi giá trị Na+ ở các thời điểm……………………. 75
Bảng 3.24. Thời gian PT ……………………………………………………………………… 76
Bảng 3.25. Khối lượng mô bướu được cắt ra………………………………………….. 77
Bảng 3.26. Đặt thông NĐ-BQ………………………………………………………………. 77
Bảng 3.27. Thời gian nằm viện…………………………………………………………….. 78
Bảng 3.28. Đ nh gi  cải thiện IPSS theo Homma Y sau 1 tháng………………. 79
Bảng 3.29. Đ nh gi  cải thiện QoL theo Homma Y sau 1 tháng……………….. 80
Bảng 3.30. Đ nh gi  cải thiện Qmax theo Homma Y sau 1 tháng …………….. 80
Bảng 3.31. So sánh sự thay đổi các giá trị trước và sau điều trị của
hai nhóm……………………………………………………………………………… 81
Bảng 4.1. So s nh số điểm trung bình IPSS của nhiều t c giả trước
và sau PT…………………………………………………………………………….. 90
Bảng 4.2. So s nh số điểm trung bình QoL của nhiều t c giả trước
và sau PT…………………………………………………………………………….. 93
Bảng 4.3. So s nh số điểm trung bình Qmax của nhiều t c giả trước
và sau PT…………………………………………………………………………….. 96
Bảng 4.4. So s nh số điểm trung bình TTNTTL của nhiều t c giả trước
và sau PT…………………………………………………………………………….. 99
Bảng 4.5. So s nh số điểm trung bình Thời gian PT và trọng lượng mô
của nhiều t c giả trước và sau PT. ………………………………………… 101
Bảng 4.6: So s nh thời gian đặt thông NĐ-BQ và nằm viện trung bình
của nhiều t c giả ở 2 nhóm. …………………………………………………. 11

 ANH MỤ    C HÌNH
Trang
Hình 1.1. Mẫu nguyên tử Bohr N và giản đồ mức năng lượng. ………………… 12
Hình 1.2. Các hiện tượng quang học cơ bản…………………………………………… 13
Hình 1.3. Cấu trúc cơ bản của thiết bị LASER và quá trình hình thành
chùm tia LASER. …………………………………………………………………. 15
Hình 1.4. Bước sóng và độ hấp thu nước của LASER …………………………….. 17
Hình 1.5. Stent trong điều trị TSLT-TTL ………………………………………………. 18
Hình 1.6. A và B, vị trí đặt của dụng cụ nâng ép chủ mô TTL …………………. 19
Hình 1.7. Ống thông dùng để đốt TTL bằng vi sóng……………………………….. 20
Hình 1.8. Kim đốt TTL bằng sóng vô tuyến qua ngả niệu đạo …………………. 21
Hình 1.9. X cổ bàng quang và TTL……………………………………………………… 23
Hình 2.1. M y LASER Thulium Revolix  …………………………………………… 43
Hình 2.2. Hình ảnh 1 ca PT với Tm:YAG; Dây dẫn truyền LASER,
máy soi bàng quang, ống kính. ………………………………………………. 44
Hình 2.3. Qu  trình CĐNS TSLT-TTL bằng LASER Tm:YAG……………….. 45
Hình 2.4. Tia LASER Tm:YAG được đưa vào cổ BQ …………………………….. 45
Hình 2.5. Vị trí đường cắt thùy giữa 5h,7h…………………………………………….. 46
Hình 2.6. Cắt đốt bốc hơi thùy giữa………………………………………………………. 46
Hình 2.7. Vị trí đường cắt 5h thùy trái và 7h thùy phải……………………………. 47
Hình 2.8. Vị trí đường cắt 12h và đốt bốc hơi vị trí 12h ………………………….. 47
Hình 2.9. Cắt đốt mặt cắt TTL – Hoàn tất PT …………………………………………. 4

KHẢO SÁT CÁC CHỈ SỐ HUYẾT HỌC CỦA NGƯỜI HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN TẠI BỆNH VIỆN TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC NĂM 2017

KHẢO SÁT CÁC CHỈ SỐ HUYẾT HỌC CỦA NGƯỜI HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN TẠI BỆNH VIỆN TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC NĂM 2017
Trương Thị Kim Dung*, Châu Trần Minh Nghĩa*, Nguyễn Thu Hồng*, Nguyễn Phương Liên*,
Lê Văn Tâm*, Trần Thị Hân*, Tạ Quang Dũng*, Phạm Văn Thắng*, Phù Chí Dũng*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ người hiến máu có chỉ số Hb, bạch cầu, tiểu cầu đạt tiêu chuẩn. Và mối tương quan của chỉ số Hb với các đặc điểm của đối tượng tham gia hiến máu.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả những người đến đăng ký hiến máu tình nguyện tại khoa tiếp nhận hiến máu (TNHM), Bệnh viện Truyền máu Huyết học (BV. TMHH) từ tháng 04 đến tháng 06 năm 2017. Số liệu lấy trực tiếp từ thông tin trên phiếu hiến máu tình nguyện và kết quả xét nghiệm huyết đồ của từng người tham gia nghiên cứu.
Kết quả: Có 1.240 người đến đăng ký hiến máu tình nguyện tham gia nghiên cứu, trong đó, tỷ lệ nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới (52,98%), có đến 62,42% nằm trong độ tuổi từ 21 đến 30 tuổi, nghề nghiệp chủ yếu là sinh viên (45%) và tỷ lệ hiến máu lần đầu chỉ chiếm 28,39%, tức là tỷ lệ người hiến máu nhắc lại chiếm tỷ lệ trên 70%. Các chỉ số huyết học trung bình được khảo sát đều nằm trong giới hạn bình thường. Không có mối tương quan giữa sự thay đổi của chỉ số Hb đến các yếu tố nhóm tuổi, nghề nghiệp và số lần hiến máu.

MÃ TÀI LIỆU

NCKH.0053

Giá :

20.000đ

Liên Hệ

0978.770.836


Kết luận: Tỷ lệ người hiến máu có nồng độ Hb không đạt yêu cầu là 1,7% ở nam giới và 15,7% ở nữ giới, chỉ số tiểu cầu là 3,9%, và bạch cầu là 0,9%. Người hiến máu có nồng độ Hb thấp không đạt yêu cầu không có mối tương quan đến nghề nghiệp, độ tuổi và số lần hiến máu.

Hiến máu cứu người là một nghĩa cử cao đẹp. Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), hàng năm, cứ 80 người bệnh có một người cần điều trị bằng máu và các chế phẩm máu, cứ 1.000 giường bệnh cần khoảng 7.000 người cho máu(3).
Từ tháng 5/2004, các tổ chức quốc tế như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Hiệp hội Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế (IFRC), Hội truyền máu quốc tế (ISBT) đã có nghị quyết “An toàn truyền máu là chính sách ưu tiên hàng đầu” và khuyến cáo Chính phủ các nước phải có chính sách ưu tiên cho công tác truyền máu. Theo đó, người hiến máu là mắc xích quan trọng trong hệ thống truyền máu

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TRỰC TRÀNG TRÊN VÀ GIỮA BẰNG PHẪU THUẬT CẮT ĐOẠN TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TRỰC TRÀNG TRÊN VÀ GIỮA BẰNG PHẪU THUẬT CẮT ĐOẠN TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH
Trần Thái Phúc1*, Lương Văn Nhật2,
Nguyễn Thị Phượng1

Mục tiêu: Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình, phẫu thuật cắt đoạn trực tràng ung thư, nối đại trực tràng bằng máy nối tiêu hóa đã được chỉ định cho những bệnh nhân ung thư trực tràng trên và giữa trong những năm gần đây đã cho kết quả đáng khích lệ. NC nhằm đánh giá kết quả của phẫu thuật này.
Phương pháp: 76 bệnh nhân UTTT (có khoảng cách từ bờ dưới u đến rìa hậu môn từ 6cm trở lên) được phẫu thuật cắt đoạn trực tràng nối đại trực tràng bằng máy nối tiêu hóa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình từ 1/2019 đến 12/2020. Ghi nhận các số liệu về tuổi, giới, đặc điểm khối u, giai đoạn bệnh; Xạ trị trước mổ, thời gian mổ, số hạch lấy được, tai biến và biến chứng phẫu thuật; Tỷ lệ sống còn, tỷ lệ tái phát, thời gian sống thêm sau mổ và một số yếu tố liên quan.

Kết quả: 76 bệnh nhân UTTT được phẫu thuật cắt đoạn trực tràng, nối đại trực tràng bằng máy nối tiêu hóa. Tuổi trung bình là 63,6 tuổi. Nam 37,9% và nữ 62,1%. UTTT giữa 32,9%, UTTT trên 67,1%.
Giai đoạn I, II và III tương ứng là 6,6%; 52,6% và 40,8%. Xạ trị trước mổ 38,2%. Thời gian mổ trung bình 157,0 phút. Phẫu thuật lấy tối thiểu 12 hạch 100%. Rò miệng nối 3,9%. Thời gian theo dõi trung bình sau mổ là 18,4 tháng. Số lần đại tiện trung bình 1 năm sau phẫu thuật là 2,1 lần. Tỷ lệ tái phát 2,6%. Tỷ lệ sống còn là 98,7%.thêm không bệnh và toàn bộ là 29,3 và 29,7 tháng.
Giai đoạn bệnh và kích thước u liên quan đến thời gian sống thêm sau mổ (p < 0,05). Kết luận: Phẫu thuật cắt đoạn trực tràng, nối đại trực tràng bằng máy nối tiêu hóa điều trị ung thư trực tràng trên và giữa là phương pháp an toàn, cho kết quả tốt.

MÃ TÀI LIỆU

TCYDH.2022.02450

Giá :

20.000đ

Liên Hệ

0978.770.836

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Trần Tuấn Thành1*, Kiều Chí Thành1

Mục tiêu: mô tả thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại Bệnh viện Quân y 103 năm 2020.
Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 325 nhân viên y tế tại Bệnh viện Quân y 103. Kết quả: 51,1% đối tượng nghiên cứu là nam, tuổi trung bình là 36,5 tuổi. 51,7% thực hiện vệ sinh tay cả sáng cả chiều, 82,5% nhân viên y tế thực hiện vệ sinh tay đúng cả 2 lượt. 65,2% nhân viên y tế được đánh giá là tuân thủ thực hiện vệ sinh tay, 34,8% số người chưa tuân thủ thực hiện vệ sinh tay. Giới tính nam có khả năng tuân thủ VST gấp 1,89 lần (95% KTC = 1,19 – 3,03). NVYT làm việc ở khối Ngoại tuân thủ VST gấp 3,11 lần (95% KTC = 1,86 – 5,21). NVYT có kiến thức đạt tuân thủ VST gấp 5,98 lần (95% KTC = 3,49 – 10,3).
Kết luận: Tỷ lệ nhân viên y tế tuân thủ thực hiện vệ sinh tay tại Bệnh viện Quân Y 103 chưa cao, cần tăng cường cung cấp kiến thức về vệ sinh tay cho nhân viên y tế, nhất là các nhân viên ở khối Nội và cận lâm sàng.

Việc thực hiện hành vi tuân thủ quy trình vệ sinh tay (VST) đúng quy định bằng dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn (DDCC) trong công tác chăm sóc người bệnh được coi là biện pháp chính, có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nhằm làm suy giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV). Thao tác vệ sinh tay theo đúng quy trình đã được chứng minh làm giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn như tiêu chảy 47%, giảm 19 – 45% nguy cơ nhiễm khuẩn đường hô hấp
Bàn tay NVYT là nguồn lây truyền NKBV phổ biến nhất, do trong các hoạt động thăm khám/chăm sóc sức khỏe cho người bệnh hằng ngày, công cụ chính mà NVYT sử dụng là bàn tay của mình. Bác sĩ Nguyễn Việt Hùng và cộng sự (2010) đã nghiên cứu thấy bàn tay các NVYT tại Bệnh viện Bạch Mai chứa trung bình: 1,65 log khuẩn lạc với 1 số chủng vi khuẩn thường thấy.

MÃ TÀI LIỆU

TCYDH.2022.02450

Giá :

20.000đ

Liên Hệ

0978.770.836

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT ĐOẠN SIGMA-TRỰC TRÀNG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG CAO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT ĐOẠN SIGMA-TRỰC TRÀNG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG CAO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH
Trần Thái Phúc1*, Lương Văn Nhật2,
Nguyễn Thị Phượng1

Đặt vấn đề: gãy cổ xương đùi thường gặp ở người cao tuổi, thay khớp hang bán phần là phương pháp điều trị thường được áp dụng. Mục tiêu: đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động, chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 84 bệnh nhân cao tuổi thay khớp háng bán phần. Kết quả: phục hồi chức năng vận động loại tốt và rất tốt tăng dần từ 1 tháng là 1,2% đến 3 tháng là 41,6 %. và đến 6 tháng là 75% và ngược lại kết quả trung bình kém giảm dần từ 98% tháng 1 xuống 58,39% tháng thứ 3 và còn 24,79% tháng thứ 6. Kết quả tốt và rất tốt gặp chủ yếu ở nữ, 60-69 tuổi, có bệnh đi kèm, Garden 3,4. Kết quả điểm số chất lượng cuộc sống khá tốt và tốt của bệnh nhân tăng dần ở các thời điểm đánh giá 1 tháng (0%), 3 tháng (2,4%) và 6 tháng (47,6%). Chất lượng cuộc sống khá tốt và tốt tập trung vào các đối tượng nữ, <70 tuổi, có bệnh đi kèm, Garden 3 và 4. Kết luận: thay khớp hang bán phần giúp phục hồi chức năng vận động và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Ở Mỹ, hàng năm có khoảng 250.000 ca bị tổn thương đầu trên xương đùi, trong đó hơn 50% trong số đó là gãy cổ xương đùi. Con số này có thể tăng gấp đôi đến năm 2050.
Tỉ lệ: Gãy cổ xương đùi hay gặp ở người lớn tuổi (>60 tuổi), nữ giới nhiều hơn nam giới (80% ở nữ giới), nguyên nhân: do chấn thương vơi chấn thương với lực rất mạnh vùng đùi háng ở người trẻ tuổi hoặc lực nhẹ ở người cao tuổi. Gãy cổ xương đùi, đặc biệt khi gãy độ 3 và 4 (theo phân loại của Garden) làm cho mạch máu nuôi chỏm xương đùi kém đi rất nhiều. Hậu quả gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi là rất nặng nề, việc lựa chọn phương pháp tối ưu cho tổn thương này ở người cao tuổi thật không đơn giản, đã và đang là chủ đề được bàn luận. Trước đây bệnh nhân gãy cổ xương đùi phải chịu đau đớn, tàn phế, nhưng ngày nay, nhờ có phẫu thuật thay khớp háng mà nhiều bệnh nhân đã phục hồi chức năng khớp háng và bớt đau đớn, chất lượng cuộc sống được nâng lên. Phẫu thuật thay khớp háng bán phần đã trở nên quen thuộc với chuyên ngành chấn thương chỉnh hình. Đã có rất nhiều báo cáo về kết quả của loại phẫu thuật này chung cho mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, sau khi phẫu thuật thay khớp háng người bệnh phải được theo dõi và thăm khám tại giường bệnh và khi xuất viện người bệnh cần được hẹn tái khám ở phòng khám hàng tuần, hàng tháng. Việc theo dõi và thăm khám theo hẹn nếu không được tuân thủ sẽ dẫn đến một số hạn chế nhất định đối với kết quả điều trị. Đồng thời việc tập vật lý trị liệu để phục hồi chức năng và tăng khả năng tái hòa nhập cộng đồng cho người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng bán phần là rất cần thiết. Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với hai mục tiêu:
1. Xác định mức độ phục hồi chức năng vận động và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân gãy cổ xương đùi sau phẫu thuật thay khớp háng bán phần 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng tại tỉnh An Giang năm 2020-2021.
2. Xác định mức độ chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân gãy cổ xương đùi sau phẫu thuật thay khớp háng bán phần 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng tại tỉnh An Giang năm 2020-2021

MÃ TÀI LIỆU

TCYDH.2022.02450

Giá :

20.000đ

Liên Hệ

0978.770.836

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lưu Văn Huề, (2016), Nghiên cứu chất lượng sống sau mổ thay khớp háng bán phần ở bệnh nhân lớn tuổi, Luận án chuyên khoa cấp 2, Đại học Y dược TPHCM.
2. Nguyễn Văn Khanh, (2019), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân và đánh giá kết quả điều trị gãy cổ xương đùi bằng thay khớp háng bán phần tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2018-2019, Luận án chuyên khoa cấp 2, Đại học Y dược Cần Thơ.
3. Nguyễn Tường Quang (2012), Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp hàng bán phần lưỡng cực điều trị gãy mới cổ xương đùi do chấn thương ở bệnh nhân cao tuổi, Luận án chuyên khoa cấp 2, Đại học Y dược TPHCM.
4. Trần Quang Sơn, (2017), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi bằng phẫu thuật thay khớp háng bán phần không xi măng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Luận văn bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ