PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA VÀ LỰA CHỌN LOẠI HÌNH BẢO HIỂM Y TẾ TƯ NHÂN Ở NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA VÀ LỰA CHỌN LOẠI HÌNH BẢO HIỂM Y TẾ TƯ NHÂN Ở NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.Trong cuộc sống lao động hàng ngày, con người chịu ảnh hưởng tác động của môi trường xung quanh, sự tác động này bao gồm các điều kiện khí hậu, nơi  làm việc … Trong thời  đại công nghiệp hoá hiện  nay,  con  người phải chịu ảnh hưởng nhiều hơn do các chất thải được tạo ra từ các khu công nghiệp làm phá hoại môi trường sinh thái. Thêm vào đó sự lao động không còn đơn thuần, nhiều người phải làm việc trong những nơi nguy hiểm, độc hại và nó tác động lớn đến sức khoẻ của họ nên việc ốm đau, bệnh tật là điều không thể tránh khỏi. Khi xảy ra ốm đau  bệnh tật, sự chi tiêu cho việc khám chữa bệnh (KCB) có thể là rất lớn mà khả năng  người bệnh lại không đảm bảo được khoản chi tiêu cần thiết đó, điều này thúc đẩy bảo hiểm y tế (BHYT) ra đời nhằm giải quyết vấn đề này với tính chất huy động sự đóng góp của số đông người khoẻ mạnh để bù cho số ít người ốm đau.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2022.00145

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Hiện nay trên thế giới BHYT được triển khai dưới các hình thức khác nhau, ở các quốc gia BHYT nằm trong hệ thống bảo hiểm xã hội và có những nước thì BHYT là một hệ thống độc lập. Ở Việt Nam, chính sách BHYT được triển khai từ năm 1992 nằm trong hệ thống bảo hiểm xã hội được quản lý điều hành bởi nhà nước, huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội. Hệ thống BHYT nhà nước (bắt buộc) bao gồm hai chương trình riêng biệt: một chương trình  phổ biến dành cho các đối tượng là nhân viên công chức nhà nước, người lao động trong các công ty doanh nghiệp  đóng  góp  vào  quỹ BHYT, và một  chương trình  dành cho việc hỗ trợ, chăm sóc sức khoẻ cho người nghèo, ngoài ra trẻ em dưới 6 tuổi sẽ được cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ miễn phí (Ron, 1998). Khoản đóng góp vào BHYT đối với doanh nghiệp nhà nước được tính như một phần của thu nhập, ban đầu là 10% sau đó giảm xuống còn 3%, trong khu vực tư nhân do thu  nhập của nhân viên liên quan đến lợi nhuận thưởng nên ấn định mức đóng là 3%  trên tổng doanh thu, trong đó 2% phí bảo hiểm được chi trả bởi người sử dụng laođộng và 1% phí còn lại do người lao động đóng (Ron, 1998). BHYT nhà nước sẽ2 chi trả một phần hoặc toàn bộ cho cá nhân điều trị ngoại trú, cùng với dịch vụ chăm  sóc nội trú hoặc tham vấn tại cơ sở y tế đã đăng ký trước (Ensor, 1995)

MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ……………………………………………………………..1
1.1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU………………………………………………………………….1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: ……………………………………………………………6
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: ………………………………….6
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:………………………………………………………………6
1.5. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI:………………………………………………………………………6
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ………………………………………………………………8
2.1. TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM Y TẾ: ……………………………………………..8
2.2. LÝ THUYẾT NHU CẦU VỀ SỨC KHOẺ:………………………………………9
2.2.1. Mô hình Grossman (cầu sức khoẻ và dịch vụ y tế):…………………….9
2.2.2. Hàm cầu cho dịch vụ y tế: ……………………………………………………….15
2.3. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN: …………………………………………16
2.4. KHUNG PHÂN TÍCH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU: ……………29
2.4.1. Khung phân tích: ……………………………………………………………………29
2.4.2. Giả thuyết nghiên cứu đề xuất:………………………………………………..29
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………………………………..31
3.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU:…………………………………………………………..31
3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU:……………………………………………………………313.3. XÂY DỰNG BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT:………………………………….35
3.4. PHƢƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU: ………………36
3.4.1. Phƣơng pháp lấy mẫu: ……………………………………………………………36
3.4.2. Thu thập dữ liệu: ……………………………………………………………………37
3.5. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU: …………………………………….37
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………………..40
4.1. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ:……………………………………………….40
4.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY: ………………………………………………50
4.3. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:……………………………………..61
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ………………………………..63
5.1. KẾT LUẬN:………………………………………………………………………………….63
5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH: ………………………………………………………………..63
5.3. HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU: ……………………………………………..65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤCDANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tóm tắt hệ thống Bảo hiểm Y tế Việt Nam…………………………………………2
Bảng 3.1: Mô tả biến số trong mô hình nghiên cứu…………………………………………..33
Bảng 4.1: Thống kê mô tả theo đồ thị……………………………………………………………..40
Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy………………………………..51
Bảng 4.3: Kết quả mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng lên quyết định mua hay
không mua bảo hiểm và quyết định chọn mua từng loại bảo hiểm ……………………..52DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Khung phân tích…………………………………………………………………………….29
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ………………………………………………………………………31
Hình 4.1: Thống kê các quyết định lựa chọn mua bảo hiểm ………………………………41
Hình 4.2: Quyết định mua bảo hiểm theo thu nhập …………………………………………..42
Hình 4.3: Quyết định mua bảo hiểm theo trình độ học vấn………………………………..43
Hình 4.4: Độ tuổi trung bình theo các nhóm quyết định mua bảo hiểm……………….44
Hình 4.5: Quyết định mua bảo hiểm theo khu vực làm việc ………………………………45
Hình 4.6: Quyết định mua bảo hiểm theo giới tính……………………………………………46
Hình 4.7: Quyết định mua bảo hiểm theo tình trạng sức khoẻ (có hay không khám
bệnh trong 3 tháng gần nhất)………………………………………………………………………….47
Hình 4.8: Quyết định mua bảo hiểm theo tình trạng sức khoẻ (số lần nghỉ việc do
bệnh)…………………………………………………………………………………………………………..47
Hình 4.9: Số trẻ em trong gia đình phân theo nhóm các quyết định mua bảo hiểm.48
Hình 4.10: Yếu tố sống cùng bố mẹ trong gia đình theo phân nhóm các quyết định
mua bảo hiểm ………………………………………………………………………………………………49
Hình 4.11: Quyết định mua bảo hiểm theo yếu tố có thẻ BHYT nhà nước…………..50
Hình 4.12: Quyết định mua bảo hiểm theo yếu tố may rủi…………………………………5