Thực trạng, căn nguyên Viêm não vi rút và chi phí điều trực tiếp cho người bệnh tại 3 tỉnh Tây Bắc Việt Nam, 2017-2018

Luận án Thực trạng, căn nguyên Viêm não vi rút và chi phí điều trực tiếp cho người bệnh tại 3 tỉnh Tây Bắc Việt Nam, 2017-2018.Viêm não vi rút (VNVR) là một bệnh lý nhiễm vi rút cấp tính xảy ra ở tổ chức nhu mô não, do nhiều loại vi rút có ái lực với tế bào thần kinh gây ra. VNVR đã và đang là vấn đề y tế công cộng lớn trên thế giới, do tỷ lệ tử vong cao và di chứng thần kinh lâu dài. Tỷ lệ mắc VNVR hàng năm trên toàn thế giới dao động từ 3,5 – 7,4 ca trên 100.000 dân, trong đó trẻ nhỏ chiếm tỷ lệ cao hơn, dao động từ 15 – 22 ca trên 100.000 trẻ nhỏ [78].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2021.00313

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Cho đến nay, tác nhân gây viêm não phổ biến nhất xác định được là vi rút, chiếm khoảng 70% tổng số tác nhân chẩn đoán được [138]. Ở các khu vực khác nhau trên thế giới sự phân bố vi rút gây viêm não là khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm địa lý và khí hậu. Nghiên cứu của Solomon và cộng sự năm 2007 đã thống kê một số tác nhân vi rút gây viêm não đặc trưng cho các lục địa, trong đó: khu vực châu Á là vi rút Viêm não Nhật Bản (VNNB), vi rút Tây sông Nin, vi rút Nipah; khu vực châu Âu và châu Mỹ lưu hành một số loại vi rút gây viêm não phổ biến như vi rút do ve truyền, vi rút Tây sông Nin, vi rút Toscana, vi rút dại, vi rút Dengue, vi rút St. Louis, vi rút Rocio; trong khi đó ở châu Phi thường gặp là vi rút Tây sông Nin, vi rút dại, vi rút sốt thung lũng Rift, vi rút sốt xuất huyết Công-gô, vi rút Dengue, vi rút Chikungunya, … [7] [121]. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra một tỷ lệ không nhỏ các ca mắc viêm não được phát hiện do vi rút Herpes, vi rút đường ruột (VRĐR) hay vi rút Dengue [138] [42] [97]. Ở châu Á, vi rút VNNB là nguyên nhân hàng đầu gây VNVR với số mắc hàng năm ước tính khoảng 67.900 ca, trong đó, tỷ lệ tử vong chiếm khoảng 20 – 30%, di chứng thần kinh xuất hiện ở khoảng 30 – 50% số ca sống sót [121].
Tại Việt Nam, VNVR là bệnh lưu hành, nằm trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ Y tế. Bệnh được ghi nhận tại hầu hết các tỉnh thành trên toàn quốc, trong đó phổ biến nhất ở miền Bắc. Trong khoảng 10 năm trở lại đây, số mắc VNVR trên toàn quốc dao động từ 1.000 – 2.000 ca/năm. Theo kếtquả giám sát bệnh VNVR của hệ thống giám sát thường xuyên, số mắc VNVR ở khu vực miền Bắc thường tập trung cao ở một số tỉnh miền núi phía Bắc, đặc biệt cao tại2 3 tỉnh vùng Tây Bắc bao gồm Sơn La, Điện Biên và Lào Cai [4]. Khu vực này có dân số khoảng 2,5 triệu người, diện tích trải rộng và có đường biên giới giáp với Lào và
Trung Quốc. Người dân chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số bao gồm Thái, H’Mông, Tày, Nùng. Liên tục trong khoảng 5 năm trở lại đây, khu vực Tây Bắc luôn là điểm nóng về VNVR. Trong năm 2014, tại tỉnh Sơn La ghi nhận vụ dịch VNVR quy mô lớn kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9 với 164 ca mắc, trong đó 21 ca tử vong [10]. Tại Điện Biên và Lào Cai trong 5 năm qua cũng có hàng trăm ca mắc VNVR, hàng chục ca tử vong. Chỉ riêng 6 tháng đầu năm 2016, tỉnh Điện Biên đã ghi nhận dịch VNVR với 54 ca mắc tại 10/10 huyện/thị. Mặc dù là một dịch bệnh nổi trội tại khu vực này trong nhiều năm qua nhưng cho đến nay chưa có nghiên cứu nào đầy đủ để trả lời những câu hỏi về đặc điểm dịch tễ, căn nguyên, véc tơ truyền bệnh cũng như gánh nặng chi phí, v.v…, mặc dù đây là điều hết sức cần thiết để giúp cho các nhà quản lý, các nhà chuyên môn lập kế hoạch cũng như đề ra chiến lược phòng chống dịch bệnh hiệu quả.
Chính vì những lý do trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng, căn nguyên Viêm não vi rút và chi phí điều trực tiếp cho người bệnh tại 3 tỉnh Tây Bắc Việt Nam, 2017-2018” với các mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng của Viêm não vi rút tại 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018.
2. Xác định một số tác nhân vi rút gây Viêm não và sự có mặt của muỗi truyền bệnh Viêm não Nhật Bản tại 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018.
3. Xác định chi phí điều trị trực tiếp cho người bệnh Viêm não vi rút tại các cơ sở y tế ở 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3
1.1. Một số điểm đại cương về Viêm não vi rút 3
1.1.1. Khái niệm hội chứng Viêm não cấp và Viêm não vi rút 3
1.1.2. Một số loại Viêm não vi rút thường gặp 3
1.1.3. Nguồn truyền nhiễm với các tác nhân truyền qua véc tơ 4
1.1.4. Phương thức lây truyền 4
1.1.5. Tính cảm nhiễm 4
1.1.6. Đặc điểm lâm sàng của Viêm não vi rút 4
1.2. Thực trạng Viêm não vi rút trên thế giới và tại Việt Nam 6
1.2.1. Thực trạng hội chứng viêm não cấp và Viêm não vi rút trên thế giới 6
1.2.2. Thực trạng hội chứng viêm não cấp và Viêm não vi rút tại Việt Nam 16
1.3. Tác nhân gây Viêm não vi rút 22
1.3.1. Vi rút arbo gây Viêm não vi rút 23
1.3.2. Vi rút đường ruột gây Viêm não vi rút 25
1.3.3. Vi rút Herpes gây Viêm não vi rút 28
1.4. Véc tơ muỗi truyền bệnh Viêm não vi rút và Viêm não Nhật Bản 33
1.4.1. Muỗi véc tơ truyền Viêm não vi rút 33
1.4.2. Muỗi véc tơ truyền bệnh Viêm não Nhật Bản 34
1.5. Gánh nặng kinh tế và chi phí điều trị của bệnh Viêm não vi rút 36
1.5.1. Gánh nặng của bệnh Viêm não vi rút 36
1.5.2. Chi phí điều trị bệnh tật 38
1.6. Giới thiệu địa điểm nghiên cứu 41
1.6.1. Tỉnh Sơn La 41
1.6.2. Tỉnh Điện Biên 42
1.6.3. Tỉnh Lào Cai 43
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
2.1. Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng của Viêm não vi rút tại 3 tỉnh Tây
Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018 44
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 44
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 44iv
2.1.3. Thiết kế nghiên cứu 45
2.1.4. Cỡ mẫu 45
2.1.5. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin 45
2.1.6. Các biến số và chỉ số nghiên cứu 46
2.2. Mục tiêu 2: Xác định một số tác nhân vi rút gây viêm não và sự có
mặt của muỗi truyền bệnh Viêm não Nhật Bản tại 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La,
Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018. 47
2.2.1. Xác định một số tác nhân vi rút gây viêm não 47
2.2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 47
2.2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 47
2.2.1.3. Thiết kế nghiên cứu 47
2.2.1.4. Cỡ mẫu 47
2.2.1.5. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin 47
2.2.1.6. Tóm tắt các quy trình xét nghiệm 48
2.2.1.7. Các biến số và chỉ số nghiên cứu 63
2.2.2. Xác định sự có mặt của muỗi truyền bệnh Viêm não Nhật Bản tại
khu vực nghiên cứu 63
2.2.2.1. Đối tượng nghiên cứu 63
2.2.2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 63
2.2.2.3. Thiết kế nghiên cứu 64
2.2.2.4. Cỡ mẫu 64
2.2.1.5. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin 64
2.2.2.6. Các biến số và chỉ số nghiên cứu 65
2.3. Mục tiêu 3: Xác định chi phí điều trị trực tiếp cho người bệnh Viêm
não vi rút tại các cơ sở y tế ở 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào
Cai, 2017-2018 66
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu 66
2.3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 66
2.3.3. Thiết kế nghiên cứu 67
2.3.4. Cỡ mẫu 67
2.3.5. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin 67
2.3.6. Nội dung và phương pháp phân tích chi phí 67
2.3.7. Các biến số và chỉ số nghiên cứu 68
2.4. Xử lý số liệu 68
2.5. Sai số và cách hạn chế sai số 69
2.6 Đạo đức nghiên cứu 69v
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 70
3.1. Thực trạng của Viêm não vi rút tại 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên
và Lào Cai, 2017-2018 70
3.1.1. Phân bố bệnh Viêm não vi rút theo địa dư 70
3.1.2. Phân bố bệnh Viêm não vi rút theo thời gian 73
3.1.3. Phân bố bệnh Viêm não vi rút theo giới tính 76
3.1.4. Phân bố bệnh Viêm não vi rút theo nhóm tuổi 77
3.1.5. Phân bố ca bệnh Viêm não vi rút theo nghề nghiệp 78
3.1.6. Phân bố ca bệnh Viêm não vi rút theo trình độ học vấn 79
3.1.7. Phân bố ca bệnh Viêm não vi rút theo dân tộc 81
3.1.8. Một số đặc điểm dịch tễ của các ca bệnh tử vong do Viêm não vi rút 82
3.2. Một số tác nhân vi rút gây viêm não và sự có mặt của muỗi truyền
bệnh Viêm não Nhật Bản tại 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào
Cai, 2017-2018 84
3.2.1. Một số tác nhân vi rút gây viêm não tại 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La,
Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018 84
3.2.2. Sự có mặt của muỗi truyền bệnh Viêm não Nhật Bản tại khu vực
nghiên cứu 93
3.3. Chi phí điều trị trực tiếp liên quan đến y tế của người bệnh Viêm não
vi rút điều trị tại các cơ sở y tế ở 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và
Lào Cai, 2017-2018 102
3.3.1. Chi phí trực tiếp cho điều trị Viêm não vi rút 105
3.3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị trực tiếp cho y tế của
người bệnh Viêm não vi rút 107
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 109
4.1. Thực trạng của Viêm não vi rút tại 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên
và Lào Cai, 2017-2018 109
4.1.1. Tỷ lệ mắc VNVR ở Tây Bắc, Việt Nam, 2017 – 2018 110
4.1.2. Diễn biến bệnh Viêm não vi rút tại 3 tỉnh Tây Bắc, Việt Nam, 2017
– 2018 theo thời gian 112
4.1.3. Phân bố ca bệnh Viêm não vi rút theo một số yếu tố dịch tễ (tuổi,
giới tính, nghề nghiệp, dân tộc, trình độ học vấn) 124
4.2. Một số tác nhân vi rút gây viêm não và muỗi truyền bệnh Viêm não
Nhật Bản tại 3 tỉnh Tây Bắc, 2017-2018 117
4.2.1. Một số tác nhân vi rút gây viêm não tại 3 tỉnh Tây Bắc, 2017-2018
117vi
4.2.2. Sự có mặt của muỗi truyền bệnh Viêm não Nhật Bản tại khu vực
nghiên cứu 127
4.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của muỗi véc tơ 133
4.3. Chi phí trực tiếp cho y tế của người bệnh Viêm não vi rút tại các cơ
sở y tế ở 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018 135
4.3.1 Chi phí trực tiếp cho y tế của người bệnh Viêm não vi rút 135
4.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị trực tiếp cho y tế của
người bệnh Viêm não vi rút 137
KẾT LUẬN 138
KIẾN NGHỊ 140
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Phân bố ca bệnh hội chứng não cấp do VNNB và không do
VNNB tại Dibrugarh, Ấn Độ, 2015 – 2016
16
Bảng 1.2. Các tác nhân phổ biến gây viêm não do vi rút 23
Bảng 2.1. Các loại mẫu bệnh phẩm, thời gian và số lượng, loại xét
nghiệm phát hiện tác nhân gây bệnh
73
Bảng 3.1. Tỷ lệ chết/mắc do VNVR tại 3 tỉnh Tây Bắc, 2017-2018 91
Bảng 3.2. Phân bố các ca tử vong do VNVR theo các tác nhân gây bệnh
tại 3 tỉnh Tây Bắc, 2017 – 2018
92
Bảng 3.3. Tỷ lệ chết/mắc do VNVR theo giới tính tại 3 tỉnh Tây Bắc,
2017 – 2018
92
Bảng 3.4. Phân bố các mẫu bệnh phẩm thu thập được theo loại bệnh
phẩm
93
Bảng 3.5. Kết quả xét nghiệm tác nhân vi rút ở người bệnh VNVR 94
Bảng 3.6. Kết quả xét nghiệm tác nhân vi rút ở người bệnh nghiên cứu
tại 3 tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lào Cai
95
Bảng 3.7. Phân bố các loại tác nhân phát hiện được trong các mẫu dương
tính
96
Bảng 3.8 Phân bố các loại tác nhân vi rút phát hiện được trong các mẫu
dương tính tại tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2018
97
Bảng 3.9. Phân bố tác nhân ở các mẫu dịch não tuỷ có xét nghiệm dương
tính
98
Bảng 3.10. Phân bố tác nhân ở các mẫu huyết thanh có xét nghiệm dương
tính
98
Bảng 3.11. Phân bố tác nhân ở các mẫu phân có xét nghiệm dương tính 99
Bảng 3.12. Các loài muỗi thu thập được tại các điểm nghiên cứu 103
Bảng 3.13. Chỉ số mật độ các loài muỗi Culex thu thập trên thực địa, 2018 108
Bảng 3.14. Phân bố bọ gậy của muỗi Culex theo thủy vực thu thập trên
thực địa, 2018
109
Bảng 3.15. Một số yếu tố liên quan đến số lượng muỗi Culex thu thập
trên thực địa, 2018
110
Bảng 3.16. Yếu tố liên quan đến số lượng bọ gậy thu thập được tại ruộng
lúa nước, 2018
111
Bảng 3.17 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 112
Bảng 3.18. Thông tin về tình trạng bệnh của đối tượng nghiên cứu 113
Bảng 3.19. Số ngày điều trị trung bình theo nơi điều trị 113
Bảng 3.20. Chi phí điều trị theo tuyến điều trị 114
Bảng 3.21. Chi phí trực tiếp cho điều trị VNVR theo các hạng mục y tế 114
Bảng 3.22. Chi phí điều trị cho người bệnh VNVR tại bệnh viện tỉnh 115
Bảng 3.23. Chi phí trực tiếp điều trị theo một số yếu tố nhân khẩu học 116
Bảng 3.24. Chi phí trực tiếp cho điều trị theo thời gian điều trị 116
Bảng 3.25. Chi phí trực tiếp cho điều trị theo tác nhân 117ix
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Phân bố ca mắc viêm não tại Mỹ từ năm 2000 – 2010 theo
một số yếu tố dịch tễ
10
Hình 1.2. Phân bố ca bệnh viêm màng não do vi rút đường ruột tại Sơn
Đông, Trung Quốc từ năm 2006 – 2012 theo tháng và theo típ
huyết thanh vi rút phân lập được
13
Hình 1.3. Bản đồ phân bố các khu vực nguy cơ bệnh VNNB trên thế
giới
14
Hình 1.4. Trung bình số ca bệnh VNNB và số lượng muỗi véc tơ truyền
bệnh VNNB theo tháng tại Đài Loan năm 2005 – 2012
15
Hình 1.5. Tình hình mắc VNVR tại Việt Nam và khu vực miền Bắc,
2007 – 2016
18
Hình 1.6. Tình hình tử vong do VNVR tại Việt Nam và khu vực miền
Bắc, 2007 – 2016
18
Hình 1.7. Tỷ lệ mắc VNVR trên 100.000 dân trong giai đoạn 10 năm
2005 – 2014 của Việt Nam, miền Bắc và tỉnh Sơn La
18
Hình 1.8. Tỷ lệ mắc hội chứng não cấp trung bình theo tỉnh/thành phố
tại Việt Nam, 1998 – 2007
19
Hình 1.9. Tỷ lệ mắc VNVR trên 100.000 dân ở miền Bắc Việt Nam năm
2016
20
Hình 1.10 Phân bố ca bệnh hội chứng não cấp theo tháng và theo khu
vực, Việt Nam, 1998 – 2007
20
Hình 1.11. Phân bố ca mắc VNVR tại Bắc Giang theo nhóm tuổi, 2008-
2016
21
Hình 1.12. Phân loại tác nhân gây viêm não/viêm màng não do vi rút theo
nhóm tuổi
22
Hình 1.13. Vi rút Viêm não Nhật Bản. Cấu trúc vi rút Viêm não Nhật
Bản, tổ chức bộ gen, cấu trúc bao ngoài
26
Hình 1.14. Cấu trúc vi rút đường ruột 28
Hình 3.1. Phân bố ca bệnh và tử vong do VNVR theo địa dư tại 3 tỉnh
Tây Bắc, 2017 – 2018
79
Hình 3.2. Phân bố tỷ lệ mắc bệnh VNVR trung bình trên 100.000 dân
tại tỉnh Sơn La theo huyện, 2017 – 2018
80
Hình 3.3. Phân bố tỷ lệ mắc bệnh VNVR trung bình trên 100.000 dân
tại tỉnh Điện Biên theo huyện, 2017 – 2018
81
Hình 3.4. Phân bố tỷ lệ mắc bệnh VNVR trung bình trên 100.000 dân
tại tỉnh Lào Cai theo huyện, 2017 – 2018
82
Hình 3.5. Phân bố ca bệnh VNVR trung bình theo tháng tại 3 tỉnh Tây
Bắc, 2017 – 2018
83
Hình 3.6. Phân bố ca bệnh VNVR theo mùa tại 3 tỉnh Tây Bắc, 2017 –
2018
83
Hình 3.7. Phân bố ca bệnh VNVR trung bình theo tháng tại tỉnh Sơn La,
Điện Biên và Lào Cai, 2017 – 2018
84x
Hình 3.8. Phân bố ca bệnh VNVR tại 3 tỉnh Tây Bắc theo giới tính, 2017
– 2018
85
Hình 3.9. Phân bố ca bệnh VNVR ở Tây Bắc theo tỉnh và theo giới tính,
2017 – 2018
85
Hình 3.10. Phân bố ca bệnh VNVR tại 3 tỉnh Tây Bắc theo nhóm tuổi,
2017 – 2018
86
Hình 3.11. Phân bố ca bệnh VNVR theo nhóm tuổi tại tỉnh Sơn La, Điện
Biên và Lào Cai, 2017 – 2018
87
Hình 3.12. Phân bố ca bệnh VNVR tại 3 tỉnh Tây Bắc theo nghề nghiệp,
2017 – 2018
88
Hình 3.13. Phân bố ca bệnh VNVR tại Sơn La, Điện Biên và Lào Cai
theo nghề nghiệp, 2017 – 2018
88
Hình 3.14. Phân bố ca bệnh VNVR tại 3 tỉnh Tây Bắc theo trình độ học
vấn, 2017 – 2018
89
Hình 3.15. Phân bố ca bệnh VNVR tại Sơn La, Điện Biên và Lào Cai
theo trình độ học vấn, 2017 – 2018
90
Hình 3.16. Phân bố ca bệnh VNVR tại 3 tỉnh Tây Bắc theo dân tộc, 2017
– 2018
90
Hình 3.17. Phân bố ca bệnh VNVR tại Sơn La, Điện Biên và Lào Cai
theo dân tộc, 2017 – 2018
91
Hình 3.18. Phân bố ca tử vong do VNVR tại 3 tỉnh Tây Bắc theo nhóm
tuổi, 2017 – 2018
93
Hình 3.19. Kết quả xét nghiệm tác nhân vi rút ở người bệnh nghiên cứu 94
Hình 3.20. Tỷ lệ dương tính với các tác nhân VNVR tại tỉnh Sơn La, Điện
Biên và Lào Cai, 2017 – 2018
95
Hình 3.21. Phân bố tỷ lệ dương tính theo tháng, 3 tỉnh Tây Bắc, 2017 –
2018
100
Hình 3.22. Phân bố tỷ lệ dương tính theo nhóm tuổi, 3 tỉnh Tây Bắc, 2017
– 2018
100
Hình 3.23. Phân bố tỷ lệ dương tính theo nhóm tuổi và tác nhân gây bệnh 101
Hình 3.24. Tiền sử tiêm chủng của các ca dương tính với VNNB 102
Hình 3.25. Tỷ lệ muỗi thuộc giống Culex (Cx.) tại 3 tỉnh Sơn La, Điện
Biên và Lào Cai, 2018
104
Hình 3.26. Phân bố số lượng các loài muỗi Culex thu thập được tại 3 tỉnh
Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2018
105
Hình 3.27. Phân bố số lượng muỗi Cx. tritaeniorhynchus theo địa dư tại
3 tỉnh Tây Bắc, 2018
106
Hình 3.28. Phân bố số lượng muỗi Cx. vishnui theo địa dư tại 3 tỉnh Tây
Bắc, 2018
106
Hình 3.29. Phân bố số lượng muỗi Cx. quinquefasciatus theo địa dư tại 3
tỉnh Tây Bắc, 2018
107
Hình 3.30. Phân bố số lượng muỗi Cx. fuscocephalus theo địa dư tại 3
tỉnh Tây Bắc, 2018
107
Hình 4.1. Tính chất mùa của các ca nhập viện do VNVR theo tháng (A)
và theo mùa (B)
12