Thực trạng bữa ăn ca công nhân dệt may tại một số tỉnh miền Bắc và hiệu quả cải thiện khẩu phần tại thành phố Hải Dương

Luận án tiến sĩ y học Thực trạng bữa ăn ca công nhân dệt may tại một số tỉnh miền Bắc và hiệu quả cải thiện khẩu phần tại thành phố Hải Dương.Ăn uống bất hợp lý được xem là một nguy cơ đối với sức khỏe nghề nghiệp [1]. Khi nhu cầu công việc ngày càng tăng dẫn đến công việc được tiến hành liên tục trong 24 giờ, do đó việc làm theo ca trở nên phổ biến và bữa ăn ca đủ về số lượng, cân đối về chất lượng cho người lao động là cần thiết. Nhiều nghiên cứu tiến hành ở công nhân các nước cho thấy khẩu phần và chất lượng bữa ăn ca của người lao động có liên quan tới tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe và năng suất lao động. Các luận điểm đều cho thấy làm việc theo ca có nguy cơ làm gia tăng sự tiến triển đại dịch toàn cầu về béo phì, đái tháo đường, nguy cơ bệnh tim mạch [2],[3]. Kết quả nghiên cứu cho thấy các tình trạng bệnh tật thay đổi theo loại hình công việc. Bên cạnh các biện pháp bảo hộ an toàn lao động thì các chương trình tăng cường về sức khỏe, dinh dưỡng cũng cần được đẩy mạnh [4].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2022.00153

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Cùng với sự bùng nổ công nghiệp hóa tại Việt Nam trong những năm gần đây, ngành công nghiệp dệt may đặc biệt được chú trọng trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước. Song hành với việc gia tăng các nhà máy, xí nghiệp dệt may là sự tăng lên ngày càng nhanh của đội ngũ công nhân làm việc trong các nhà máy này. Bên cạnh việc tập trung sản xuất nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm, việc chăm lo đời sống cho công nhân vẫn chưa được nhiều doanh nghiệp chú trọng trong đó có bữa ăn ca của công nhân. Người công nhân trong quá trình lao động tại khu công nghiệp ngoài việc làm việc trong môi trường độc hại, các yếu tố vi khí hậu bất lợi cho sức khỏe thì còn phải tiêu tốn nhiều năng lượng tùy thuộc vào cường độ lao động và thời gian lao động [5],[6]. Việc chăm sóc đảm bảo dinh dưỡng cho người lao động, đặc biệt là bữa ăn ca là góp phần bảo vệ và tăng cường sức khỏe, tăng ngày công, giờ công, tăng năng suất lao động và cũng là sự chuẩn bị tốt cho việc tạo ra các thế hệ người Việt cao lớn, khỏe mạnh và thông minh khi phần lớn lực lượng lao động này đang ở trong độ tuổi sinh sản [7].
Khảo sát tiến hành tại một khu công nghiệp ở phía Bắc cho thấy khẩu phần của công nhân đáp ứng được 89,7% nhu cầu năng lượng, khẩu phần của nữ công nhân bị thiếu nhiều hơn so với nam công nhân (tương ứng với mức đáp ứng nhu cầu khuyến nghị là 85,6% và 93,7%); đặc biệt là khẩu phần của nữ công nhân ở mức lao động nhẹ chỉ đáp ứng được 77,7% nhu cầu năng lượng [8]. Chế độ ăn không đảm bảo cũng tác động không nhỏ tới tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu của công nhân. Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Tú Anh và cộng sự thực hiện năm 2011 trên đối tượng nữ công nhân tại khu công nghiệp nhẹ tỉnh Vĩnh Phúc thì tỷ lệ công nhân bị thiếu năng lượng trường diễn là 37,6%, tỷ lệ thiếu máu là 21,9%. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy khẩu phần công nhân thiếu 15% nhu cầu năng lượng, lượng sắt, kẽm, protein thấp trong khẩu phần có mối tương quan ý nghĩa với tình trạng thiếu máu ở các đối tượng nữ công nhân này [9].
Chính vì vậy, xây dựng một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân đối, một bữa ăn ca đảm bảo cả về số lượng và chất lượng dinh dưỡng là thực sự cần thiết mang lại lợi ích lâu dài cho người lao động và toàn xã hội.
Hải Dương là một tỉnh nằm giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thu hút đầu tư phát triển kinh tế với nhiều nhà máy, xí nghiệp dệt may tập trung lực lượng công nhân đông đảo [10]. Theo số liệu của Cục thống kê Hải Dương năm 2016, cả tỉnh có 174 doanh nghiệp may mặc lớn nhỏ với 90.684 lao động, doanh thu đạt 10.477,8 tỷ đồng, thu nhập bình quân của công nhân 6.375.781 đồng [11]. Bên cạnh các vấn đề về môi trường làm việc thì vấn đề chất lượng bữa ăn ca công nhân vẫn chưa thực sự được quan tâm và còn nhiều bất cập. Tuy nhiên, việc tiếp cận với các công ty, doanh nghiệp để thực hiện các nghiên cứu, khảo sát còn gặp nhiều khó khăn nên có rất ít các nghiên cứu về khẩu phần NLĐ, cũng như chưa có nghiên cứu can thiệp cải thiện khẩu phần ăn cho NLĐ được thực hiện từ trước tới nay. 
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, đề tài “Thực trạng bữa ăn ca công nhân dệt may tại một số tỉnh miền Bắc và hiệu quả cải thiện khẩu phần tại thành phố Hải Dương” được thực hiện nhằm đem lại một cái nhìn khái quát nhất về thực trạng bữa ăn ca công nhân, từ đó đưa ra được phương án can thiệp khẩu phần bữa ăn ca góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu và nâng cao năng suất cho người lao động.

MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU:
1. Mô tả thực trạng khẩu phần bữa ăn ca của công nhân tại 12 cơ sở dệt may thuộc 5 tỉnh miền Bắc 
2. Đánh giá hiệu quả can thiệp bữa ăn ca tại một cơ sở dệt may của thành phố Hải Dương lên khẩu phần, tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu và năng suất lao động của công nhân.

MỤC LỤC    
LỜI CAM ĐOAN    i
LỜI CẢM ƠN    ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT    vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU    vii
DANH MỤC CÁC HÌNH    ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ    x
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU    4
1.1. Tổng quan bữa ăn ca người lao động    4
1.1.1. Khái niệm bữa ăn ca    4
1.1.2. Vai trò bữa ăn ca công nhân    4
1.1.3. Các qui định về tổ chức thực hiện bữa ăn ca    6
1.1.4. Nguyên tắc xây dựng thực đơn bữa ăn ca cho công nhân dệt may    9
1.2. Thực trạng bữa ăn ca công nhân trên thế giới và tại Việt Nam    15
1.2.1. Thực trạng bữa ăn ca công nhân trên thế giới    15
1.2.2. Thực trạng bữa ăn ca công nhân tại Việt Nam    20
1.3. Các nghiên cứu can thiệp bữa ăn ca cho công nhân dệt may    24
1.3.1. Đặc điểm nghề nghiệp, tình trạng sức khỏe và năng suất lao động công nhân dệt may Việt Nam    24
1.3.2. Một số các nghiên cứu can thiệp bữa ăn ca công nhân dệt may    27
1.4. Giới thiệu đề tài cấp Nhà nước ĐTĐL.CN-06/15     30
1.5. Khung lý thuyết    32
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    34
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu    34
2.2. Đối tượng nghiên cứu    34
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn    34
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ    34
2.3. Phương pháp nghiên cứu    35
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu    35
2.3.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu    35
2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu    38
2.5. Tổ chức triển khai nghiên cứu    38
2.6. Phương pháp thu thập số liệu    44
2.7. Phương pháp đánh giá hiệu quả can thiệp    47
2.8. Phương pháp phân tích số liệu    48
2.9. Sai số và khống chế sai số    49
2.10. Đạo đức nghiên cứu    50
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    53
3.1. THỰC TRẠNG KHẨU PHẦN BỮA ĂN CA CÔNG NHÂN 12 CÔNG TY DỆT MAY THUỘC 5 TỈNH MIỀN BẮC    53
3.1.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu    53
3.1.2. Mức tiêu thụ thực phẩm trong khẩu phần    55
3.1.3. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần    56
3.1.4. Tính cân đối của khẩu phần    58
3.1.5. Mức đáp ứng dinh dưỡng của khẩu phần so với khuyến nghị    59
3.2. HIỆU QUẢ CAN THIỆP KHẨU PHẦN BỮA ĂN CA CÔNG NHÂN TẠI CƠ SỞ DỆT MAY THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG    62
3.2.1. Xây dựng thực đơn can thiệp bữa ăn ca    62
3.2.2. Thay đổi về khẩu phần bữa ăn ca…………..    65
3.2.1.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu    65
3.2.1.2. Mức tiêu thụ thực phẩm trong khẩu phần    66
3.2.1.3. Giá trị dinh dưỡng của khẩu phần    67
3.2.1.4. Tính cân đối khẩu phần    70
3.2.1.5. Mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị    71
3.2.3. Thay đổi về tình trạng dinh dưỡng của công nhân sau 3 tháng can thiệp…..    72
3.2.3.1. Sự thay đổi cân nặng và vòng eo sau 3 tháng can thiệp    72
3.2.3.2. Thay đổi tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số BMI sau 3 tháng can thiệp…..    74
3.2.3.3. Thay đổi về tình trạng thiếu máu của công nhân sau 3 tháng can thiệp…..    77
3.2.4. Thay đổi về năng suất lao động của công nhân sau 3 tháng can thiệp…..    80
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    82
4.1. Thực trạng khẩu phần bữa ăn ca công nhân dệt may tại 12 công ty Dệt may thuộc 5 tỉnh phía Bắc    82
4.2. Hiệu quả can thiệp khẩu phần bữa ăn ca tại một cơ sở dệt may thành phố Hải Dương    91
4.3. Điểm hạn chế của đề tài    107
KẾT LUẬN    109
KHUYẾN NGHỊ    111
ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN    112
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 
Bảng 1.1    Nhu cầu năng lượng bữa ăn ca trưa cho NLĐ (Kcal/ ngày)    11
Bảng 1.2    Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị bữa ăn ca trưa công nhân dệt may theo tuổi, giới    40
Bảng 3.1    Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu    53
Bảng 3.2    Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo BMI    54
Bảng 3.3    Mức tiêu thụ thực phẩm trong khẩu phần thực tế của công nhân    55
Bảng 3.4    Giá trị dinh dưỡng của suất ăn công ty cung cấp    56
Bảng 3.5    Giá trị dinh dưỡng  trong khẩu phần ăn thực tế của công nhân    57
Bảng 3.6    Tính cân đối trong khẩu phần thực tế của công nhân     58
Bảng 3.7    Mức đáp ứng các giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thực tế của công nhân ăn hết suất ăn và công nhân ăn không hết suất ăn     59
Bảng 3.8    Mức đáp ứng các giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thực tế của công nhân theo giới    60
Bảng 3.9    Bảng tổng hợp thông tin giá trị suất ăn 12 công ty cung cấp    61
Bảng 3.10    Giá trị dinh dưỡng thực đơn can thiệp    63
Bảng 3.11    So sánh giá thành và mức chấp nhận thực đơn bữa ăn ca trước và sau can thiệp    64
Bảng 3.12    Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu can thiệp    65
Bảng 3.13    Mức tiêu thụ thực phẩm trong KP ăn thực tế của công nhân sau can thiệp     66
Bảng 3.14    Giá trị dinh dưỡng của suất ăn cung cấp     67
Bảng 3.15    Giá trị năng lượng và các chất sinh năng lượng trong khẩu phần thực tế của công nhân sau 3 tháng can thiệp    68
Bảng 3.16    Vi khoáng chất trong khẩu phần thực tế của CN sau can thiệp    69
Bảng 3.17    Tính cân đối khẩu phần trong suất ăn thực tế của công nhân trước và sau 3 tháng can thiệp     70
Bảng 3.18    Mức đáp ứng nhu cầu năng lượng, các chất sinh năng lượng và khoáng chất trong khẩu phần ăn thực tế của CN trước và sau 3 tháng can thiệp so với khuyến nghị    71
Bảng 3.19    Sự thay đổi cân nặng và vòng eo sau can thiệp    72
Bảng 3.20    Sự thay đổi BMI sau can thiệp 3 tháng    74
Bảng 3.21    Thay đổi tình trạng dinh dưỡng của công nhân theo chỉ số BMI trước và sau can thiệp 3 tháng theo giới tính    75
Bảng 3.22    BMI trung bình của công nhân trước và sau 3 tháng can thiệp theo giới tính    76
Bảng 3.23    Sự thay đổi hàm lượng hemoglobin trước và sau 3 tháng can thiệp theo giới tính    77
Bảng 3.24    Sự thay đổi hàm lượng hemoglobin trước sau 3 tháng can thiệp theo nhóm tuổi    78
Bảng 3.25    Tỷ lệ  thiếu máu của công nhân theo hàm lượng Hb máu toàn phần theo nhóm tuổi và theo giới tính trước và sau 3 tháng can thiệp    79
Bảng 3.26    Đánh giá hiệu quả năng suất lao động công nhân trước và sau 3 tháng can thiệp    80

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.     Nguyễn Thị Lan Hương, Lê Bạch Mai, Đỗ Thị Phương Hà, Bùi Thảo Yến, Đỗ Trần Hải, Phạm Bích Ngân (2019), "Hiệu quả can thiệp bữa ăn ca cho công nhân dệt may tỉnh Hải Dương", Tạp chí Dinh dưỡng & thực phẩm, 15 (4), tr.83-98.
2.     Nguyễn Thị Lan Hương, Đỗ Thị Phương Hà, Lê Bạch Mai, Đỗ Trần Hải (2021), "Thực trạng khẩu phần bữa ăn ca công nhân dệt may một số điểm miền Bắc", Tạp chí Y học Việt Nam, 498 (1), tr.86-91.


 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.    WHO. (2015). Food safety- Fact sheets on food safety. WHO Edition, p.6.
2.    Mart D, K., Sara M Pires et al. (2015). World Health Organization Estimates of the Global and Regional Disease Burden of 22 Foodborne Bacterial Protozoal, and Viral Diseases, 2010: A Data Synthesis. PLOS Medicine. 12(12).
3.    WHO (2015). WHO estimates of the global burden of foodborne diseases. Foodborne diseases burden epidemiology reference group 2007-2015.
4.    Carol BB, Jacqueline B., Jennifer MB. (2013). Food Safety in Home Kitchens: A Synthesis of the Literature. International Journal of Environmental Research and Public Health. 10(9): 4060-4085.
5.    Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế (2016). Báo cáo công tác đảm bảo an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể tại khu công nghiệp và khu chế xuất giai đoạn 2010 – 2016. 2016, Hà Nội.
6.    Hoàng Thị Thúy Hà (2015). Thực trạng môi trường, sức khỏe, bệnh tật ở công nhân may Thái Nguyên và hiệu quả một số giải pháp can thiệp, Luận án Tiến sĩ y học, Đại học Thái Nguyên.
7.    Nguyễn Thị Vân Anh (2015). Thực trạng sức khỏe và một số yếu tố liên quan của nữ công nhân ngành dệt may tại một số khu công nghiệp Việt Nam năm 2014, Luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Đại học y tế công cộng.
8.    Lê Bạch Mai (2012). Tình trạng dinh dưỡng, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm bữa ăn công nhân ở khu công nghiệp – khu chế xuất, Hội thảo về thực trạng và giải pháp đảm bảo dinh dưỡng và ATVSTP bữa ăn ca tại KCN – KCX, Bình Dương.
9.    Nguyễn Tú Anh, Nguyễn Xuân Ninh, Nguyễn Thanh Hương and Trần Chính Phương (2011). Tình hình thiếu máu, thiếu năng lượng trường diễn ở nữ công nhân một số nhà máy công nghiệp, Tạp chí nghiên cứu Y học, 72:93-99.
10.    Ngô Thành Nam (2017). Tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp may mặc trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, Luận án Tiến sĩ y học, Học viện tài chính.
11.    Cục Thống kê Hải Dương (2016). Báo cáo nghành Dệt may tỉnh Hải Dương năm 2016
12.    Bộ Lao động – Thương binh xã hội (2008). Thông tư số 22/2008/T1-BLDTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước
13.    Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam (2016). Nghị quyết số 7c/NQ – TLĐ ngày 25/2/2016 về “Nâng cao chất lượng  bữa ăn ca người lao động".
14.    Viện Dinh dưỡng (2016).  Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học.
15.    Viện Bảo hộ lao động (2015). Đánh giá gánh nặng lao động , nhu cầu dinh dưỡng, khẩu phần và xây dựng bộ tiêu chí dinh dưỡng, an toàn thực phẩm bữa ăn ca người lao động một số nghành nghề, Hà Nội.
16.     ILO (2017). Cambodian garment and Footwear sector bulletin. Issue 5. Recent trade policy developments and possible implication for Cambodia’s garment and footwear sector. ILO, Editor. Phnom Penh, Cambodia.
17.    Lê Lợi, Nguyễn Thị Tâm, Hoàng Tiến Cường (2019). Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại các bếp ăn tập thể doanh nghiệp tỉnh Nam Định năm 2018, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 23:129-135.
18.    Viện Dinh dưỡng- Bộ Y tế  (2018). Báo cáo "Đánh giá chất lượng bữa ăn ca, an toàn vệ sinh thực phẩm qui trình chế biến và cung cấp bữa ăn. Xây dựng thực đơn và tiêu chí đảm bảo dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm bữa ăn ca tại một số cơ sở sản xuất ngành dệt may và giày da theo loại hình lao động và vùng kinh tế", Hà Nội.
19.    Wanjek, C. (2005). Food at work: Workplace solutions for malnutrition obesity and chronic diseases. Geneva: International Labour Office.
20.     O'Donnel MP, M.T., Harris J (2002). Design of workplace health promotion programs. Health promotion in the workplace. Toronto: Delmar Thomson learning.
21.     WHO (2002). Good practice in occupational health services: A contribution to workplace health. WHO. 
22.    Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế (2019). Báo cáo công tác đảm bảo an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể tại khu công nghiệp và khu chế xuất giai đoạn 2015 – 2019, Hà Nội.
23.     Trần Văn Đẳng, Nguyễn Duy Nhân và cs (2016). "Thực trạng an toàn thực phẩm ở các bếp ăn tập thể và các yếu tố liên quan trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2015". Tạp chí Dinh dưỡng & Thực phẩm. 6(1):282-289.
24.    Báo lao động (2017).  An toàn cho bữa ăn cơm của công nhân là điều cấp bách 2017 (Acessed 27/08/2017); Available from: https://laodong.vn/lao-dong-doi-song/an-toan-cho-bua-com-cua-cong-nhan-la-dieu-cap-bach-550972.ldo.
25.     Bộ Lao động thương binh và Xã hội (2009). Thông tư số: 10/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. 
26.    Bộ Lao động thương binh và Xã hội (2011) Thông tư số: 12/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu. 
27.    Bộ Lao động thương binh và Xã hội (2012) Thông tư số: 12/2012/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu. 
28.    Lê Bạch Mai (2019). Xây dựng khẩu phần, Dinh dưỡng lâm sàng, NXB Y học, Hà Nội. tr. 65-76.
29.    Yoshizaki T, Kawano Y., Noguchi O  et al. (2016). Association of eating behaviours with diurnal preference and rotating shift work in Japanese female nurses: a cross-sectional study, BMJ Open, 6(11)
30.    Hulsegge G1, Boer JM., van der Beek AJ, et al. (2016). Shift workers have a similar diet quality but higher energy intake than day workers, Scand J Work Environ Health, 42(6): 459 – 468.
31.    Brown DL 1 , Feskanich D., Sánchez  BN et al. (2009). Rotating night shift work and the risk of ischemic stroke, Am J Epidemiol, 169(11): 1370 – 7.
32.    Gan Y1, Yang C, Tong X et al. (2015). Shift work and diabetes mellitus: a meta-analysis of observational studies, Occup Environ Med, 72(1): 72 – 8.
33.    de Assis MA, Kupek E., Nahas MV et al. (2003). Food intake and circadian rhythms in shift workers with a high workload, Appetite, 40(2): 175 – 83.
34.    de Assis MA1, Nahas MV, Bellisle F et al. (2003). Meals, snacks and food choices in Brazilian shift workers with high energy expenditure, J Hum Nutr Diet, 16(4): 283 – 9.
35.    Bonham MP1, Bonnell EK1., Huggins CE1 (2016).  Energy intake of shift workers compared to fixed day workers: A systematic review and meta-analysis, Chronobiol Int, 33(8): 1086-100.
36.    Kristen W (2002). Global perspectives in workplace health promotion. Health promotion in the workplace, 3 ed, Delmar Thomson learning. 
37.    ILO News (2005). Poor workplace nutrition hits workers’ health and productivity. Geneva.
38.    Ratner R, Sabal J, Hernandez P (2008). Estilo de Vida y Estado Nutricional de Trabajadores en Empresas Públicas y Privadas de dos regiones de Chile, Revista Médica de Chile, 136(11): 1406 – 1414.
39.    Lunguang Liu, H.F.H., CF Dai et al (2006).  Salmonellosis Outbreak Among Factory Workers – Huizhou Guangdong Province, China July 2004 MMWR, 55(1):35-38.
40.    FAO (1983). Nutrition and food" in ILO: Encyclopaedia of occupational health and safety. Geneva.
41.    FAO (1971).  Report of the FAOVILO WHO Expert Consultation on Werkers Feeding 10-15 May, Nutrition Miscellaneous Meetings Series, Rome, Italy.
42.    Directorate General for Health (DGH) of the Ministry of Health and The National Institute of Statistics of the Ministry of  Planning (2010).  The 2010 Cambodia Demographic and Health Survey (CDHS). Phnom Penh, Cambodia.
43.    BDLINK Cambodia va HRINC Cambodia  (2012). Study on the perceptions of garment factory owners in nutrition and the feasibility for pursuing canteen services in the armc sector in Cambodia, Phnom Penh Cambodia.
44.    ILO (2013).  Request for Proposal (RFP) N 01/2013 Cambodia Study on the implications of Food provision on Garment Worker's Health and Productivity, Phnom Penh Cambodia.
45.    Công đoàn Công thương (2012).  Về bữa ăn ca người lao động trong các doanh nghiệp, truy cập tại trang web http://moit.gov.vn/cdpublic/News/10/ve-bua-angiua-ca-cua-nguoi-lao-dong-trong-cac-doanh-nghiep.aspx.
46.    Viện Bảo hộ lao động (2018). Báo cáo kết quả đề tài "Đánh giá gánh nặng lao động, nhu cầu dinh dưỡng, khẩu phần và xây dựng bộ tiêu chí dinh dưỡng, an toàn thực phẩm bữa ăn ca người lao động một số nghành nghề", Đề tài độc lập cấp nhà nước mã số ĐTĐL.CN-06/15. Hà Nội.
47.    Vụ quản lý các khu kinh tế – Bộ Kế hoạch đầu tư (2009). Số liệu thống kê năm 2009.
48.    Đinh Quang Hải (2013). Thực trạng đời sống văn hóa tinh thần của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí nghiên cứu lịch sử, 2013. 1.
49.    Công ty cổ phần chứng khoán Phú Hưng (2019). Cập nhật kết quả kinh doanh nghành dệt may năm 2018
50.    Lê Hồng Thuận (2017). Báo cáo nghành dệt may – Thay đổi để bứt phá.
51.    Lê Vân Trình (2009). Điều tra đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe con người trong một số ngành nghề tập trung nhiều lao động và đề xuất một số giải pháp hạn chế nhằm bảo vệ nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập, DAMT/2007/01/TLĐ. 2009, Viện Nghiên cứu KHKT và Bảo hộ Lao động.
52.    Bùi Hoài Nam, Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Thị Thùy Dương, Đào Văn Dũng (2015), Điều kiện lao động nữ công nhân may công nghiệp ở Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Minh Anh, Tạp chí y học dự phòng, Tập XXV, số 8(168) 2015 Số đặc biệt
53.    Nguyễn Thúy Quỳnh (2015). “Tình trạng sức khỏe của công nhân nữ ở một số khu công nghiệp Việt Nam và một số yếu tố liên quan”. Báo cáo kết quả khoa học và công nghệ đề tài, Viện Nghiên cứu KHKT và Bảo hộ Lao động.
54.    Viện dinh dưỡng, Tổng cục thống kê (2005). Tiến triển của tình trạng dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ. Hiệu quả của chương trình can thiệp ở Việt Nam giai đoạn 1999-2004. Nhà xuất bản thống kê, tr15- 35.
55.    Bhaskaram P. (2002). Micronutrient malnutrition, infection, and immunity: An overview, Nutr Rev, 60(Suppl): S40–S45.
56.    Grantham-McGregor SM and Ani C. (2001). Review of studies on the effect of iron deficiency on cognitive development in children, J Nutr, 131: 5655-675.
57.    Pollitt E, Watkins WE and Husaini MA. (1997). Three-month nutritional supplementation in Indonesian infants and toddlers benefits memory function 8 years later, Am J Clin Nutr, 66: 1357-1363.
58.    ILO & ADB (2014). Báo cáo về năng xuất lao động của  ASEAN. 
59.    LaMontagne A (2004). Integrating health promotion and health protection in the workplace, Hand-on health promotion, Melbourne, Australia: IP Communications.
60.    Linnan L et al. (2004). Results of the 2004 National Worksite Health Promotion Survey 2004.
61.    Ottawa Charter for Health Promotion (1986). First international conference on health promotion, Ottawa.
62.    Jakarta Declaration on Leading Health promotion in to the 21st Century (1997).  Fourth international conference on health promotion: New players for a new era – Leading health promotion in to the 21st century, Thailand.
63.    Engbers LH, van Poppel MNM, Chin A Paw MJM et al. (2005). Worksite Health Promotion, Programs with Enviromental Changes: A systematic Review, Am J Prev Med, 29(1): 61-70.
64.    Katz DL, O'Connell.M, Yeh MC et al. (2005). Public health strategies for preventing and controlling overweight and obesity in school and worksite setting. A report on recommendations of the Task Force on Community Preventive Service, MMWR Recommendations and Report, 54(RR10): 1-12.
65.    Matson-Koffman DM, Brownstein JN, Neiner JA et al. (2005). A site-specific literature review of policy and enviromental interventions that promote physical activity and nutrition for cardiovascular health: What works?, Am J Health Promot, 19: 167-93.
66.    Bellew B (2008). Primary prevention of chronic disease in Australia through interventions in the workplace setting: An evidence check rapid review brokered by Sax Institute (http://www.saxinstitute.org.au) for the Chronic Disease Prevention Unit 2008: Victorian Govemment Department of Human Service.
67.    WHO (2009). Interventions in diet and physical activity: what works: summary report. World Health Organisation.
68.    WHO (2009). Interventions in diet and physical activity: what works: evidence tables. World Health Organisation.
69.    WHO (2009). Interventions on diet and physical activity:  what works: methodology. World Health Organisation.
70.     Amanda DH, Carlenne W (2011). Improving nutrition and physical activity in the workplace: a meta-analysis of intervention studies, Health Promotion International, 27(2): 238-249.
71.    ILO (2016). Garment Workers' Health and Nutrition Status, and Food Provision in Factories: A study from selected enterprises in Cambodia. World Health Organisation.
72.    Makurat J, Natalie B, Frank TW et al. (2019). Impact of lunch provision on anthropometry, hemoglobin, and micronutrient status of female Cambodian garment workers: exploratory randomized controlled trial, BMC Nutr, 5:36.
73.    Muttaquina H, Ziaul I, Sabiha S et al. (2019). Effectiveness of workplace nutrition programs on anemia status among female readymade garment workers in Bangladesh: A program evaluation, Nutrients, 11(1259): 1-23.
74.    Công ty may Tuấn Kỳ (2015). Hồ sơ năng lực công ty may Tuấn Kỳ. Hải Dương.
75.     Hà Huy Khôi, Lê Thị Hợp (2012). Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng, NXB Y học, Hà Nội. tr. 44-45; 249-250. 
76.     Nguyễn Văn Tuấn (2006). Phân tích số liệu và biểu đồ bằng R, NXB Khoa học và kỹ thuật, thành phố Hồ Chí Minh. tr. 103- 109. 
77.     Đại học Y tế công cộng (2020). Phương pháp chọn mẫu và tính toán cỡ mẫu trong nghiên cứu khoa học sức khỏe, NXB Y học, tr. 23-25. 
78.    Nguyễn Tú Anh (2012). Hiệu quả sử dụng mỳ ăn liền từ bột mỳ tăng cường vi chất ở nữ công nhân bị thiếu máu tại khu công nghiệp nhẹ của tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn Tiến sỹ dinh dưỡng, Viện Dinh dưỡng.
79.     Bộ Y tế – Viện Dinh dưỡng (2017). Các phương pháp điều tra khẩu phần, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
80.   Bộ Y tế – Viện Dinh dưỡng (2017). Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam. NXB Y học. Hà Nội.
81.    Đào Thị Yến Phi (2019).  Dinh dưỡng học, Nhà xuất bản Y học TP. HCM.
82.    Shetty P. S. and W.P.T James (1994). Body mass index. A measure of chronic energy deficiency in adults, FAO.
83.    WHO (1995). Physical Status: The Use and Interpretation of Anthropometry, Report of WHO expert committee. Geneva. WHO
84.    WHO (2017). Nutritional anaemia: Tools effective prevention and control, WHO. Geneva, Switzerland. ISBN 978-92-4-151306-7 
85.    Md Golam H, Monjura A, Md Shadab IS et al. (2014). Morbidity patterns, nutritional status, and healthcare-seeking behavior of female garment workers in Bangladesh, Electronic physician, 6(2): 801-807.
86.    Syahidatul KMH, Sheby PG, Karen MT (2019).  Health outcomes among garment workers in low-middle income countries: A scoping Revie, Women Health Bull, 6(3): e91127.
87.    McMullen (2013). A. Shop'til they drop: Fainting and malnutrition in garment workers in Cambodia. Community Legal Education Centre: Phnom Penh, Cambodia.truy cập tại trang web http://www.cleanclothes.org/resources/national-cccs/shop-til-they-drop.
88.    Joseph B, Chanda A., Oommen AA et al. (2005). Poor intake of selected nutrients by women workers in a garment factory, Health Popul Perspect Issue, 28(1): 26-31.
89.    Saha TK, Dasgupta A, Burt A et al. (2010). Health status of workers engaged in the small-scale garment industry: How healthy are they?, Indian J Community med, 35(1): 179-82.
90.    Ahmed S, Raihan MZ (2014). Health status of female workers in the garment sector of Bangladesh. J Faculty Econom Administr Sci, 4(1): 43-58.
91.    Bandyopadhyay L, Baur B., Basu G et al. (2012). Musculoskeletal and other health problems in workers of small sacle garment industry – an experience from an urban Slum, Kolkata, IOSR J Dent Med Sci, 2(6): 23-8.
92.    Sarder B, Imrhan SN, Mandahawi N (2006). Ergonomic workplace evaluation of an Asian garment factory, J Hum Ergol (Tokyo), 35(1-2): 45-51.
93.    Jan Makurat, Hanna F., Khov K (2016). Nutritional and Micronutrient Status of Female Workers in a Garment Factory in Cambodia, Nutrients, 8(11): 694.
94.    Ajeet Jaiswal  (2012). A Study on nutritional profile of textile workers andnontextile workers of Uttar Pradesh, Indian Journal of Public Health Research &Development, 3: 1.
95.    Cục Việc làm – Bộ lao động thương binh và xã hội (2016). Căn cứ khoa học xây dựng chiến lược việc làm ở Việt Nam và phát triển quan hệ lao động. tr.8.
96.    Bộ Y tế (2016). Bệnh nghề nghiệp. 2016; truy cập tại trang web http://moh.gov.vn:8086/pcbenhnghenghiep/pages/tintuc.aspx?ItemID=1075&CateID=9.
97.    Kang C, Liv D  (2009).  Living wage survey for Cambodia garment industry, Cambodia Institute of Development Study. Phnom Penh. Thailand.
98.    Đinh Việt Hòa (2009).  Phát triển nguồn nhân lực – Chiến lược tối ưu của nhà lãnh đạo, Tạp chí khoa học Đại học quốc gia Hà Nội, Kinh tế và kinh doanh, 25: 150 – 158.
99.    Bộ Y tế – Viện Dinh dưỡng (2021). Tổng điều tra dinh dưỡng năm 2019-2020, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
100.    Meggie Ciabida, Notion TG, Milton C (2015). Foodborne illness among factory workers, Gweru, Zimbabwe, 2012: a retrospective cohort study, BMC Res Notes, 8: 493.
101.    MR Khan, Ahmed F (2005). Physical status, nutrient intake and dietary patternof adolescent female factory workers in urban Bangladesh, Asia Pac J Clin Nutr, 14(1): 19-26.
102.    Geaney F, Kelly C, Greiner BA, Harrington JM, Perry Ị, Beirne P (2013).  The effectiveness of workplace dietary modification interventions: a systematic review, Prev Med, 57(5): 438-47
103.    Lassen AD, Beck A, Leedo E et al. (2014). Effectiveness of offering healthy labelled meals in improving the nutritional quality of lunch meals eaten in a worksite canteen, Apptite, 75: 128-34.
104.    Irvine AB, Ary DV, Grove DA et al. (2004). The effectiveness of an interactive multimedia program to influence eating habits, Health Educ Res, 19(3): 290-305.
105.    Makurat J, Eleonore CK, Frank TW et al. (2018).  Dietary diversity in Cambodia garment workers: The role of free lunch provision. Nutrients, 10: 1010.
106.    C Çilingir và N Aktas (1995). Energy expenditure and energy- nutrient consumption of female textile workers, Nutrition Research, 15(6): 813-817.
107.    K Vijayaraghavan,  D Rao (1998).  Diet & nutrition situation in rural India, Indian J Med Res, 108: 243-53.
108.    Trần Thị Minh Hạnh và cộng sự (2013). Năng lượng và các chất dinh dưỡng tiêu thụ của công nhân nhập cư tại TPHCM, Tạp chí DD&TP, 9: 3-8.
109.    Marta Lonnie, E.H., Jeffrey M. Brunstrom et al., Protein for Life: Review of Optimal Protein Intake, Sustainable Dietary Sources and the Effect on Appetite in Ageing Adults. Nutrients, 2018. 10(3): p. 360.
110.    Paddon-Jones D., R.B.B., Dietary protein recommendations and the prevention of sarcopenia. Curr. Opin. Clin. Nutr. Metab. Care, 2009. 12: p. 86–90.
111.    Symons T.B., S.-M.M., Wolfe R.R., Paddon-Jones D, Moderation the portion size of a protein meal improves anabolic efficiency in young and elderly. J. Am. Diet. Assoc, 2009. 109: p. 1582–1586.
112.    Mamerow M.M., M.J.A., English K.L., Casperson S.L., Arentson-Lantz E., Sheffield-Moore M., Layman D.K., Paddon-Jones D, Dietary protein distribution positively influences 24-h muscle protein synthesis in healthy adults. J. Nutr., 2014. 144: p. 876–880.
113.    Loenneke J.P., L.P.D., Murphy C.H., Phillips S.M, Per meal dose and frequency of protein consumption is associated with lean mass and muscle performance. Clin. Nutr., 2016. 35: p. 1506–1511.
114.    Farsijani S., P.H., Morais J.A., Shatenstein B., Gaudreau P., Chevalier S., Even mealtime distribution of protein intake is associated with greater muscle strength, but not with 3-y physical function decline, in free-living older adults: The Quebec longitudinal study on Nutrition as a Determinant of Successful Ageing (NuAge study). Am. J. Clin. Nutr., 2017. 106: p. 113–124.
115.    Bộ Y tế (2018). Quyết định 2033/QĐ-BYT Phê duyệt Kế hoạch quốc gia Truyền thông vận động thực hiện giảm muối trong khẩu phần ăn để phòng, chống tăng huyết áp, đột quỵ và các bệnh không lây nhiễm khác giai đoạn 2018-2025.
116.    Lailou A, Yakes E, Le TH et al. (2014). Intra-individual double burden of overweight and micronutrient deficiencies among Vietnamese women, PLoS ONE, 9: e110499.
117.    Bộ Y tế (2016). Chiến lược quốc gia phòng, chống bệnh ung ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác giai đoạn 2015-2025, Hà Nội. BYT
 118.     Engbers LH, van Poppel M., Chin A Paw MJM et al. (2006). The effects of a controlled worksite enviromental intervention on determinants of dietary behaviour and self-reported fruit, vegetable and fat intake, BMC Public Health, 6: 253.
119.    Sorensen G, Stoddard A, Peterson K et al. (1999).  Increasing fruit and vegetable consumption through worksite and families in the treatwell 5-a-day study, Am J  Public Health, 89: 54-60.
120.    Lassen A, Thorsen AV, Trolle E et al. (2004). Successful strategies to increase the consumption  of fruits and vegetables: results from the Danish 6-a-day. Worksite Canteen Model Study, Publ Health Nutr, 7: 263-70.
121.    Bộ Y tế (2015). Bảng thông tin tóm tắt kết quả điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm năm 2015 (STEPS).
122.    Makurat J, Pillai A, Wieringa FT et al. (2017). Estimated nutritive value of low-price model lunch sets provided to garment workers in Cambodia, Nutrients, 9: 782-799.
123.    Cục Y tế dự phòng – Bộ Y tế (2020).  Giảm tiêu thụ muối để phòng, chống tăng huyết áp, đột quỵ và các bệnh không lây nhiễm khác. 2020; truy cập tại https://vncdc.gov.vn/giam-tieu-thu-muoi-de-phong-chong-tang-huyet-ap-dot-quy-va-cac-benh-khong-lay-nhiem-khac-nd15576.html, Accessed 11/08/2020.
124.    Steenhuis I, Van Assema P, Van Breukelen G et al. (2004). The impact of educational and enviromental interventions in Duth worksite cafeterias, Health Promot. Int, 19(3): 335-343.
125.    Mhurchu CN, Aston LM, Jebb SA (2010).  Effects of worksift health promotion intervention on employee diet: a systematic review, BMC Bubl Health, 10(1):62-9.
126.    Braekman L, De Bacquer D, Maes L et al. (1999).  Effects of a low-intensity worksite-based nutrition intervention, Occup Med, 49(8):549-55.
127.    Maes L, Van Cauwenberghe E, Van Lippevelde W et al. (2012). Effectiveness of workplace interventions in Europe promoting healthy eating: a systematic review, Eur J Public Health, 22(5):677-83.
128.    Nutrition Resource Centre (2002). Guide to nutrition promotion in the workplace Ontario Public Health Association. Toronto
129.    ILSI (2001). Present knowledge in nutrition, ILSI Press, Washington DC, Eighth: 311-325
130.    Đinh Thị Phương Hoa (2013). Luận án tiến sĩ "Tình trạng dinh dưỡng thiếu máu và hiệu quả bổ sung sắt hàng tuần ở phụ nữ 20-35 tuổi tại huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang", Viện Dinh dưỡng. Hà Nội
131.    Nguyễn Công Khẩn, Hà Huy Khôi (2007). Thay đổi mô hình bệnh tật liên quan tới dinh dưỡng trong thời kỳ đổi mới kinh tế ở Việt Nam, Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 3(2+3): 14-23.
132.    Havey SB, Glozier N, Carlton O, Mykleton A et al. (2010). Obesity and sickness absense: results from CHAP study, Ocup Med, 60:362-36.
133.    WHO (2015). Obesity and overweight Fact sheet. WHO. Available from: http://www.who.int/mediacentre/factsheet/fs311/en/.
134.    Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn, Phạm Vân Thúy (1999). Hội thảo khoa học phòng chống thiếu máu dinh dưỡng thông qua tăng cường sắt vào thực phẩm. Nhà xuất bản Y Học. Hà Nội.
135.  Hà Huy Khôi, Hoàng Thị Vân, Nguyễn Công Khẩn và cs (1997). Tình trạng và các yếu tố nguy cơ của thiếu máu dinh dưỡng ở Việt Nam. Tình hình dinh dưỡng và chiến lược hành động ở Việt Nam. Nhà xuất bản Y Học. Hà Nội.
136.    Nguyễn Xuân Ninh (2010). Tình trạng thiếu máu và các biện pháp phòng chống ở Việt Nam. Bài trình bày tại Hội thảo Quốc gia về Phòng chống thiếu máu dinh dưỡng theo chu kỳ vòng đời. Hà Nội, Việt Nam
137.    Nguyễn Xuân Ninh, Nguyễn Công Khẩn (2006). Khuynh hướng thay đổi bệnh thiếu vitamin A, thiếu máu dinh dưỡng ở Việt Nam trong những năm gần đây, một số khuyến nghị khác về biện pháp phòng chống, Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm, tr. 2-12
138.    WHO Library Cataloguing-in-Publication Data (2008). Worldwide prevalence of anaemia 1993-2005: WHO Global Database on Anaemia. Worldwide prevalence of anaemia 1993-2005: WHO Global Database on Anaemia.
139.    Horton S, Ross J  (2003). The economics of iron deficiency, Food Policy, 28:51-75
140.    Horton S  (1999). Opportonities for investments in Nutrition in low-income Asia, Asian Dev. Rev, 17:246-273
141.    Khatun T, Alamin A, Saleh F et al. (2013). Anemia among Garment factories workers in Bangladesh, Middle-East J Sci Res, 16:502-507. 
142.    Petry N, Olofin I, Hurell R et al. (2016). The proportion of anemia associated with iron deficiency in low, medium, and high human development index countries: A systematic analysis of national surveys, Nutrients, 8:693
143.    Burton WN, Conti DJ, Chen CY et al. (1999). The role of health risk factors and disease on worker productivity, J Occup Environ Med, 41:863-877.
144.    Das JK, Salam RA, Kumar R et al. (2013). Micronutrient fortification of food and its impact on woman and child health: a systamatic review, Syst Rev, 2:67.
145.    Nguyễn Xuân Ninh, Nguyễn Anh Tuấn và cs (2006). Tình trạng thiếu máu ở trẻ em và phụ nữ tuổi sinh đẻ tại 6 tỉnh đại diện ở Việt Nam 2006, Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2(3+4): 15-18.
146.    Demment MW,Allen LH, eds (2002). Animal Source Foods to Improve Micronutrient Nutrition and Human Function in Developing Countries, Proceedings of the conference held in Washington, DC, June 24–26., 133 (11 Suppl 2): 3875S–4061S.
147.    Thurnham DI, Northrop-Clewes CA, Knowles J (2015). The use of adjustment factors to address the impact of inflammation on vitamin A and iron status in humans, J Nutr, 145: 1137S-1143S.
148.    Thurnham DI, McCabe GP, Northrop-Clewes CA, Nestel P (2003).  Effects of subclinical infection on plasma retinol concantrations and assessment of prevalence of vitamin A deficiency: Meta-analysis, Lancet,  362: 2052-2058.
149.    Krawinkel MB (2012). Interaction of nutrition and infections globally, Ann Nutr Metab, 61: 39-45.
150.    Wieringa FT, Sophonneary P, Whitney S et al. (2016). Low prevalence of iron and vitamin A deficiency among Cambodian women of reproductive age, Nutrients, 8: 197.
151.    World Health Organization (2001). Iron deficiency anaemia. Assessment, Prevention, and Control: A giude for programme managers. WHO. Geneva, Switzerland.
152.    World Health Organization  (1995). Physical status: The use and interpretation of anthropometry. WHO. Geneva, Switzerland.
153.    Black RE, Victora CG, Walker SP et al. (2015). Maternal and child undernutrition and overweight in low-income and middle-income countries, Lancet, 382: 427-451.
154.    Gary Fleason and Nevin Scrimhaw (2001). An overview of the funtional significance of iron deficiency in nutritional anemia, Sight and Life press, p.45 – 57.
155.    Koury MJ, Ponka P (2004). New insight into erythropoiesis: The role of folate, vitamin B12, and iron, Annu Rev Nutr, 24: 105-131.
156.    Wieringa F, Dahl M, Chamnan C et al. (2016). The high prevalence of anemia in Cambodian children and women cannot be satisfactorily explained by nutritional deficiencies or hemoglobin disorders, Nutrients, 8: 348.
157.    Darina T, Ningying M (2018). Inadequate nutrition status of garment workers in Cambodia, MOJ Public Health, 7(4): 196-199.
158.    Trần Thị Minh Hạnh, Vũ Quỳnh Hoa, Nguyễn Nhân Thành và cs. (2012). Tình trạng thiếu máu và thiếu i ốt ở công nhân nhập cư thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Dinh dưỡng & Thực phẩm, 2012. 8(3).
159.    Tổng cục thống kê (2021). Tổng quan các nhân tố tác động đến năng suất lao động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, http://consosukien.vn/tong-quan-cac-nhan-to-tac-dong-den-nang-suat-lao-dong-cua-cac-doanh-nghiep-vua-va-nho.htm; Accessed 13/08/2021.
160.    Công đoàn Việt Nam (2019). Cải thiện bữa ăn của người lao động, http://congdoan.vn/tin-tuc/an-toan-ve-sinh-lao-dong-525/cai-thien-chat-luong-bua-an-cua-nguoi-lao-dong-420896.tld Accessed 11/09/2019
161.    Tổng liên đoàn lao động Việt Nam (2022). Báo cáo 5 năm thực hiện Nghị quyết 7c "Nâng cao chất lượng bữa ăn giữa ca của người lao động".
162.    Quintiliani L, Poulse S, Sorensen G (2010). Healthy eating strategies in the workplace, International Journal of Workplace Health Managament, 3(3): 182-196.
163.    DeJoy D, Southern D (1993). An integrative perspective on worksite health promotion, J Occupational and Envir Medi, 35(12): 1221-1230.