Thực trạng hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thái Bình và hiệu quả một số biện pháp can thiệp

Luận án Thực trạng hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thái Bình và hiệu quả một số biện pháp can thiệp.HIV/AIDS được coi là một đai dịch, là hiểm hoa toàn câu [1]. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), kể từ khi dịch bệnh bắt đâu vào năm 1981, khoang 75 triệu người nhiễm vi-rút HIV/AIDS và khoang 32 triệu người đã chết vi bệnh này. Ước tính có 37,9 triệu người đang sống chung với HIV/AIDS tính tới cuối năm 2018 trên toàn câu [2].
Tai Việt Nam tính đến 31/12/2020, theo báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thi ca nước có 215.220 người nhiễm HIV hiện đang con sống và 108.719 người nhiễm HIV đã tử vong [3]. Trên địa bàn tỉnh Thái Binh, tính đến ngày 29/11/2020 số trường hợp nhiễm HIV hiện con sống là 2.186, trong đó số phụ nữ nhiễm HIV/AIDS là 74, số đang điều trị thuốc ARV là 1.296 bệnh nhân. Số xã, phường, thị trấn phát hiện có người nhiễm HIV/AIDS là 240/260 [4].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2021.00310

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Trong bối canh trên, nhằm có cơ sở để Việt Nam thực hiện tốt công tác phong chống HIV/AIDS, Thủ Tướng Chính phủ đã có quyết định số 1246/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 [5] trong đó đã đề ra nhiệm vụ huy động mọi nguồn lực và sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, mỗi người dân và cộng đồng vào các hoat động phong, chống HIV/AIDS.
Trên địa bàn Thái Binh, việc quan ly, chăm sóc, tư vấn người nhiễm HIV/AIDS hiện gặp nhiều khó khăn do đối tượng là người nhiễm HIV/AIDS thường xuyên thay đổi địa chỉ vi sợ bị phân biệt đối xử và nhiều người phai chuyển tới các địa phương khác để sinh sống. Mặt khác, lực lượng cán bộ y tế tai cơ sở mỏng, kiêm nhiệm nhiều việc nên khó đam đương được công việc [6]. Nhằm góp phân ngăn chặn HIV/AIDS lây lan tai cộng đồng, giam sự kỳ thị phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS, hỗ trợ người nhiễm tai cộng2 đồng, tỉnh hiện có 10 CLB người có HIV/AIDS đã được hinh thành và đi vào hoat động. Mô hình các CLB người nhiễm HIV/AIDS tai cộng đồng bước đâu đã cho kết qua tích cực. Tuy nhiên, các CLB vân con gặp nhiều khó khăn trong việc quan ly và điều hành, việc thu hút sự tham gia của những người nhiễm HIV/AIDS vào sinh hoat CLB người nhiễm HIV/AIDS con chưa được như mong muốn. Một trong những ly do dân đến là việc các CLB người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh chưa thể công khai danh tính của các thành viên tham gia, những kỹ năng điều hành, kỹ năng truyền thông, tư vấn của những người điều hành chưa có chương trình hỗ trợ chính thức một cách bài ban và đây đủ, tâm ly bị kỳ thị của người nhiễm HIV/AIDs vân con khá phổ biến.
Thực tế trên đặt ra câu hỏi là mô hình CLB người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Thái Binh hiện hoat động như thế nào? Những khó khăn gặp phai chủ yếu của các CLB là gì? Cân thực hiện những hoat động nào để góp phân nâng cao hiệu qua hoat động mô hinh các CLB này để có thể đóng góp hiệu qua và tích cực hơn trong công tác phong chống HIV/AIDS tai cộng đồng nói chung và trên địa bàn nghiên cứu nói riêng? Trong bối canh trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thái Bình và hiệu quả một số biện pháp can thiệp” với các mục tiêu nghiên cứu sau:3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô ta thực trang hoat động câu lac bộ người nhiễm HIV/AIDS và kiến thức, thực hành về chăm sóc, điều trị ARV của thành viên câu lac bộ người nhiễm HIV/AIDS tai 4 huyện của tỉnh Thái Bình năm 2017.
2. Đánh giá hiệu qua một số biện pháp can thiệp hỗ trợ tăng cường quan ly, hoat động câu lac bộ người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV trên địa bàn 4 huyện của tỉnh Thái Bình

MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………….. 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………… 4
1.1. Đại cương về HIV/AIDS…………………………………………………………….. 4
1.1.1. Một số khái niệm…………………………………………………………………… 4
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh …………………………………………………………………… 4
1.2. Thực trạng nhiễm HIV/AIDS…………………………………………………….. 7
1.2.1. Thực trang nhiễm HIV/AIDS trên Thế giới………………………………. 7
1.2.2. Thực trang nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam………………………………. 10
1.2.3. Thực trang điều trị HIV/AIDS bằng thuốc ARV……………………… 13
1.3. Nhu cầu và các biện pháp hỗ trợ chăm sóc điều trị của người
nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng ……………………………………………………… 19
1.3.1. Nhu câu hỗ trợ chăm sóc, điều trị của người nhiễm HIV/AIDS…. 19
1.3.2. Các biện pháp hỗ trợ chăm sóc, điều trị đối với người nhiễm
HIV/AIDS tai cộng đồng……………………………………………………………….. 26
1.4. Mô hình câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thái Bình…. 36
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………….. 39
2.1. Đối tượng, địa bàn, thời gian nghiên cứu………………………………….. 39
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu ……………………………………………………………… 39
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………… 41
2.1.3. Thời gian nghiên cứu …………………………………………………………… 42
2.2. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………. 42
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu……………………………………………………………… 42
2.2.2. Cơ mâu và phương pháp chọn mâu………………………………………… 47
2.2.3. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu ………………………………………… 522.2.4. Phương pháp thu thâp thông tin …………………………………………….. 53
2.2.5.Tiêu chuẩn đánh giá ……………………………………………………………… 57
2.2.6. Phương pháp phân tích số liệu ………………………………………………. 58
2.2.7. Sai số có thể gặp phai và các biện pháp khống chế sai số …………. 59
2.2.8. Đao đức trong nghiên cứu…………………………………………………….. 60
2.2.9. Pham vi nghiên cứu……………………………………………………………… 61
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………………… 62
3.1. Hoạt động câu lạc bộ và kiến thức, thực hành của đối tượng về
chăm sóc, điều trị HIV/AIDS………………………………………………………….. 62
3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu……………………………… 62
3.1.2. Thực trang hoat động của câu lac bộ người nhiễm HIV/AIDS trên
địa bàn nghiên cứu ……………………………………………………………………….. 64
3.1.3. Thực trang kiến thức, thực hành về chăm sóc, điều trị HIV/AIDS68
3.1.4. Thực hành của đối tượng về tuân thủ điều trị ………………………….. 72
3.2. Hiệu quả một số biện pháp can thiệp hoạt động câu lạc bộ người
nhiễm HIV/AIDS …………………………………………………………………………… 75
3.2.1. Thay đổi sự tham gia của đối tượng và sự hỗ trợ của câu lac bộ… 75
3.2.2. Thay đổi kiến thức chăm sóc, điều trị của đối tượng………………… 82
3.2.3. Thay đổi thực hành chăm sóc, điều trị của đối tượng……………….. 93
3.2.4. Thay đổi về xét nghiệm tế bào T-CD4 của đối tượng ………………. 97
Chương 4 BÀN LUẬN ………………………………………………………………………. 98
4.1. Hoạt động câu lạc bộ và kiến thức, thực hành của đối tượng về
chăm sóc, điều trị HIV/AIDS………………………………………………………….. 98
4.1.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ………………………………………. 98
4.1.2. Hoat động của câu lac bộ người nhiễm HIV/AIDS ………………… 100
4.1.3. Kiến thức, thực hành về chăm sóc, điều trị HIV/AIDS …………… 1034.2. Hiệu quả một số biện pháp can thiệp hoạt động câu lạc bộ người
nhiễm HIV/AIDS …………………………………………………………………………. 109
4.2.1. Việc thực hiện các hoat động can thiệp ………………………………… 109
4.2.2. Thay đổi sự tham gia của đối tượng và sự hỗ trợ của câu lac bộ. 110
4.2.3. Thay đổi kiến thức chăm sóc, điều trị của đối tượng………………. 114
4.2.4. Thay đổi thực hành chăm sóc, điều trị của đối tượng……………… 122
4.2.5. Thay đổi chỉ số xét nghiêm tế bào T-CD4 của đối tượng………… 125
4.3. Hạn chế trong nghiên cứu………………………………………………………. 126
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………….. 128
KHUYẾN NGHỊ……………………………………………………………………………… 130
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bang 1.2. Đánh giá mức độ tuân thủ điều trị ARV………………………………….. 16
Bang 2.2 Số người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn nghiên cứu tính đến thời
đểm điều tra……………………………………………………………………………………….. 40
Bang 3.1. Đặc điểm giới tính, độ tuổi và nghề nghiệp của đối tượng (n=420)…. 62
Bang 3.2. Trinh độ học vấn và tinh trang hôn nhân của đối tượng (n=420) .. 63
Bang 3.3. Phương pháp quan ly, điều hành sinh hoat và truyền thông của CLB
(n=420)……………………………………………………………………………………………… 64
Bang 3.4. Đáp ứng tài liệu truyền thông và cơ sở vât chất của CLB (n=420) 65
Bang 3.5. Thời gian sinh hoat của CLB mỗi lân tổ chức………………………….. 65
Bang 3.6. Sự tham gia của nhân viên y tế trong sinh hoat CLB………………… 66
Bang 3.7. Thành phân tham dự và phương pháp hỗ trợ kiến thức của nhân
viên y tế tai CLB (n=61) ……………………………………………………………………… 66
Bang 3.8. Nội dung hỗ trợ nhân được từ sinh hoat CLB và mức độ hài long
của đối tượng tham gia (n=420)……………………………………………………………. 67
Bang 3.9. Tỷ lệ đối tượng biết nguyên nhân gây bệnh và đường lây nhiễm
HIV/AIDS (n=420) …………………………………………………………………………….. 68
Bang 3.10. Nhân thức của đối tượng về thuốc ARV (n=420) …………………… 69
Bang 3.11. Tỷ lệ đối tượng biết nội dung về tuân thủ điều trị ARV và hâu qua
của không tuân thủ điều trị ARV (n=420) ……………………………………………… 70
Bang 3.12. Tỷ lệ đối tượng biết về khoang cách giữa các lân uống thuốc ARV . 70
Bang 3.13. Tỷ lệ đối tượng biết cách xử trí khi quên uống thuốc ARV……… 71
Bang 3.14. Số lân không uống thuốc ARV trong tháng trước thời điểm điều
tra và ly do đưa ra của đối tượng ………………………………………………………….. 72
Bang 3.15. Tỷ lệ đối tượng cho biết ly do uống thuốc không đúng cách………… 73Bang 3.16. Tỷ lệ đối tượng đã tái khám trong tháng đâu điều trị ARV ……… 74
Bang 3.17. Tỷ lệ đối tượng gặp phai tác dụng phụ của thuốc ARV…………… 74
Bang 3.18. Tỷ lệ đối tượng cho biết tính chủ động tham gia sinh hoat tai CLB . 76
Bang 3.19. Việc có NVYT tham gia sinh hoat CLB ……………………………….. 77
Bang 3.20. Nội dung của NVYT tuyên truyền tai CLB …………………………… 78
Bang 3.21. Nội dung chia sẻ giữa các thành viên CLB ……………………………. 80
Bang 3.22. Nội dung hỗ trợ chung từ CLB…………………………………………….. 81
Bang 3.23. Hiệu qua nâng cao kiến thức của đối tượng khi tham gia sinh hoat CLB 82
Bang 3.24. Tỷ lệ đối tượng biết đường lây nhiễm HIV/AIDS ………………….. 84
Bang 3.25. Tỷ lệ đối tượng biết dấu hiệu giai đoan đâu của AIDS ……………. 85
Bang 3.26. Tỷ lệ đối tượng biết về tác dụng của thuốc điều trị HIV/AIDS … 86
Bang 3.27. Tỷ lệ đối tượng biết nguồn cung cấp thông tin về thuốc ARV …. 86
Bang 3.28. Tỷ lệ đối tượng biết tác dụng của thuốc ARV………………………… 87
Bang 3.29. Tỷ lệ đối tượng biết thời gian cân cho điều trị HIV/AIDS……….. 88
Bang 3.30. Tỷ lệ đối tượng biết quy định tuân thủ điều trị ARV ………………. 89
Bang 3.31. Tỷ lệ đối tượng biết hâu qua việc không tuân thủ điều trị ARV.. 90
Bang 3.32. Tỷ lệ đối tượng biết khoang cách đúng giữa các lân uống thuốc. 91
Bang 3.33. Tỷ lệ đối tượng biết cách xử trí khi quên uống thuốc ARV………….. 91
Bang 3.34. Tỷ lệ đối tượng biết cách phong lây nhiễm HIV/AIDS cho người khác… 92
Bang 3.35. Tỷ lệ đối tượng quên, không uống thuốc ARV trong tháng trước
thời điểm điều tra ……………………………………………………………………………….. 93
Bang 3.36. Tỷ lệ đối tượng sử dụng biện pháp nhắc uống thuốc ARV………. 94
Bang 3.37. Tỷ lệ đối tượng đưa xử trí khi gặp tác dụng phụ của thuốc ARV 95
Bang 3.38. Tỷ lệ đối tượng uống thuốc ARV từ 2 lân trở lên trong tháng trước. 96
Bang 3.39. Tỷ lệ đối tượng hài long khi tham gia sinh hoat CLB……………… 96
Bang 3.40. Chỉ số xét nghiệm tế bào T-CD4 trước và sau can thiệp………….. 97