TỶ LỆ VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 VÀ TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC VI KHUẨN

TỶ LỆ VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 VÀ TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC VI KHUẨN
Nguyễn Trung Kiên1, Lê Đăng Mạnh1, Nguyễn Chí Tâm1
Nguyễn Quang Huy1, Phạm Văn Công1, Phạm Thái Dũng1
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm đề kháng kháng sinh của các nhóm tác nhân gây viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM) ở bệnh nhân (BN) chấn thương sọ não (CTSN). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, theo dõi dọc trên 90 BN CTSN có thở máy trên 48 giờ nhập viện. BN được xác định tỷ lệ bị VPLQTM. Lấy dịch phế quản gửi Khoa Vi sinh để nuôi cấy, phân lập, làm kháng sinh đồ, số liệu được mã hóa và xử lý theo các phương pháp thống kê. Kết quả: Tỷ lệ VPLQTM ở BN CTSN là 45,6%. 87,8% tác nhân gây VPLQTM là vi khuẩn Gram âm, hay gặp nhất lần lượt là Acinetobacter baumanii (40,8%), Pseudomonas aeroginosa (20,4%), Enterobacter spp. (12,2%). Acinetobacter baumanii kháng hầu hết kháng sinh nhóm cephalosporin và quinolon, nhưng nhạy với colistin (60%) và trimethoprim/sulfamethoxazol (56,3%). Pseudomonas aeroginosa kháng với hầu hết kháng sinh, còn nhạy với colistin (100%)
và amikacin (80%). Enterobacter spp. kháng hầu hết kháng sinh, còn nhạy với fosfomycin (75%) và amikacin (66,7%). Staphylococcus aureus là vi khuẩn Gram dương hay gặp nhất (12,2%), kháng 100% với amikacin, nhóm quinolon nhưng vẫn còn nhạy với linezolid (100%) và vancomycin (80%). Kết luận: VPLQTM xảy ra ở 45,6% BN CTSN tại Khoa Hồi sức, Bệnh viện Quân y 103. Tác nhân chủ yếu là vi khuẩn Gram âm, 2 tác nhân chính gây ra VPLQTM là A. baumanii và P. aeroginosa. Tỷ lệ kháng kháng sinh ở nhóm BN CTSN rất cao.

Viêm phổi liên quan thở máy là viêm phổi xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi BN được đặt ống nội khí quản, thở máy; không có triệu chứng lâm sàng và ủ bệnh tại thời điểm nhập viện. BN CTSN nặng tại Khoa Hồi sức cần hỗ trợ hô hấp bằng đặt ống nội khí quản, thở máy kéo dài.
Điều này làm tăng tỷ lệ VPLQTM tại nhóm đối tượng này. Tỷ lệ VPLQTM ở BN CTSN nặng rất khác nhau giữa các quốc gia, các trung tâm, dao động từ 36 – 60% [4, 5, 6]. Tại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá về VPLQTM trên đối tượng CTSN nặng. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm: Xác định tỷ lệ VPLQTM ở BN CTSN cũng như đặc điểm đề kháng kháng sinh của các nhóm tác nhân gây VPLQTM trên những BN này.

MÃ TÀI LIỆU

TCYDH.2022.00069

Giá :

10.000đ

Liên Hệ

0915.558.890