TÌNH TRẠNG THIẾU VITAMIN A VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ 7-9 TUỔI TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN, NĂM 2017

TÌNH TRẠNG THIẾU VITAMIN A VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ 7-9 TUỔI TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN, NĂM 2017
Hoàng Nguyễn Phương Linh1, Nguyễn Song Tú1, Trần Thúy Nga1, Nguyễn Thúy Anh1
1 Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Hà Nội
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Thiếu vitamin A là vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng tại các nước thu nhập thấp và đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Nhằm xác định tình trạng thiếu vitamin A và một số yếu tố liên quan ở trẻ 7-9 tuổi, nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 716 trẻ có Zscore chiều cao/tuổi < -1 tại Thái Nguyên. Sử dụng phương pháp hỏi ghi, cân đo (cân nặng, chiều cao) và lấy máu xác định nồng độ vitamin A, sắt, kẽm huyết thanh và hemoglobin. Kết quả cho thấy tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng (VAD-TLS) là 4,7%, ở mức nhẹ có ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng, nhưng tỷ lệ trẻ có VAD-TLS và nguy cơ VAD-TLS là 39,2%. Nồng độ vitamin A huyết thanh trung bình là 1,15 ± 0,45 mmol/L. Phân tích hồi qui logistic cho thấy thiếu kẽm và suy dinh dưỡng (SDD) nhẹ cân có liên quan tới tỷ lệ VAD-TLS và nguy cơ VAD – TLS (p<0,01). Trẻ SDD nhẹ cân có nguy cơ VAD-TLS cao hơn 1,6 lần nhóm không SDD (p<0,01). Trẻ thiếu kẽm có nguy cơ VAD-TLS cao hơn 1,5 lần nhóm bình thường (p<0,05).Vì vậy, cần triển khai can thiệp cải thiện tình trạng thiếu vi chất trên trẻ tuổi học đường, đặc biệt trên trẻ suy dinh dưỡng và nguy cơ suy dinh dưỡng thấp còi.

MÃ TÀI LIỆU

TCYDH.2022.00735

Giá :

20.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Thiếu vitamin A(Vitamin A deficiency –VAD)là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng quáng gà, mù loà, thiếu máu, suy giảm hệ miễn dịch, nghiêm trọng hơn là mắc các bệnh truyền nhiễm và tử vong ở trẻ em tại các quốc gia thu nhập thấp và đangphát triển. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ thiếu Vitamin A năm 2013 tại các nước thu nhập thấp và nước đang phát triển là 29%, tỷ lệ quáng gà và tử vong ở trẻ do thiếu vitamin A lần lượt là 0,9% và 1,7% [1]. Tại Việt  Nam,  theo báo cáo điều tra năm 2015 của Viện Dinh dưỡng, tỷ lệ thiếu Vitamin A tiền lâm sàng (VAD-TLS) ở nhóm dưới 5 tuổi là 13%, trong đó trẻ miền núi là  16,1%[2]. Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)2011,tỷ lệ thiếu VAD-TLSở trẻ em Việt Nam đang ở mức trung bình (TB) có ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng (SKCĐ).Nguyên  nhândẫn  đến  việc  thiếu  vitamin  A chủ yếu là chế độ ăn uống không cung cấp đủ Vitamin  A, trẻ mắc bệnh nhiễm khuẩn làm tăng nhu cầu vitamin A. Thiếu vitamin A khẩu phầndẫn đến cơ thể dự trữ vitamin  A thấp và không đáp ứng được nhu cầu cho cơ thể phát triển sinh lý, đặc biệt hoạt động của hệ thống thị giác, sự phát  triển  của  các  mô,  việc  chuyển  hoá  chất trong cơ thể và đề kháng nhiễm trùng.Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng VAD-TLS và nồng độ vitamin A huyết thanh liên quan đến khu vực địa dư (thành thị/nông thôn) [2], vùng sinh thái, nhóm tuổi [3], lượng vitamin A ăn vào, số đo vòng  cánh  tay,trình độ học vấn, thu nhập bình quân đầu người, sự thiếu máu và việc bổ sung vitamin A [4].Ngoài ra, trẻ SDD thấp còi và nhẹ cân có nguy cơ VAD-TLS cao hơn 1,7 lần nhóm không SDD hay đối tượng thiếu máu có nguy cơ VAD-TLS cao gấp 2,1 lần những đối tượng không thiếu máu [5].Để  có  thể  định  hướng  cho  chiến  lược  can thiệp tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ tuổi học đường tại tỉnh Thái Nguyên nói riêng và các tỉnh vùng  núi  và  cao  nguyên  phía  Bắc  nói  chung, nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá thực trạng thiếu vitamin A và một số yếu tố liên quan ở  trẻ  7-9  tuổi tạicác  trường  tiểu  học,  thuộc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Chi tiết bài viết
Từ khóa
thiếu vitamin A, tiểu học, trẻ tuổi học đường, yếu tố liên quan, thấp còi

Tài liệu tham khảo
1. Stevens GA. Trends and mortality effects of vitamin A deficiency in children in 138 low-income and middle-income countries between 1991 and 2013: a pooled analysis of population-based surveys. Lancet Glob Health, 2015; 3(9): e528-36. 
2. Viện Dinh Dưỡng. Đánh giá tình trạng thiếu máu, thiếu một số vi chất dinh dưỡng của phụ nữ và trẻ em 6 – 59 tháng tại vùng thành thị, nông thôn và miền núi năm 2014 – 2015. Báo cáo đề tài nghiên cứu cấp Viện 2015. 
3. Viện Dinh dưỡng, Tổng điều tra Dinh dưỡng 2009 – 2010. Nhà xuất bản Y học, 2010. 
4. Yang C, Chen J, Liu Z et al. Prevalence and influence factors of vitamin A deficiency of Chinese pregnant women. 2016. Nutr J. 2016; 15(1):12. 
5. Hoàng Văn Phương, Lê Danh Tuyên, Trần Thúy Nga, Nguyễn Song Tú. Tình trạng thiếu vitamin A và một số yếu tố liên quan ở trẻ 36-59 tháng tuổi nguy cơ suy dinh dưỡng thấp còi tại huyện đồng bằng sông Hồng, năm 2015. Tạp chí Y học Việt Nam, 2017. Tập 458, (2): 216-220. 
6. Bùi Thị Nhung, Lê Danh Tuyên, Cao Thị Thu Hương. Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng của học sinh nguy cơ bị suy dinh dưỡng thấp còi và thấp còi tại huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An năm 2013 – 2014. Tạp chí Y học dự phòng, 2017; 27: 32-37. 
7. Laillou A et al. Micronutritent deficits are still public issues among women and young children in Vietnam. PlosOne, 2012; 7(4). 
8. Viện Dinh dưỡng. Tổng điều tra dinh dưỡng: một số kết quả chính 2019 – 2020. 2021 
9. Le Nguyen BK, Le Thi H, Nguyen Do VA et al. Double burden of undernutrition and overnutrition in Vietnam in 2011: results of the SEANUTS study in 0·5-11-year-old children. Br J Nutr, 2013. 110 Suppl 3:S45-56.