Thực trạng, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các trạm y tế xã vùng núi cao tỉnh Hòa Bình, 2018-2020

Luận án tiến sĩ y học Thực trạng, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các trạm y tế xã vùng núi cao tỉnh Hòa Bình, 2018-2020.Chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là các khía cạnh có liên quan đến toàn bộ đối tượng và hoạt động khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theo luật Luật Bảo hiểm y tế. Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm phát triển bảo hiểm y tế, tiến tới thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân [3], [22], [39]. Trong những năm gần đây, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đã tăng lên khá nhanh, đạt 85,6% năm 2017 [22], đạt 88,5% vào năm 2018 [2], đạt 90% năm 2019 [31] và đạt 90,85% tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 [71]. Đồng thời, số trạm y tế xã thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đang tăng lên, gần 80% trạm y tế xã đã thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế [2], [39]. Tuy nhiên, trên thực tế chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế ở các tuyến, nhất là tại tuyến xã vẫn còn hạn chế, quy trình khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế vẫn còn phức tạp, chưa thuận tiện cho cả người dân lẫn nhân viên y tế [17], [19], [39]. Trung bình các trạm y tế chỉ cung cấp được 52,2% trong tổng số dịch vụ kỹ thuật cho phép, chủ yếu là do thiếu nhân viên y tế hoặc nhân viên y tế chưa được đào tạo (52,7%), không có trang thiết bị, thiết bị cũ, hỏng (45,8%), thuốc bảo hiểm y tế của trạm y tế còn hạn chế về số lượng và mẫu mã [43], [61], [79].
Ngoài ra, phần lớn người dân đều cho rằng chất lượng, khám bệnh, chữa bệnh chưa đáp ứng được yêu cầu, vẫn còn sự khác biệt lớn giữa khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với khám bệnh, chữa bệnh tự nguyện [21], [67]; cơ chế, chính sách về bảo hiểm y tế còn thiếu đồng bộ [3], [39].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2021.00321

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Hiện nay, chi ngân sách và chi từ nguồn bảo hiểm y tế cho y tế tuyến xã quá thấp so với nhu cầu, tỷ lệ sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Chi ngân sách cho y tế xã mới đạt trên 10% chi thường xuyên, chi bảo hiểm y tế tại xã chỉ đạt khoảng 3-5%, trong khi số lượt khám bệnh, chữa bệnh gần 30% [39], [52].2
Hòa Bình là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam với nhiều dân tộc sinh sống. Theo Nghị quyết 206/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 tỉnh Hòa Bình [35], tính đến ngày 31/12/2019, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế của tỉnh đạt 96,0% dân số và trên 96% số trạm y tế xã có khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế [50]. Tuy nhiên, việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tuyến cơ sở còn tồn tại một số khó khăn như đa số các trạm y tế xã còn thiếu thốn về trang thiết bị, máy móc phục vụ cho việc khám bệnh, chữa bệnh; danh mục thuốc ít; trình độ chuyên môn của nhân viên y tế còn ở mức nhất định; một bộ phận tham gia bảo hiểm y tế chưa nhận thức đầy đủ về quyền lợi và trách nhiệm [50], [68], [73]. Cho đến nay, mới có một số nghiên cứu về mô hình can thiệp nâng cao chất lượng khám bệnh chữa bệnh [57] hoặc sau 1 năm thực hiện Luật Bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã [53]. Còn ít nghiên cứu đánh giá toàn diện về chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã trong cả nước cũng như thử nghiệm và xây dựng một số giải pháp can thiệp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã nhằm bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế, đặc biệt là nhóm đối tượng thuộc chính sách xã hội. Tại Hòa Bình chưa có 1 nghiên cứu toàn diện nào về chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại tuyến xã.
Chính vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các trạm y tế xã vùng núi cao tỉnh Hòa Bình, 2018-2020” nhằm các mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng và yếu tố liên quan đến chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các trạm y tế xã huyện Mai Châu và Tân Lạc tỉnh Hòa Bình năm 2018.
2. Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã huyện Mai Châu và Tân Lạc tỉnh Hòa Bình (2018-2019)

Thực trạng, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các trạm y tế xã vùng núi cao tỉnh Hòa Bình, 2018-2020
Trang
Danh mục chữ viết tắt………………………………………………. iii
Mục lục …………………………………………………………….. iv
Danh mục bảng ……………………………………………………. vii
Danh mục hình, biểu đồ ……………………………………………. x
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………….. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN 3
1.1. Một số khái niệm có liên quan và nội hàm của khái niệm….. 3
1.2. Chất lƣợng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y
tế xã và một số yếu tố liên quan ………………………………… 3
1.2.1. Tiêu chí và cách đánh giá chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã………………………………………. 8
1.2.2. Một số nghiên cứu về thực trạng chất lượng khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã…………………………………. 11
1.2.3. Một số nghiên cứu về yếu tố liên quan đến chất lượng khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã…………………….. 19
1.3. Hiệu quả giải pháp nâng cao chất lƣợng khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã………………………………………. 20
1.3.1. Một số giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã…………………………………………………. 20
1.3.2. Một số nghiên cứu về hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã………………….. 29
1.4. Một số đặc điểm địa lý, kinh tế – xã hội tỉnh Hòa Bình……… 33
1.4.1. Điều kiện tự nhiên…………………………………………… 34
1.4.2. Đặc điểm dân số …………………………………………………………. 35
1.4.3. Một số đặc điểm kinh tế – xã hội……………………………… 35v
1.4.4. Một số đặc điểm y tế của tỉnh……………………………….. 36
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ……………….. 37
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………….. 38
2.2.1. Khung nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu……………………. 38
2.2.2. Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu………………………………… 39
2.2.3. Nội dung nghiên cứu………………………………………………………… 44
2.2.4. Các chỉ số nghiên cứu………………………………………… 48
2.2.5. Các kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu………………… 50
2.3. Tổ chức nghiên cứu ………………………………………………………….. 59
2.3.1. Tổ chức thực hiện……………………………………………………………. 59
2.3.2. Lực lượng tham gia nghiên cứu……………………………… 59
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu ………………………………….. 60
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………… 61
3.1. Thực trạng chất lƣợng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
tại trạm y tế xã nghiên cứu và yếu tố liên quan ….……….…….. 61
3.1.1. Thực trạng chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
trạm y tế xã ………………………………………………………………………… 61
3.1.2. Đánh giá của nhân viên y tế xã về chất lượng khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã……………………………………… 69
3.1.3. Đánh giá của người dân về chất lượng dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã …………………………… 75
3.1.4. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế của trạm y tế xã ………………..…………… 77
3.2. Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp nâng cao chất
lƣợng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã….. 84
3.2.1. Kết quả thực hiện các biện pháp can thiệp tại thực địa………. 84
3.2.2. Hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữavi
bệnh bảo hiểm y tế của trạm y tế xã……………………………….. 88
Chƣơng 4: BÀN LUẬN……………………………………………. 99
4.1. Về thực trạng chất lƣợng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y
tế tại trạm y tế xã và một số yếu tố liên quan ………………….. 99
4.1.1. Về thực trạng chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
tại trạm y tế xã ………………………………………………………………… 99
4.1.2. Về đánh giá chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
tại trạm y tế xã của nhân viên y tế …………………………………. 106
4.1.3. Về đánh giá chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
tại trạm y tế xã của người dân………………………………………. 110
4.1.4. Về một số yếu tố liên quan chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế của trạm y tế xã ……………………………………… 116
4.2. Về hiệu quả một số biện pháp can thiệp nâng cao chất
lƣợng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã …… 122
4.2.1. Về kết quả thực hiện một số biện pháp can thiệp nâng cao
chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã … 122
4.2.2. Về hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa
bệnh BHYT tại trạm y tế xã ………………………………………… 127
4.3. Về hạn chế của nghiên cứu…………………………………… 133
KẾT LUẬN ………………………………………………………… 135
KIẾN NGHỊ…………………………………………………………. 137
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN… 138
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………….. 139
CÁC PHỤ LỤCvii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Một số chỉ số về nhân lực của TYTX 1995-2015……. 12
Bảng 2.1 So sánh một số đặc điểm của 2 huyện nghiên cứu….. 43
Bảng 3.1. Tình trạng dân số, diện tích trung bình xã và tổ chức
y tế tại 2 huyện nghiên cứu, năm 2017………………. 61
Bảng 3.2. Tình hình người dân đăng ký KBCB BHYT tại các cơ
sở y tế của 2 huyện nghiên cứu, 2017………………… 62
Bảng 3.3. Tỷ lệ các trạm y tế xã nghiên cứu có xây dựng hướng
dẫn quy trình khám bệnh, chữa bệnh Bảo hiểm y tế…. 63
Bảng 3.4. Tỷ lệ trạm y tế xã thực hiện quy trình khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế ……………………………….. 63
Bảng 3.5. Tỷ lệ trạm y tế xã thực hiện từng bước trong quy trình
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế………………….. 64
Bảng 3.6. Đặc điểm chung về nhân lực y tế đang làm việc tại
trạm y tế xã (2017) ………………………………………………. 65
Bảng 3.7. Năng lực TYT thực hiện được các kỹ thuật KBCB
BHYT theo danh mục quy định của TYTX (TT39)…… 66
Bảng 3.8. Một số chỉ số chung về điều kiện bảo đảm chất lượng
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của các trạm y
tế xã 2 huyện nghiên cứu, 2017………………………… 67
Bảng 3.9. Các chỉ số hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của trạm
y tế xã……………………………………………………… 68
Bảng 3.10 Đặc điểm nhân viên y tế xã 2 huyện nghiên cứu…….. 69
Bảng 3.11 Đặc điểm nhân viên y tế xã 2 huyện nghiên cứu về
tuổi đời và thời gian công tác……………………………….. 70
Bảng 3.12 Điểm trung bình và tỷ lệ đánh giá của nhân viên y tế
xã về năng lực và điều kiện bảo đảm khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế của trạm y tế xã, 2018……… 71
Bảng 3.13 Điểm trung bình và tỷ lệ hài lòng của nhân viên y tế
trạm y tế xã về chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảoviii
hiểm y tế tại trạm và về công việc hiện tại, 2018……. 72
Bảng 3.14 Tỷ lệ phân bố nhân viên y tế xã theo lý do hài lòng về
công việc hiện tại……………………………………….. 73
Bảng 3.15 Tỷ lệ phân bố nhân viên y tế xã theo lý do không hài
lòng về công việc hiện tại……………………………… 74
Bảng 3.16 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu là người
dân ………………………………………………………. 75
Bảng 3.17 Điểm trung bình hài lòng của người dân về chất
lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y
tế xã (2018)…………………………………………………………. 76
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa yếu tố cá nhân và sự hài lòng của
nhân viên y tế về chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã (phân tích đơn biến)….. 77
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa yếu tố tổ chức, quản lý, nguồn lực
trạm y tế xã và sự hài lòng của nhân viên y tế về chất
lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y
tế xã (n=235)…………………………………………………… 78
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa yếu tố cá nhân, tổ chức, quản lý,
nguồn lực trạm y tế xã và sự hài lòng của nhân viên y
tế về chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
tại trạm y tế xã (n=235) (phân tích đa biến)………….. 80
Bảng 3.21 Mối liên quan giữa một số đặc điểm cá nhân và sự
hài lòng của người dân về chất lượng khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã
(n=471)(phân tích đơn biến)………………………………… 81
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa một số yếu tố đảm bảo chất lượng
và sự hài lòng của người dân về chất lượng khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã ……….. 82
Bảng 3.23 Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân, đảm bảo
chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của
trạm y tế xã và sự hài lòng của người dân (phân tích
đa biến)…………………………………………………………… 83ix
Bảng 3.24 Tỷ lệ nhân viên y tế xã huyện Mai Châu đánh giá về
tính phù hợp của Quy trình cải tiến khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã, 2019……………….. 87
Bảng 3.25 Tỷ lệ nhân viên y tế xã huyện Mai Châu đánh giá về
tính phù hợp của từng bước trong Quy trình cải tiến
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã,
2019 ………………………………………………………………. 87
Bảng 3.26 Tỷ lệ thay đổi tuân thủ quy trình khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã, trước và sau can
thiệp………………………………………………………………. 88
Bảng 3.27 Tỷ lệ thay đổi năng lực và các điều kiện bảo đảm chất
lượng KBCB BHYT của trạm y tế xã trước và sau can
thiệp ……………………………………………………………… 89
Bảng 3.28 Tỷ lệ thay đổi đánh giá năng lực, điều kiện bảo đảm
chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và mức độ hài lòng
của nhân viên y tế xã trước và sau can thiệp…………… 90
Bảng 3.29 Phân tích chỉ số DD kiểm tra sự cân bằng của các
yếu tố liên quan đến hài lòng của nhân viên y tế trước
và sau can thiệp …………………………………………………. 91
Bảng 3.30 Mô hình phân tích chỉ số DD đánh giá hiệu quả can
thiệp đối với sự hài lòng của nhân viên y tế trước và
sau can thiệp……………………………………………………. 92
Bảng 3.31 Sự thay đổi về hoạt động khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế tại trạm y tế xã trước và sau can thiệp……… 93
Bảng 3.32 Sự thay đổi tỷ lệ hài lòng của người dân về chất
lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y
tế xã trước và sau can thiệp…………………………………. 93
Bảng 3.33 Phân tích chỉ số thay đổi khác biệt (DD) để kiểm tra sự
cân bằng của các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của
người dân trước và sau can thiệp……………………………….. 94
Bảng 3.34 Mô hình phân tích DD đánh giá hiệu quả của can thiệp
đối với sự hài lòng của người dân trước và sau can thiệp.. 94x
Bảng 3.35 Sự thay đổi tỷ lệ hài lòng của người dân về chất
lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y
tế xã theo từng yếu tố trước và sau can thiệp…………. 96
Bảng 3.36 Tỷ lệ thay đổi sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã của người dân trước và
sau can thiệp………………………………………………. 98