Nghiên cứu can thiệp giảm thời gian chờ khám tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh năm 2017

Luận văn thạc sĩ y học Nghiên cứu can thiệp giảm thời gian chờ khám tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh năm 2017.Thời gian chờ khám là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự hài lòng của người bệnh (NB) khi sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh (KCB). Hiện nay nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng tăng cao trong khi cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nhân lực y tế, cách thức tổ chức, phục vụ chưa đáp ứng kịp thời dẫn đến tình trạng quá tải trong KCB. Với phương châm lấy NB làm trung tâm, ngành y tế đã có nhiều đề án, giải pháp giảm thời gian chờ khám đáp ứng sự hài lòng của NB.
Trong những năm gần đây, công tác KCB của ngành y tế đã đạt được nhiều thành tựu tích cực: Mạng lưới các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang từng bước được hoàn thiện; Bộ Y tế đã ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật khám, chữa bệnh. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe đang được cải tiến và chuyển đổi phù hợp với cơ chế thị trường trong thời kì hội nhập. Bên cạnh đó, công tác KCB còn nhiều khó khăn, thách thức do quá tải, NB vượt tuyến, chất lượng dịch vụ hạn chế và thủ tục hành chính trong khám, chữa bệnh phức tạp, phiền hà tại một số bệnh viện (BV) công [10].
Qua phản ánh của NB, của các cơ quan truyền thông và kết quả kiểm tra của Bộ Y tế tại khoa Khám bệnh (KKB) ở nhiều BV cho thấy tình trạng chen lấn khi làm thủ tục, nơi ngồi chờ khám bất tiện, nóng nực, thời gian chờ khám kéo dài (với những bệnh đơn thuần không phải làm xét nghiệm (XN) cũng mất từ 6-8 tiếng) [3].

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00356

Giá :

100.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Để từng bước nâng cao chất lượng phục vụ, hiện tại có một số BV đã ứng dụng phương pháp Quản lý chất lượng (QLCL) vào giải quyết các vấn đề ưu tiên của đơn vị nhằm mục đích giảm thời gian chờ khám của NB như BV Đa khoa huyện Nga Sơn [26]; BV Đa khoa huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa [4]. Đánh giá kết quả cải cách thủ tục hành chính, cải tiến quy trình khám bệnh giảm thời gian chờ khám bệnh sau một năm thực hiện của Bộ Y tế ở cả ba tuyến đạt trung bình 100 phút/lượt khám và ở tất cả các loại hình khám bệnh, thời gian khám bệnh trung bình đã giảm được 48,5 phút so với trước khi triển khai cải tiến quy trình QLCL, tiết kiệm tới 27 triệu ngày công/năm [3].2
Thực hiện chủ trương khuyến khích các BV thực hiện QLCL của Bộ Y tế, của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh, từ năm 2014 BV Đa khoa Từ Sơn đã bước đầu tiến hành thay đổi phương thức quản lý, nâng cao chất lượng BV. Tuy vậy do Luật Bảo hiểm y tế (BHYT) có hiệu lực từ 1/2016 cho phép khám thông tuyến [18], nên NB trong khu vực lân cận đến khám tại BV Đa khoa Từ Sơn có xu hướng tăng cao, trung bình 700-800 lượt người/ngày, tăng 34% so với năm 2015 [6]. Tình trạng NB phải chờ khám lâu vào buổi sáng, gây ùn tắc cục bộ do một số nguyên nhân như khâu chờ bác sĩ khám chỉ định cận lâm sàng (CLS) và chờ ở bộ phận XN. Khảo sát nhanh thời gian khám bệnh có làm XN máu, kết quả thời gian khám bệnh trung bình là 203 phút trong khi chỉ tiêu phấn đấu theo Quyết định 1313 dưới 200 phút. Kết quả chấm điểm tiêu chí A1.3 chỉ đạt 8/19 tiểu mục (đạt mức 2 chất lượng trung bình) [7].
Xác định vấn đề tồn tại ưu tiên NB chờ khám lâu kết hợp với thực tế BV Đa khoa Từ Sơn chưa có đánh giá về thực trạng thời gian khám bệnh và nghiên cứu can thiệp nào nhằm giảm thời gian chờ khám của NB tại khoa Khám bệnh. Vì vậy đề tài “Nghiên cứu can thiệp giảm thời gian chờ khám tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh năm 2017” nhằm góp phần giải quyết những hạn chế của quy trình khám bệnh hiện đang thực hiện tại bệnh viện.3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thời gian chờ khám trước can thiệp tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Từ Sơn năm 2017.
2. Xác định các nguyên nhân gốc rễ và lựa chọn giải pháp can thiệp giảm thời gian chờ khám
3. Đánh giá kết quả sau can thiệp giảm thời gian chờ khám tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Từ Sơn

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………………..1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………………..3
Chương 1…………………………………………………………………………………………………….4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………………………………..4
1.1. Một số khái niệm, định nghĩa……………………………………………………………….4
1.2. Tổng quan một số vấn đề về thời gian chờ khám của người bệnh……………..9
1.3. Tổng quan nguyên nhân gốc rễ, mô hình can thiệp và kết quả giảm thời gian
chờ khám bệnh tại một số bệnh viện……………………………………………………………..12
Khung nghiên cứu ………………………………………………………………………………………19
Chương 2…………………………………………………………………………………………………..20
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………20
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………………20
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu…………………………………………………………..20
2.3. Thiết kế nghiên cứu………………………………………………………………………………21
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu…………………………………………………………22
2.5. Phương pháp thu thập số liệu…………………………………………………………………23
2.6. Biến số, chỉ số đánh giá (Phụ lục 2)………………………………………………………..25
2.7. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu …………………………………………………..25
2.8. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ……………………………………………………………..25
2.9. Sai số và biện pháp hạn chế sai số của nghiên cứu,…………………………………..26
Chương 3…………………………………………………………………………………………………..27
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………………….27
3.1. Thực trạng thời gian chờ khám trước can thiệp tại khoa Khám bệnh, bệnh viện
đa khoa Từ Sơn năm 2017 …………………………………………………………………………..27
3.2. Phân tích một số nguyên nhân gốc rễ dẫn đến thời gian chờ khám của NB lâu
và lựa chọn can thiệp tại khoa Khám bệnh, BVĐK Từ Sơn năm 2017………………32
3.3. Đánh giá kết quả sau can thiệp giảm thời gian chờ khám tại khoa Khám bệnh,
Bệnh viện Đa khoa Từ Sơn năm 2017 …………………………………………………………..45iii
Chương 4………………………………………………………………………………………………….49
BÀN LUẬN ………………………………………………………………………………………………49
4.1. Thực trạng thời gian khám bệnh tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện đa khoa Từ
Sơn trước can thiệp …………………………………………………………………………………….49
4.2. Nguyên nhân gốc rễ và giải pháp can thiệp nhằm giảm thời gian chờ khám tại
khoa Khám bệnh, bệnh viện đa khoa Từ Sơn. ………………………………………………..52
4.3. Đánh giá kết quả sau can thiệp giảm thời gian chờ khám của NB. ……………..57
4.4. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu ……………………………………………………….60
Chương 5…………………………………………………………………………………………………..62
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………….62
Chương 6…………………………………………………………………………………………………..63
KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………………………………………..63
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………………………64
Phụ lục 1. BIỂU MẪU THU THẬP HỒ SƠ THỜI GIAN CHỜ KHÁM CỦA NB
TRÊN KHOA KHÁM BỆNH………………………………………………………………………68
Phụ lục 2. BIẾN SỐ, CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU ……………………………………………….69
Phụ lục 3. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN NHÂN GỐC RỄ CỦA VẤN
ĐỀ…………………………………………………………………………………………………………….73
Phụ lục 4. KẾT QUẢ GIÁM SÁT ……………………………………………………………….76
Phụ lục 5. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU ……………………………………………..79
Phụ lục 6. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN ……………………………………………………..81
Phụ lục 7. HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN ……………………………………………………..83
Phụ lục 8. HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN ……………………………………………………..85
Phụ lục 9. HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN ……………………………………………………..87
Phụ lục 10. BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM TQM …………………………………….89
Phụ lục 11. BẢNG KẾ HOẠCH CAN THIỆP……………………………………………….90
Phụ lục 12. MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP …………………9

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Thông tin chung của các đối tượng nghiên cứu (n = 2102)………………..27
Bảng 3.2. Thời gian chờ khám bệnh trung bình ở các vị trí (đơn vị: phút) …………28
Bảng 3.3. Thời gian chờ khám bệnh trung bình theo các khung giờ đăng ký khám
của NB (đơn vị:phút)………………………………………………………………………………….31
Bảng 3.4. Giải pháp và phương pháp thực hiện giải quyết nguyên nhân gốc rễ ….39
Bảng 3.5. Các hoạt động can thiệp được triển khai để giải quyết các nguyên nhân
gốc rễ………………………………………………………………………………………………………..43
Bảng 3.6. Một số đặc điểm của người bệnh trước và sau can thiệp …………………..45
Bảng 3.7. Một số đặc điểm của người bệnh trước và sau can thiệp …………………..45
Bảng 3.8. Lưu lượng người bệnh đến khám trong tuần lấy mẫu của tháng trước và
sau can thiệp……………………………………………………………………………………………………………… 46
Bảng 3.9. Kết quả thời gian chờ khám trung bình ở từng vị trí trước và sau can
thiệp (đơn vị: phút)……………………………………………………………………………………..47
Bảng 3.10. Thời gian chờ khám bệnh theo các khung giờ đăng ký khám của người
bệnh (đơn vị: phút)……………………………………………………………………………………..48vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Thời gian trung bình của các hoạt động tại KKB và tổng thời gian
hoàn thành cuộc khám ngoại trú tại bệnh viện Thọ Xuân, Thanh Hóa ………………13
Biểu đồ 1.2. So sánh thời gian chờ khám trước và sau can thiệp tại bệnh viện Nga
Sơn, Thanh Hóa………………………………………………………………………………………….14
Biểu đồ 3.3. Thời gian chờ khám bệnh của 04 nhóm NB trước can thiệp tại khoa
Khám bệnh, BVĐK Từ Sơn năm 2017 (đơn vị:phút)………………………………………30
Biểu đồ 3.4. So sánh thời gian chờ khám trung bình theo khung giờ đăng kí khám
của NB trước và sau can thiệp ……………………………………………………………………..49
Biểu đồ 3.5. So sánh thời gian chờ khám theo nhóm NB trước và sau can thiệp…5

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt:
1. Lương Ngọc Khuê (2012), Yêu cầu và định hướng công tác Quản lý chất lượng bệnh viện ở Việt Nam, Hà Nội, truy cập ngày 12/12/2016 tại trang web http://www.choray.vn/clbgdbvpn/1ALNKhue.pdf.
2. Phan Thị Mai Anh (2015), Thực trạng thời gian khám bệnh và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện Bắc Thăng Long năm 2015, luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Quản lý bệnh viện, Đại học Y tế Công cộng Hà Nội.
3. Cục Quản lý Khám chữa bệnh và Bộ Y tế (2015), Báo cáo công tác khám chữa bệnh năm 2014, kế hoạch năm 2015.
4. Bệnh viện Đa khoa huyện Thọ Xuân (2013), Báo cáo kết quả nâng cao chất lượng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Thọ Xuân, Bệnh viện Đa khoa huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa.
5. Bệnh viện Đa khoa Thị xã Từ Sơn (2016), Báo cáo cơ cấu nhân lực bệnh viện Đa khoa Thị xã Từ Sơn đến ngày 31/11/2016.
6. Bệnh viện đa khoa Thị xã Từ Sơn (2016), Báo cáo tổng kết công tác khám chữa bệnh năm 2016, Bệnh viện đa khoa Thị xã Từ Sơn.
7. Bệnh viện đa khoa Thị xã Từ Sơn (2016), Báo cáo tự kiểm tra chất lượng bệnh viện năm 2016, Bệnh viện đa khoa Thị xã Từ Sơn.
8. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (1994), TCVN 8402 – 1994-Quản lý
chất lượng và đảm bảo chất lượng – Thuật ngữ và định nghĩa, truy cập ngày
12/12/2016, tại trang web http://thuvienphapluat.vn/…ISO-8402-1999-
Quan-ly-chat-luong-va-dam-bao-chat-luong-vb9…
9. Bộ Y tế (2013), Quyết định số 1313/QĐ-BYT về việc ban hành hướng dẫn
Quy trình khám bệnh tại khoa Khám bệnh của bệnh viện.
10. Bộ Y tế (2015), Báo cáo Tổng kết công tác Y tế năm 2015, giai đoạn 2011-
2015 và các nhiệm vụ chủ yếu năm 2016, giai đoạn 2016- 2020.
11. Bộ Y tế (2015), Quyết định 3955/QĐ-BYT, định mức kinh tế kỹ thuật làm
cơ sở xây dựng giá dịch vụ KCB theo thông tư 37/2015/TT-BYT.65
12. Lê Thanh Chiến và cộng sự (2012), "Khảo sát quy trình khám chữa bệnh tại
khoa Khám bệnh, bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương", Y học TP. Hồ Chí
Minh, 16(4).
13. Bộ Y tế Cục Quản lý Khám chữa bệnh (2015), Kết quả bước đầu thực hiện
cải cách thủ tục hành chính trong cải tiến quy trình khám bệnh.
14. Dự án Norred Bộ Y tế (2016), Dự án cải tiến quy trình khám bệnh, Trung
tâm Y tế Phù Cừ, Tỉnh Hưng Yên.
15. Nguyễn Thị Thu Hà (2015), Thời gian sử dụng dịch vụ của người bệnh và
một số yếu tố liên quan tại khoa Khám bệnh, bệnh viện đa khoa Hà Đông,
Hà Nội năm 2014, Luận văn thạc sĩ y học, chuyên ngành Quản lý bệnh
viện, Trường Đại học Y Hà Nội.
16. Đào Thị Ngọc Hiếu (2014), Thời gian chờ khám bệnh của bệnh nhân đến
khám tại khoa Khám bệnh theo yêu cầu của bệnh viện Bạch Mai năm 2013,
Luận văn tốt nghiệp, Đại học Thăng Long, Hà Nội.
17. Đào Mai Hoa, Phạm Phương Lan và Phan Văn Tường (2017), "Nghiên cứu
can thiệp giảm thời gian chờ đợi của bệnh nhân tại khoa Khám bệnh, bệnh
viện Phụ Sản Trung ương 2014", Tạp chí Y học thực hành, 1043(5), tr. 39-
43.
18. Quốc Hội (2014), Luật số: 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 06 năm 2014
Quốc Hội ban hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y
tế số 25/2008/QH12.
19. Nguyễn Thị Phương Thảo và Nguyễn Hữu Thắng (2016), "Thời gian khám
bệnh của người bệnh tại khoa Khám bệnh, bệnh viện Da liễu Trung ương,
năm 2015", Tạp chí nghiên cứu y học, 104(6), tr. 102-109.
20. Thủ tướng chính phủ (2013), Quyết định 92-2013-QĐ-TTg phê duyệt Đề
án giảm quá tải bệnh viện giai đoạn 2013 – 2020, Hà Nội.
21. Vũ Minh Thúy (2010), Thời gian chờ khám của bệnh nhân tại khoa Khám
bệnh bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương từ tháng 11/2009 đến tháng
2/2010 Luận văn tốt nghiệp cử nhân Y khoa, Đại học Y Hà Nội.66
22. Trần Viết Tiệp (2009), Chương trình cải tiến chất lượng liên tục tại BV Đa
khoa Trung ương Uông Bí, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Uông Bí.
23. Trần Thi Quỳnh Hương và Đỗ Minh Quang (2014), Khảo sát thời gian và
chi phí khám bệnh BHYT tại bệnh viện Đa khoa Thống Nhất năm 2014
Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai, Biên Hòa, truy cập ngày
8/12/2016, tại trang web http://www.qpsolutions.vn/cgibin/Document/Khao sat thoi gian va chi phi kham 2014 BV T…
24. Trương Việt Dũng (2015), Quản trị bệnh viện, Nhà xuất bản Y học, Hà
Nội.
25. Phan Văn Tường (2015), Quản lý chất lượng bệnh viện, Nhà xuất bản lao
động xã hội Hà Nội.
26. Phan Văn Tường, Chu Huyền Xiêm và Trần Văn Minh (2014), "Nghiên
cứu can thiệp giảm thời gian chờ khám bệnh tại khoa khám bệnh, bệnh viện
Nga Sơn. tỉnh thanh hóa năm 2013", Tạp chí Y học thực hành, 925(7), tr.
30-3

Phẫu thuật điều trị bệnh lý tim bẩm sinh ở người lớn

Phẫu thuật điều trị bệnh lý tim bẩm sinh ở người lớn
Vũ Ngọc Tú
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang gồm 33 trường hợp được phẫu thuật từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 12 năm 2021. Trong số bệnh nhân được mổ tim hở, tỉ lệ bệnh tim bẩm sinh được phẫu thuật ở người lớn chiếm gần một phần tư (22,3%). Hai dị tật thường gặp nhất là van động mạch chủ hai lá (14 trường hợp, 42,4%), thông liên nhĩ (10 trường hợp, 30,3%). Nhiều bệnh nhân được phẫu thuật khi đã có các biến chứng nặng do bệnh tiến triển trong thời gian dài: suy tim nặng, tăng áp lực động mạch phổi, phồng lớn động mạch chủ lên, giãn động mạch chủ xuống… Ngoài phương pháp mổ tim hở kinh điển, các phẫu thuật ít xâm lấn đã được áp dụng cho những trường hợp bệnh lý không quá phức tạp và không có các biến chứng nặng với kết quả tốt.

MÃ TÀI LIỆU

TCYDH.2022.01340

Giá :

20.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Hiện nay tỷ lệ bệnh tim bẩm sinh trên toàn thế giới là 9 trên 1000 người mới sinh và có sự thay đổi đáng kể theo vùng địa lý. Trong khi tỷ lệ dị tật tim bẩm sinh nặng đang giảm ở nhiềunước phát triển do sự tiến bộ của chiến lượcsàng lọc thai kỳ, nhất là với các thai nhi nguy cao. Thêm vào đó, sự cải thiện của điều trị nội khoa, phẫu thuật và can thiệp trong những thập kỷ qua đã giúp cho trên 90% cá thể mắc tim bẩm sinh được sinh ra có thể sống tới tuổi trưởng thành. Do đó tỷ lệ người có bệnh tim bẩm sinh trong cộng đồng, bao gồm người trưởng thànhđã tăng lên và vượt xa số trẻ em bị bệnh này.1Bên cạnh những bệnh nhân đã được theo dõi và điều trị, những bệnh nhân chưa được điều trị thực sự chủ yếu bao gồm các dị tật bẩm sinh mức độ nhẹ như: bệnh van động mạch chủ(ĐMC) hai lá, các lỗ thông liên nhĩ hoặc mức độ trung bình như: thông liên nhĩ, thông liên thất, hẹp eo động mạch chủ, hẹp van động mạch chủ. Tuy nhiên cũng có những dị tật ở mức độ nặng như tứ chứng Fallot.1Tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em cho từng bệnh lý cụ thể với các kết quả khả quan và càng ngày càng được cải thiện.2-4 Tuy nhiên, chưa có nhiều báo cáo được thực hiện cho  những  trường  hợp  bệnh  lý  này  ở  người trưởng thành. Ngoài ra, các phương pháp can thiệp qua da tuy đã góp phần tích cực điều trị bệnh tim bẩm sinh ở người lớn, nhưng nhiều trường hợp vẫn phải phẫu thuật vì giới hạn về kĩ thật (ví dụ bệnh thông liên nhĩ có gờ lỗ thông quá nhỏ, bệnh thông liên thất vùng phễu), hay do chi phí cao (thay van ĐMC qua da) hoặc do  chính  các  biến  chứng  khi  can  thiệp  (trôi dụng cụ bít lỗ thông).5,6 Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm bệnh lý, phương pháp và kết quả phẫu thuật cho các dị tật tim bẩm sinh ở người lớn, nhấn mạnh đến những điểm khác biệt so với ở trẻ em

Chi tiết bài viết
Từ khóa
tim bẩm sinh ở người lớn, thông liên nhĩ, van động mạch chủ hai lá

Tài liệu tham khảo
1. Baumgartner H, De Backer J, Babu-Narayan SV, et al. 2020 ESC Guidelines for the management of adult congenital heart disease: The Task Force for the management of adult congenital heart disease of the European Society of Cardiology (ESC). Endorsed by: Association for European Paediatric and Congenital Cardiology (AEPC), International Society for Adult Congenital Heart Disease (ISACHD). European Heart Journal. 2021;42(6):563-645. doi: http://10.1093/eurheartj/ehaa554.
2. Nguyễn Sinh Hiền. Đánh giá kết quả phẫu thuật triệt để tứ chứng Fallot tại Bệnh viện Tim Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam. 2020;20:95-101. doi: http://10.47972/vjcts.v20i. 93.
3. Nguyễn Xuân Hùng, Nguyễn Đức Dũng, Trần Hoài Ân, Đinh Trần Nguyên Vũ, Bùi Đức An Vinh. Phẫu thuật điều trị kênh nhĩ thất toàn phần tại Bệnh viện Trung ương Huế. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam. 2020;20:102-107. doi: http://10.47972/vjcts.v20 i.94.
4. Vũ Thị Chang, Đinh Phương Thảo, Nguyễn Trần Thủy, Đỗ Anh Tiến. Đánh giá kết quả sau phẫu thuật vá thông liên nhĩ ở trẻ dưới 10kg tại Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện E. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam. 2021;34:20-29. doi: 10.47972/vjcts.v34i.613.
5. Trương Quang Bình, Đỗ Nguyên Tín, Võ Mỹ Phượng, Vũ Hoàng Vũ. Biến chứng sớm của phương pháp đóng thông liên nhĩ lỗ thứ phát bằng dụng cụ qua thông tim can thiệp. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. 2015;70:69-74.
6. Trần Tiến Anh, Nguyễn Lân Hiếu. Nghiên cứu đặc điểm thông liên nhĩ lỗ thứ hai có phình vách liên nhĩ và kết quả sớm can thiệp bít lỗ thông bằng dụng cụ qua da. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. 2018;84-85:261-262.
7. Phạm Mạnh Hùng, Nguyễn Lân Hiếu, Nguyễn Ngọc Quang, và cs. Đánh giá hiệu quả sớm của kĩ thuật thay van động mạch chủ qua đường ống thông để điều trị bệnh nhân hẹp khít van động mạch chủ. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. 2016;74:17-24.
8. Fleck T, Ehrlich M Fau – Czerny M, Czerny M Fau – Wolner E, Wolner E Fau – Grabenwoger M, Grabenwoger M Fau – Grimm M, Grimm M. Intraoperative iatrogenic type A aortic dissection and perioperative outcome. 1569-9285 (Electronic). doi: https://doi.org/10.1510/icvts.2005.114900.
9. Dương Đức Hùng. Kết quả sớm phẫu thuật bentall tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam. 2020;20:40-46. doi: http://10.47972/vjcts.v20i. 83.
10. Nguyễn Thị Mai Ngọc, Kim Ngọc Thanh, Nguyễn Thị Duyên, và cs. Can thiệp tim bẩm sinh tại Viện Tim mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai. Kết quả sau 2 năm nhìn lại 2015 -2016. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. 2018;84-85:145-152.
11. Đặng Quang Huy, Phạm Thị Kim Lan, Nguyễn Công Hựu, Trương Thanh Hương, Lê Ngọc Thành. Phẫu thuật nội soi toàn bộ không có robot hỗ trợ, tim đập vá thông liên nhĩ: Kinh nghiệm ở một trung tâm. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam. 2020;18:26-35. doi: http://10.47972/vjcts.v18i.113.

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI SAU HIẾN THẬN BẰNG BỘ CÂU HỎI SHORT FORM 36

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI SAU HIẾN THẬN BẰNG BỘ CÂU HỎI SHORT FORM 36
Lê Bá Khánh1, Trần Đức Quý1, Hạc Văn Vinh1
1 Trường Đại học Y -Dược Thái Nguyên
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Sự mất cân bằng giữa nguồn thận ghép và người mắc bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối có nhu cầu ghép thận ngày càng tăng. Nguyên nhân chính dẫn đến sự mất cân bằng làdo tâm lý sợ ảnh hưởngđến sức khỏe sau hiến thận. Để khắc phục nguyên nhân trên đối với người hiến thận, từ đó tăng nguồn thận ghép. Chúng tôi tiến hành đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe của người sau hiến thận, nhằm cung cấp bằng chứng khoa học làm cơ sở cho cộng đồng về lựa chọn hiến tặng thận ghép và giúp cho chuyên môn tư vấn trong lĩnh vực ghép thận. Mục tiêu: Đánh giá chất lượng cuộc sống của người sau hiến tặng thận và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 27 người hiến thận được phẫu thuật mở lấy thận ghép tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, sử dụng bộ câu hỏi Short Form 36 để đánh giá chất lượng cuộc sống của người sauhiến thậnvà một số yếu tố liên quan. Kết quả: Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe của người sau hiến thận 84,9 điểm, chất lượng cuộc sống xếp loại tốt đạt 88,89%. Điểm trung bình sức khỏe thể chất 78,98 ± 10,08; sức khỏe thể chất xếp loại tốt chiếm 74,07%. Điểm trung bình sức khỏe tinh thần 90,82 ± 6,86; sức khỏe tinh thần xếp loại tốt chiếm 96.3%. Các yếu tố tuổi, giới tính, nghề nghiệp, chỉ số khối cơ thể với chất lượng cuộc sống của người sau hiến thận có sự khác biệt nhưng chưa có ý nghĩa thống kê p > 0,05. Kết luận: Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe sau cắt thận từ người cho sống là tốt. Các yếu tố tuổi, giới tính, nghề nghiệp, chỉ số khối cơ thể với chất lượng cuộc sống của người sau hiến thận có sự khác biệt nhưng chưa có ý nghĩa thống kê p > 0,05.

MÃ TÀI LIỆU

TCYDH.2022.00832

Giá :

20.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Bệnh thận mạn tính (BTMT) là một vấn đề sức khỏe toàn cầu quan trọng, do tỷ lệ mắc bệnh cao và phổ biến trên toàn thế giới[8]. Tỷ lệ mắc BTMTcó xu hướng ngày càng gia tăng. Theo báo cáo thường niên của hệ thống dữ liệu thận Hoa Kỳ năm 2020 tỷ lệ mắc BTMT chiếm 14,9% dân số người trưởng thành. Tại Việt Nam năm 2019 tỷ lệ mắc BTMT 6,73%[1].BTMT không được điều trị hoặc điều trị không đúng gây suy giảm chức năng thận và cuối cùng có thể phát triển thành bệnh thận giai đoạn cuối (BTGĐC) [2].Ghép thận là phương pháp điều trị tốt  nhất  cho  bệnh  nhân  mắc  BTGĐC[8].  Theo Nguyễn Tiến Quyết (2015) trong nước có 10.000 bệnh nhân phải lọc máu chu kì vì BTMT[2]. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 2014) số lượng bệnh nhân được điều trị thay thế thận toàn  cầu  ước  tính  đạt  1,4  triệu  người,  tăng khoảng 8% mỗi năm, đáp ứng gần 10% nhu cầu điều trị thay thế tạng của nhân loại. Theo  báo cáo của Trung tâm Điều phối tạng Quốc gia từ tháng 6/1992 đến 31/8/2019 Việt Nam có 4.208 trường hợp ghép thận[3].

Chi tiết bài viết
Từ khóa
chất lượng cuộc sống, hiến thận, SF36, quality of life, kiney transplant

Tài liệu tham khảo
1. Lan Hương (2019). "Cập nhật chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn". Tạp chí Y học thường thức, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. 
2. Nguyễn Tiến Quyết (2015). "Tiến bộ ghép tạng ở Việt Nam từ giấc mơ đến hiện thực". Hội nghị Khoa học ghép tạng Việt Nam lần thứ II, Hà Nội, tr. 4-8. 
3. Dư Thị Ngọc Thu (2019). "Lịch sử ghép tạng trên thế giới và Việt Nam". Kỹ thuật ghép thận, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, tr. 13-26. 

Nghiên cứu hiệu quả can thiệp về phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue ở bà mẹ có con dưới 15 tuổi tại quận Ô Môn năm 2013

Luận văn thạc sĩ y học Nghiên cứu hiệu quả can thiệp về phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue ở bà mẹ có con dưới 15 tuổi tại quận Ô Môn năm 2013.Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là một bệnh nhiễm trùng cấp tính do vi rút Dengue thuộc nhóm Flavivius, họ Flaviviridae gây ra, vi rút Dengue gồm 4 típ huyết thanh (DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4) và gây dịch do muỗi truyền. Muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus là véc tơ truyền bệnh, trong đó quan trọng nhất là Aedes aegypti [2], [3], [83]
Ở Việt Nam bệnh sốt xuất huyết Dengue luôn luôn là vấn đề y tế quan trọng. Những năm gần đây số mắc và chết do sốt xuất huyết Dengue có xu hướng tăng lên, từ năm 1991 – 2000 bệnh sốt xuất huyết Dengue đứng thứ 4 trong 10 bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ mắc cao nhất và đứng thứ 3 trong 10 bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ chết cao nhất Việt Nam, ở miền Trung và miền Nam bệnh lưu hành cao và tỷ lệ mắc bệnh chủ yếu ở nhóm tuổi dưới 15 tuổi [41].

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2021.00258

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Hàng năm, số mắc và số chết do sốt xuất huyết Dengue đa số thuộc khu vực miền Nam [80].
Tại Cần Thơ, sốt xuất huyết Dengue là bệnh lưu hành địa phương; hàng năm có khoảng trên 1.000 trường hợp mắc bệnh sốt xuất huyết Dengue. Điều quan tâm là năm 2010 có 4 trường hợp tử vong do bệnh sốt xuất huyết Dengue.
Riêng quận Ô Môn năm 2010 dịch sốt xuất huyết Dengue cũng bùng nổ với số trường hợp mắc/chết là 254/1, tỷ lệ mắc/100.000 dân là 188,33; tăng 57 trường hợp so với năm 2009. Mặc dù ngay từ khi có các trường hợp mắc sốt xuất huyết Dengue rải rác trên địa bàn thì Trung tâm Y tế dự phòng quận giám sát, vận động và xử lý trường hợp bệnh nhưng dịch vẫn bùng phát và lan rộng [44].
Đến cuối tháng 11/2011, tỷ lệ mắc/100.000 dân là 62,28; tỷ lệ mắc này thấp hơn năm 2009 và 2010 rất nhiều lần nhưng luôn luôn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát dịch. Số trường hợp mắc này giảm là do quận Ô Môn thực hiện

phun thuốc diệt côn trùng diện rộng với 3 đợt phun từ đầu năm 2011 đến cuối 2011. Nhưng song song đó, tồn tại mối lo ngại tính kháng thuốc của muỗi Aedes aegypti.
Vũ Sinh Nam và cộng sự (2009) qua nghiên khuyến nghị tiếp tục sử dụng các loại hóa chất diệt côn trùng còn nhạy cảm và tăng nồng độ trong giới hạn cho phép dựa trên những kết quả thử nghiệm sinh học tại thực địa đối với những hóa chất mà muỗi Ae. aegypti đã có khả năng kháng [23], càng đưa chúng ta đi đến biện pháp kiểm soát véc tơ và phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue mà ở đó hạn chế sử dụng phương pháp phun hóa chất.
Câu hỏi đặt ra ở đây là: kiến thức, thái độ và thực hành về phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue của bà mẹ như thế nào và đặc biệt là bà mẹ có con dưới 15 tuổi? Và hiệu quả khi triển khai can thiệp bằng phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe trên nhóm đối tượng này như thế nào? Để từ đó đưa ra những khuyến nghị và có những giải pháp can thiệp và truyền thông hiệu quả trên nhóm đối tượng này.
Vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả can thiệp về phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue ở bà mẹ có con dưới 15 tuổi tại quận Ô Môn năm 2013”. Đề tài được tiến hành với các mục tiêu sau:
1.    Xác định tỷ lệ bà mẹ có con dưới 15 tuổi có kiến thức, thái độ và thực hành đúng về phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue trước và sau triển khai can thiệp tại quận Ô Môn năm 2013.
2.    Xác định các chỉ số: chỉ số Breteau, chỉ số nhà có lăng quăng, chỉ số dụng cụ chứa nước có lăng quăng trước và sau triển khai can thiệp tại quận Ô Môn năm 2013.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU    3
1.1.    Lịch sử và tình hình sốt xuất huyết Dengue    3
1.2.    Vi rút gây bệnh và véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue    7
1.3.    Phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue    8
1.4.    Các công trình nghiên cứu kiến thức,  thái  độ,  thực  hành  về phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue    13
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    27
2.1.    Đối tượng nghiên cứu    27
2.2.    Phương pháp nghiên cứu    27
2.3.    Xử lý và phân tích số liệu    45
2.4.    Đạo đức trong nghiên cứu    45
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    46
3.1.    Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu    46
3.2.    Kết quả nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành    49
3.2.1.    Kiến thức    49
3.2.2.    Thái độ    56
3.2.3.    Thực hành    62
3.3.    Kết quả điều tra côn trùng tại nhà bà mẹ    67
Chương 4 BÀN LUẬN    70
4.1.    Đặc tính của đối  tượng  nghiên  cứu  và  nguồn  thông  tin  về phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue    70
4.1.1.    Đặc tính của đối tượng nghiên cứu    70
4.1.2.    Nguồn cung cấp thông tin về bệnh sốt xuất huyết Dengue    71
4.2.    Kiến thức, thái độ và thực hành phòng bệnh  sốt  xuất  huyết Dengue của bà mẹ trước và sau can thiệp    73
4.2.1.    Kiến thức phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue của bà mẹ    73
4.2.2.    Thái độ phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue của bà mẹ    81
4.2.3.    Thực hành phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue của bà mẹ    88
4.3.    Kết quả điều tra lăng quăng tại nhà của bà mẹ    90
KẾT LUẬN    93
KIẾN NGHỊ    94
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi phỏng vấn
Phụ lục 2: Danh sách bà mẹ có con dưới 15 tuổi tham gia vào nghiên cứu

DANH MỤC BẢNG


Bảng1.1. Tình hình mắc và chết do sốt xuất huyết Dengue ở Việt Nam
 

Trang
 
từ 2000 – 2011    4
Bảng 1.2. Số trường hợp mắc và chết do sốt xuất huyết Dengue của
thành phố Cần Thơ từ năm 2008 đến 9 tháng đầu năm 2011    5
Bảng 1.3. Số trường hợp mắc và chết do sốt xuất huyết Dengue của
quận Ô Môn từ năm 2007 đến 2011    6
Bảng 3.1. Nguồn cung cấp thông tin về SXHD cho bà mẹ    48
Bảng 3.2. Kiến thức đúng về véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue    49
Bảng 3.3. Kiến thức đúng về nơi véc  tơ  truyền  bệnh  sốt  xuất  huyết Dengue trú đậu và đẻ trứng    50
Bảng 3.4. Kiến thức đúng về biểu hiện và nguyên nhân gây bệnh sốt
xuất huyết Dengue    51
Bảng 3.5. Kiến thức đúng về xử trí, hậu quả bệnh sốt xuất huyết Dengue    52
Bảng 3.6. Kiến thức đúng về đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue    53
Bảng 3.7. Kiến thức đúng về diệt lăng quăng của muỗi truyền bệnh
sốt xuất huyết Dengue    54
Bảng 3.8. Kiến thức chung của bà mẹ về phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue    55
Bảng 3.9. Thái độ của bà mẹ về phòng bệnh SXHD    56
Bảng 3.10. Thái độ của bà mẹ về triệt tiêu nơi trú đậu, sinh sản của muỗi    57
Bảng 3.11. Thái độ của bà mẹ về diệt lăng quăng và diệt muỗi    58
Bảng 3.12. Thái độ của bà mẹ về phòng bệnh SXHD    59
Bảng 3.13. Thái độ về nhiệm vụ, trách nhiệm phòng bệnh SXHD    60
Bảng 3.14. Thái độ về ủng hộ và xử trí của bà mẹ    61
Bảng 3.15. Tỷ lệ thái độ chung của bà mẹ về phòng sốt xuất huyết Dengue    62
Bảng 3.16. Tỷ lệ bà mẹ đã từng thực hành phòng sốt xuất huyết Dengue    62
Bảng 3.17. Thực hành của bà mẹ về kiểm tra và diệt lăng quăng ở DCCN    63
 
Bảng 3.18. Thực hành của bà mẹ về các biện pháp phòng bệnh sốt
xuất huyết Dengue    64
Bảng 3.19. Thực hành của bà mẹ về các biện pháp diệt lăng quăng    65
Bảng 3.20. Thực hành của bà mẹ về xử lý khi có người mắc bệnh SXHD    66
Bảng 3.21. Tỷ lệ thực hành chung về phòng bệnh của bà mẹ    66
Bảng 3.22. Kết quả điều tra các loại DCCN có lăng quăng tại nhà bà mẹ    67
Bảng 3.23. Kết quả điều tra DCCN có đậy nắp và thả cá tại nhà bà mẹ    68
Bảng 3.24. Kết quả điều tra lăng quăng tại nhà của bà mẹ    69
 
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang

Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi    46
Biểu đồ 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn    46
Biểu đồ 3.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp    47
Biểu đồ 3.4. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thu nhập trung bình gia đình    47
Biểu đồ 3.5. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số con    48

 

MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA GÓC XOAY VÀ VẬN ĐỘNG XOẮN THẤT TRÁI TRÊN SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ 3D VỚI PHÂN SUẤT TỐNG MÁU THẤT TRÁI Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN TÍNH

MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA GÓC XOAY VÀ VẬN ĐỘNG XOẮN THẤT TRÁI TRÊN SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ 3D VỚI PHÂN SUẤT TỐNG MÁU THẤT TRÁI Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN TÍNH
Nguyễn Kiều Ly1, Đỗ Văn Chiến1
Phạm Thái Giang1, Phạm Nguyên Sơn1
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá mối tương quan giữa góc xoay và vận động xoắn của thất trái bằng siêu âm đánh dấu mô 3D với phân suất tống máu thất trái (left ventricular ejection fraction – LVEF) ở bệnh nhân (BN) suy tim mạn tính. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang có so sánh với nhóm chứng, được thực hiện trên 110 BN suy tim mạn tính được điều trị nội trú tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 01/2018 – 10/2020. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm BN suy tim 65,82 ± 11,77 năm, nam giới chiếm 66,36%, đường kính thất trái cuối tâm trương (Dd) là 52,7 ± 9,0 mm, LVEF trung bình: 40,06 ± 14,5%. Ở nhóm suy tim chung: Góc xoay và vận động xoắn có tương quan vừa với LVEF trên siêu âm tim 3D (r = 0,56 và 0,62; p < 0,001). Ở BN suy tim LVEF < 50% mối tương quan giữa góc xoay và LVEF là nghịch vừa (r = -0,47; p < 0,001), giữa vận động xoắn và LVEF là thuận vừa (r = 0,51; p < 0,001). Kết luận: Có mối tương quan thuận chặt giữa góc xoay và vận động xoắn thất trái với LVEF. Tương quan giữa góc xoay và vận động xoắn thất trái với phân suất tống máu, nhóm suy tim phân suất tống máu bảo tồn yếu hơn so với nhóm suy tim phân suất tống máu giảm.

Trong thực hành lâm sàng, LVEF dựa trên siêu âm tim là thông số thể hiện chức năng co bóp của thất trái và là yếu tố tiên lượng quan trọng của nhiều bệnh lý tim mạch [1]. Cách đánh giá LVEF trên siêu âm tim thường dựa vào phương pháp Teichholz hoặc Simpson.

MÃ TÀI LIỆU

YHHCM.2021.00289

Giá :

10.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

TỈ LỆ MANG ALEN HLA-B*58:01 TRÊN BỆNH NHÂN GOUT DỊ ỨNG DA DO ĐIỀU TRỊ ALLOPURINOL

TỈ LỆ MANG ALEN HLA-B*58:01 TRÊN BỆNH NHÂN GOUT DỊ ỨNG DA DO ĐIỀU TRỊ ALLOPURINOL
Đỗ Duy Anh*, Lê Gia Hoàng Linh**, Đỗ Đức Minh**, Mai Phương Thảo***
TÓM TẮT :
Đặt vấn đề: Allopurinol đang được sử dụng rộng rãi trong điều trị gout, đồng thời là thuốc hàng đầu gây dị ứng da nặng với tiên lượng xấu. Biến thể gen HLA-B*58:01 được báo cáo có khả năng dự đoán tình trạng này. Tuy nhiên độ mạnh của mối liên hệ rất thay đổi, phụ thuộc vào kiểu hình dị ứng và chủng tộc.

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ mang alen HLA-B*58:01 trên bệnh nhân gout đang điều trị với allopurinol, và mối liên hệ của alen với tình trạng dị ứng da nặng và dị ứng da nhẹ do thuốc này.

Đối tượng – Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả sử dụng kỹ thuật PCR phân tích alen HLA-B*58:01 trong mẫu máu ngoại vi của 158 đối tượng, bao gồm 128 người dung nạp, 7 người dị ứng nhẹ và 7 người dị ứng nặng với allopurinol.

Kết quả: 100% (7/7) trường hợp dị ứng nặng đều mang alen, trong khi tỷ lệ này ở nhóm dung nạp là 7,0% (9/128), OR 188,68 (95% CI 9,99-3562,05; p < 0,001). Không tìm thấy mối liên hệ của alen này với dị ứng da nhẹ.

Kết luận: Nghiên cứu khẳng định mối liên hệ rõ rệt giữa HLA-B*58:01 và dị ứng da nặng do allopurinol trên người Việt Nam, gợi ý việc tầm soát alen trước khi dùng allopurinol trên bệnh nhân gout sẽ giúp giảm thiểu biến cố dị ứng nặng do thuốc này gây ra.

MÃ TÀI LIỆU

 YHHCM.2019.00512

Giá :

10.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Nghiên cứu thực trạng quản lý phân người và một số yếu tố liên quan tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2017

Nghiên cứu thực trạng quản lý phân người và một số yếu tố liên quan tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2017.Phân người nếu không được quản lý và xử lý tốt là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất và, môi trường nước. Vì vậy vấn đề quản lý phân người tại cộng đồng rất quan trọng. Vấn đề này đã và đang được các quốc gia và cộng đồng thế giới quan tâm . Phân người và gia súc là nguồn truyền nhiễm chủ yếu của nhiều bệnh
nhiễm trùng, ký sinh trùng đặc biệt là các bệnh đường ruột [1]. Theo Nguyễn Huy Nga và, Đào Ngọc Phong, điều kiện vệ sinh không đảm bảo do quản lý phân người không tốt có thể dẫn tới một số bệnh như tiêu chảy, lỵ, viêm gan A, giun sán và các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da… TL

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2021.00037

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Tại Việt Nam, việc xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh (HVS) là biện pháp quản lý phân người tốt nhất góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, phòng chống dịch bệnh, cải thiện điều kiện sống và mang lại cuộc
sống văn minh cho người dân trong cộng đồng. Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ người dân ở vùng nông thôn được sử dụng nhà tiêu HVShợp vệ sinh còn rất thấp. Theo báo cáo kết quả thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên toàn quốc năm 2015 của Bộ Y tế, tỷ lệ hộ gia đình (HGĐ) có nhà tiêu hợp vệ sinhHVS được đánh giá theo
Thông tư số 15/2006/TT-BYT về hướng dẫn kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống, nhà tiêu hộ gia đình và Thông tư số 27/2011/TT-BYT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu – điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh thì ở vùng nông thôn chỉ ở mức 65%, tuy nhiên số liệu này chưa phân tách riêng được tỷ lệsố HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh về xây dựng (XD), số tỷ lệ HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh về sử dụng bảo quản (SDBQ) cũng như số nhà tiêu HVShợp vệ sinh đạt cả tiêu chí về XD và SDBQ xây dựng, sử dụng bảo quản.2
Theo điều tra quốc gia năm 2007, tỷ lệ HGĐhộ gia đình nông thôn có nhà tiêu HVShợp vệ sinh chỉ đạt 18%, trong đó phân tách được số HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh (HVS) đạt về xây dựngXD là 22,5%; nhà tiêu HVS đạt về SDBQsử dụng bảo quản là 22,2%. Kết quả từ cuộc điều tra này còn cho thấy, có 40,9% số HGĐhộ gia đình ở khu vực bắc Trung bộ sử dụng phân người cho sản xuất nông nghiệp, trong đó 1,8% sử dụng phân chưa qua xử lý và 64,5% sử dụng phân ủ không đủ thời gian 6 tháng . Báo cáo của Cục Quản lý môi trường Y tế, Bộ Y tế năm 2016 cho thấy tỷ lệ HGĐhộ gia đình nông thôn chưa có nhà tiêu là 10%. Ước tính 20 triệu người dân nông thôn chưa tiếp cận với nhà tiêu HVShợp vệ sinh, khoảng 6 triệu người phóng uế bừa bãi,. 10 tỉnh có tỷ lệ HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh dưới 50%. Tỷ lệ nhà tiêu hộ gia đình HVS HGĐhợp vệ sinh là 65%. Tỷ lệ nhà tiêu HVS không đồng đều giữa các vùng sinh thái .
Hòa Bình là một tỉnh miền núi , gồm có thành phố Hòa Bình và 10 huyện. Tỉnh có nhiều dân tộc sinh sống và luôn có tỷ lệ nhà tiêu HVShợp vệ sinh thấp hơn tỷ lệ trung bình của cả nước. Theo báo cáo của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình năm 2016, ước tính tỷ lệ HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh khoảng 50% nhưng thực tế con con số này có thể còn thấp hơn nhiều nếu được đánh giá theo tiêu chí các loại nhà tiêu HVShợp vệ sinh do Bộ Y tế ban hành. Ngoài ra, tập quán sử dụng phân người chưa ủ đúng cách để bón ruộng vẫn tồn tại ở nhiều xã, do vậy tình trạng ô nhiễm môi trường do phân người đang diễn ra trên hầu hết các huyện. Trong khi đó, vai trò của các trạm y tế xã trong việc quản lý chất thải, quản lý phân người tại cộng đồng, đặc biệt là việc tư vấn, hướng dẫn người dân trong việc XD và
SDBQxây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu HVShợp vệ sinh chưa được thể hiệncó nhiều nghiên cứu được tiến hành.
Vậy câu hỏi nghiên cứu đặt ra: Việc XD và SDBQxây dựng và sử dụng bảo quản nhà tiêu để xử lý phân người của các HGĐhộ gia đình nông thôn tại một số xã tỉnh Hòa Bình như thế nào? Những yếu tố nào liên quan tới việc HGĐhộ gia đình XD, SDBQ xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu? Tại sao3 HGĐhộ gia đình không xử lý phân người hoặc xử lý không đúng kỹ thuật?
Trạm y tế xã có vai trò như thế nào trong việc quản lý phân người, tham mưu và triển khai các hoạt động tuyên truyền vận động người dân XD, SDBQxây dựng, sử dụng nhà tiêu HVShợp vệ sinh?
Trong nhiều năm qua ít có một công trình nghiên cứu chi tiết nào được tiến hành tại vùng nông thôn của tỉnh Hòa Bình về các vấn đề trên, vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực trạng quản lý phân người và một số yếu tố liên quan tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2017”. Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu sau:
1. Mô tả tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây
dựng, sử dụng bảo quản tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2017.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến việc xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh của người dân và trạm yY tế xã tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2012
Theo điều tra quốc gia năm 2007, tỷ lệ HGĐhộ gia đình nông thôn có nhà tiêu HVShợp vệ sinh chỉ đạt 18%, trong đó phân tách được số HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh (HVS) đạt về xây dựngXD là 22,5%; nhà tiêu HVS đạt về SDBQsử dụng bảo quản là 22,2%. Kết quả từ cuộc điều tra này còn cho thấy, có 40,9% số HGĐhộ gia đình ở khu vực bắc Trung bộ sử dụng phân người cho sản xuất nông nghiệp, trong đó 1,8% sử dụng phân chưa qua xử lý và 64,5% sử dụng phân ủ không đủ thời gian 6 tháng . Báo cáo của Cục Quản lý môi trường Y tế, Bộ Y tế năm 2016 cho thấy tỷ lệ HGĐhộ gia đình nông thôn chưa có nhà tiêu là 10%. Ước tính 20 triệu người dân nông thôn chưa tiếp cận với nhà tiêu HVShợp vệ sinh, khoảng 6 triệu người phóng uế bừa bãi,. 10 tỉnh có tỷ lệ HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh dưới 50%. Tỷ lệ nhà tiêu hộ gia đình HVS HGĐhợp vệ sinh là 65%. Tỷ lệ nhà tiêu HVS không đồng đều giữa các vùng sinh thái . Hòa Bình là một tỉnh miền núi , gồm có thành phố Hòa Bình và 10 huyện. Tỉnh có nhiều dân tộc sinh sống và luôn có tỷ lệ nhà tiêu HVShợp vệ sinh thấp hơn tỷ lệ trung bình của cả nước. Theo báo cáo của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình năm 2016, ước tính tỷ lệ HGĐhộ gia đình có nhà tiêu HVShợp vệ sinh khoảng 50% nhưng thực tế con con số này có thể còn thấp hơn nhiều nếu được đánh giá theo tiêu chí các loại nhà tiêu HVShợp vệ sinh do Bộ Y tế ban hành. Ngoài ra, tập quán sử dụng phân người chưa ủ đúng cách để bón ruộng vẫn tồn tại ở nhiều xã, do vậy tình trạng ô nhiễm môi trường do phân người đang diễn ra trên hầu hết các huyện. Trong khi đó, vai trò của các trạm y tế xã trong việc quản lý chất thải, quản lý phân người tại cộng đồng, đặc biệt là việc tư vấn, hướng dẫn người dân trong việc XD và SDBQxây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu HVShợp vệ sinh chưa được thể hiệncó nhiều nghiên cứu được tiến hành.
Vậy câu hỏi nghiên cứu đặt ra: Việc XD và SDBQxây dựng và sử dụng bảo quản nhà tiêu để xử lý phân người của các HGĐhộ gia đình nông thôn tại một số xã tỉnh Hòa Bình như thế nào? Những yếu tố nào liên quan tới việc
HGĐhộ gia đình XD, SDBQ xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu? Tại sao3 HGĐhộ gia đình không xử lý phân người hoặc xử lý không đúng kỹ thuật?
Trạm y tế xã có vai trò như thế nào trong việc quản lý phân người, tham mưu và triển khai các hoạt động tuyên truyền vận động người dân XD, SDBQxây dựng, sử dụng nhà tiêu HVShợp vệ sinh?
Trong nhiều năm qua ít có một công trình nghiên cứu chi tiết nào được tiến hành tại vùng nông thôn của tỉnh Hòa Bình về các vấn đề trên, vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực trạng quản lý phân người và một số yếu tố liên quan tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2017”. Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu sau:
1. Mô tả tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng bảo quản tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2017.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến việc xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh của người dân và trạm yY tế xã tại 6 xã vùng nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 201

MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu đồ dự kiến
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………………………….11
CHƯƠNGhương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………343
1.1. Ảnh hưởng của phân người tới môi trường và sức khoẻ……………………..343
1.2. Nguyên tắc quản lý phân người hợp vệ sinh……………………………………..454
1.3. Thực trạng và chính sách, giải pháp quản lý phân người tại Việt Nam……565
1.4. Một số đặc điểm của tỉnh Hòa Bình có liên quan đến đề tài nghiên cứu
…………………………………………………………………………………………………232523
CHƯƠNGhương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
…………………………………………………………………………………………………..252725
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………..252725
2.2. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………262826
Error! Hyperlink reference not valid.2.2.3. Cỡ mẫu và chọn mẫu định tính:..3028
2.3. Phương pháp thu thập số liệu……………………………………………………283028
2.4. Các chỉ số nghiên cứu……………………………………………………………..293129
2.5. Khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu………………………303230
2.6. Xử lý số liệu………………………………………………………………………….313331
2.7. Tổ chức nghiên cứu và vai trò của học viên…………………………………323432
2.8. Đạo đức nghiên cứu………………………………………………………………..323532
CHƯƠNGhương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………….343734
3.1. Đặc điểm xã hội học của đối tượng được phỏng vấn…………………….3437343.2. Thực trạng nhà tiêu hộ gia đình đạt tiêu chuẩn vệ sinh và sử dụng phân trong
SXNN………………………………………………………………………………………..374137
Error! Hyperlink reference not valid.3.3. Nguồn thông tin về vệ sinh đối tượng
được tiếp cận…………………………………………………………………………………..5147
3.43. Một số yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ
sinh……………………………………………………………………………………………485249
Error! Hyperlink reference not valid.Vai trò quản lý của trạm y tế xã…………5552
CHƯƠNGhương 4. BÀN LUẬN…………………………………………………..586460
4.1. Đặc điểm đối tượng Kết quả điều tra xã hội học của đối tượng được phỏng
vấn…………………………………………………………………………………………….586460
4.2. Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện Kim Bôi và Mai Châu tỉnh Hòa
Bình năm 2017quản lý phân người………………………………………………….596561
Error! Hyperlink reference not valid.4.3. Tiếp cập thông tin về nhà tiêu và xử lý
phân………………………………………………………………………………………………8173
4.43. Một số yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ
sinh của hộ gia đìnhHVS của HGĐ…………………………………………………748175
4.54. Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu……………………………….768477
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………788678
KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………………………….798880
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………………..808981
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………………………1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………..3
1.1. Ảnh hưởng của phân người tới môi trường và sức khoẻ……………………….3
1.2. Nguyên tắc quản lý phân người hợp vệ sinh……………………………………….4
1.3. Thực trạng và chính sách, giải pháp quản lý phân người tại Việt Nam……5
1.3.1. Tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh……………………………………………………..6
1.3.2. Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh hiện đang sử dụng tại Việt Nam………………..91.3.3. Các chỉ số để đánh giá hiện trạng về nhà tiêu hợp vệ sinh ở các
vùng nông thôn………………………………………………………………………11
1.3.4. Một số nghiên cứu về thực trạng quản lý phân người trên thế giới
và tại Việt Nam………………………………………………………………………13
1.3.5. Một số nghiên cứu về yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng bảo quản
nhà tiêu hộ gia đình và xử lý phân người…………………………………………22
1.4. Một số đặc điểm của tỉnh Hòa Bình có liên quan đến đề tài nghiên cứu…..23
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………….25
2.1. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………………….25
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu……………………………………………………………………25
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………..25
2.1.3. Thời gian nghiên cứu…………………………………………………………………26
2.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………..26
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………………………..26
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu định lượng………………………………………………….26
2.2.3. Cỡ mẫu và chọn mẫu định tính…………………………………………………….28
2.3. Phương pháp thu thập số liệu………………………………………………………….28
2.4. Các chỉ số nghiên cứu…………………………………………………………………….29
2.4.1. Các thông tin về xã hội của đối tượng được phỏng vấn……………………….29
2.4.2. Thực trạng nhà tiêu HGĐ và sử dụng phân người trong sản xuất nông nghiệp…29
2.4.3. Các yếu tố liên quan…………………………………………………………………..30
2.5. Khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu…………………………..30
2.5.1. Các khái niệm………………………………………………………………………….30
2.5.2. Tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu…………………………………………….30
2.6. Xử lý số liệu…………………………………………………………………………………31
2.7. Tổ chức nghiên cứu và vai trò của học viên………………………………………32
2.8. Đạo đức nghiên cứu……………………………………………………………………….32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………..34
3.1. Đặc điểm xã hội học của đối tượng được phỏng vấn………………………….34
3.2. Thực trạng nhà tiêu hộ gia đình đạt tiêu chuẩn vệ sinh……………………….37
3.2.1. Phân loại nhà tiêu hộ gia đình………………………………………………………37
3.2.2. Tình trạng vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hộ gia đình. .39
3.2.3. Thực hành xử lý phân người tại các hộ gia đình………………………………..43
3.3. Một số yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh…473.3.1. Kết quả điều tra hộ gia đình…………………………………………………………47
3.3.2. Vai trò quản lý của trạm y tế xã trong việc tăng tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu
hợp vệ sinh……………………………………………………………………………..50
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN……………………………………………………………………57
4.1. Đặc điểm đối tượng được phỏng vấn……………………………………………….57
4.2. Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện Kim Bôi và Mai Châu tỉnh
Hoà Bình năm 2017……………………………………………………………………….58
4.2.1. Mức độ bao phủ nhà tiêu, tình trạng vệ sinh trong xây dựng, sử dụng bảo
quản nhà tiêu……………………………………………………………………………58
4.2.2. Thực trạng xử lý phân người………………………………………………………..70
4.3. Một số yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ
sinh của hộ gia đình………………………………………………………………………73
4.4. Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu………………………………………75
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………..77
KHUYẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu………………………….34
Bảng 3.2. Giới của đối tượng nghiên cứu…………………………………………….34
Bảng 3.3. Dân tộc của đối tượng nghiên cứu……………………………………….35
Bảng 3.4. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu………………………………..36
Bảng 3.5. Đặc điểm kinh tế của HGĐ nghiên cứu………………………………..37
Bảng 3.6. Tình trạng nhà tiêu hiện có tại các HGĐ điều tra…………………..37
Bảng 3.7. Tỷ lệ các loại nhà tiêu tại các HGĐ có nhà tiêu……………………..38
Bảng 3.8. Tỷ lệ nhà tiêu đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh về XD………………….39
Bảng 3.9. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu HVS về XD trên tổng số HGĐ điều tra…39
Bảng 3.10. Tỷ lệ nhà tiêu đảm bảo tiêu chuẩn VS về SDBQ……………………40
Bảng 3.11. Tỷ lệ từng loại NT HVS về SDBQ trên tổng số HGĐ điều tra…41
Bảng 3.12. Tỷ lệ nhà tiêu đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh về XD và SDBQ……41
Bảng 3.13. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu HVS về XD, SDBQ trên tổng số HGĐ
điều tra……………………………………………………………………………..42
Bảng 3.14. Tỷ lệ nhà tiêu HVS đạt tiêu chuẩn về XD và SDBQ trong tổng
số từng loại nhà tiêu thuộc loại HVS tương ứng…………………….43
Bảng 3.15. Đặc điểm sử dụng phân người tại các HGĐ………………………….43
Bảng 3.16. Tình trạng sử dụng phân người của các HGĐ có sử dụng phân. 44
Bảng 3.17. Thời gian ủ phân của các HGĐ có sử dụng phân ủ…………………44
Bảng 3.18. Mục đích sử dụng phân người tại các HGĐ có sử dụng phân….45
Bảng 3.19. Tỷ lệ nghe thông tin về XD, SDBQ nhà tiêu HVS…………………46
Bảng 3.20. Nguồn cung cấp thông tin về nhà tiêu HVS…………………………..46
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa nghề nghiệp của ĐTNC với việc XD và
SDBQ nhà tiêu HVS………………………………………………………….47
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa trình độ học vấn của ĐTNC với việc XD và
SDBQ nhà tiêu HVS………………………………………………………….48
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa kinh tế HGĐ với việc XD và SDBQ nhà tiêu
HVS……………………………………………………………………………………………….48
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa tập quán sử dụng phân người của HGĐ với
việc XD và SDBQ nhà tiêu HVS…………………………………………49
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa dân tộc và tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS……..49
Bảng 4.1. So sánh kết quả tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS qua các nghiên cứu…64Bảng Tên bảng Trang
3.1. Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứuđược phỏng vấn 34
3.2. Giới của đối tượng nghiên cứu 34
3.3 Dân tộc của đối tượng nghiên cứu 35
3.4. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 36
3.5. Đặc điểm kinh tế của hộ gia đình nghiên cứu 37
3.6. Tình trạng nhà tiêu hiện có tại các hộ gia đình điều tra 37
3.7. Tỷ lệ các loại nhà tiêu tại các hộ gia đình có nhà tiêu 38
8. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng 39
9. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng
trên tổng số hộ gia đình điều tra
40
10. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng bảo quản40
3.11. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu hợp vệ sinh về sử dụng bảo quản
trên tổng số hộ gia đình điều tra
41
3.12. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng
bảo quản
42
3.13. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng,
sử dụng bảo quản trên tổng số hộ gia đình điều
tra
43
3.14. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng
bảo quản trong tổng số từng loại nhà tiêu thuộc
loại hợp vệ sinh tương ứng
43
3.15. Đặc điểm sử dụng phân người tại các hộ gia đình 44
3.2. Trình độ học vấn của đối tượng được phỏng vấn
3.3. Nghề nghiệp của đối tượng được phỏng vấn
3.4. Đặc điểm kinh tế của hộ gia đình được điều tra
3.5. Thực trạng về tỷ lệ bao phủ nhà tiêu
3.6. Tỷ lệ các loại nhà tiêu tại các hộ gia đình có nhà tiêu
3.7. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng
3.8. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng
trên tổng số hộ gia đình điều tra
3.9. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng bảo quản
3.10. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu hợp vệ sinh về sử dụng bảo quản
trên tổng số hộ gia đình điều tra
3.11. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về XD, sử dụng bảo
quản
3.12. Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng,
sử dụng bảo quản trên tổng số hộ gia đình điềutra
3.13. Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng
bảo quản trong tổng số từng loại nhà tiêu thuộc
loại HVS tương ứng
3.14. Đặc điểm sử dụng phân người tại các HGĐ
65. Tình trạng sử dụng phân người của các hộ gia đình có sử
dụngMục đích sử dụng phân người tại các
HGĐ có sử dụng phân
44
3.17 Thời gian ủ phân của các hộ gia đình có sử dụng phân ủ45
3.18. Mục đích sử dụng phân người tại các hộ gia đình có sử
dụng phân
46
96. Tỷ lệ nghe thông tin về xây dựng, sử dụng bảo quản nhà
tiêu hợp vệ sinh
46
2017. Nguồn cung cấp thông tin về nhà tiêu hợp vệ sinhHVS 47
2118. Mối liên quan giữa nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
với việc được phỏng vấn với việc xây dựng, sử
dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh
48
2219. Mối liên quan giữa trình độ học vấn của đối tượng nghiên
cứu với được phỏng vấn với việc xây dựng, sử
dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
48
30. Mối liên quan giữa kinh tế hộ gia đìnhHGĐ với việc xây
dựngXD,, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinhHVS
49
41. Mối liên quan giữa tập quán sử dụng phân người của hộ gia
đình với việc xây dựng, sử dụng nhà tiêu hợp
vệ sinh
49
3.22. Mối liên quan giữa được tiếp cận thông tin về nhà tiêu của
đối tượng được phỏng vấn với việc xây dựng,
sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
53. Mối liên quan giữa dân tộc và tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu
hợp vệ sinh.
50
4.1 So sánh kết quả tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS qua các nghiê

NGHIÊN CƯU CAN THIÊP THAY ĐÔI KIẾN THƯC, THƯC HÀNH CUA NGƯỜI DÂN VÊ SƯ DỤNG AN TOÀN VÀ HIÊU QUẢ BIOGAS TRONG XƯ LY CHÂT THẢI CHĂN NUÔI TẠI HAI XA CUA TINH HÀ NAM, NĂM 2014-2016

NGHIÊN CƯU CAN THIÊP THAY ĐÔI KIẾN THƯC, THƯC HÀNH CUA NGƯỜI DÂN VÊ SƯ DỤNG AN TOÀN VÀ HIÊU QUẢ BIOGAS TRONG XƯ LY CHÂT THẢI CHĂN NUÔI TẠI HAI XA CUA TINH HÀ NAM, NĂM 2014 2016.Công trình khí sinh học – biogas là biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi dựa vào các vi sinh vật phân hủy yếm khí chất hữu cơ trong chất thải. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển cho đến ngày nay, biogas đã được ứng dụng phổ biến trong quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi [76], [108]. Ngày nay, biogas được phát triển và ứng dụng khá mạnh mẽ tại các nước đang phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Nepal … nhằm mục đích xử lý chất thải chăn nuôi ở quy mô nông hộ và gia trại [71], [101],
[106], [117]. Các nghiên cứu về hoạt động xử lý chất thải chăn nuôi bằng công trìnhbiogas cho thấy, khi được sử dụng đúng điều kiện, công trình biogas có thể tiêu diệt 99% các vi sinh vật gây bệnh và giảm các chỉ tiêu hóa học (BOD5205-20, COD) trong chất thải nói chung và chất thải chăn nuôi nói riêng, giúp cải thiện đáng kể điều kiện vệ sinh chăn nuôi, canh tác nông nghiệp, môi trường và sức khỏe con người [30], [54], [60], [78], [110], [112].
Tại Việt Nam, công trình biogas nhỏ quy mô nông hộ (sau đây gọi là công trình biogas hộ gia đình – HGĐ) được nghiên cứu và phát triển mạnh từ những năm 1990. Cả nước hiện có 8,5 triệu hộ chăn nuôi, trong đó 8,7% có công trình biogas HGĐ. Ngoài cung cấp khí đốt, phụ phẩm từ công trình biogas HGĐ còn là nguồn phân bón hữu cơ giàu dinh dưỡng cho canh tác nông nghiệp [12], [24], [106]. Tuy nhiên, một số nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy nước thải và phụ phẩm sau xử lý từ công trình biogas HGĐ còn chứa nhiều tác nhân có hại cho sức khỏe như E. coli, Salmonella, G. lamblia, C. parvum do quá trình sử dụng chưa phù hợp.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2020.00354

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Theo các chuyên gia biogas, hiệu quả hoạt động của công trình biogas HGĐ phụ thuộc 30% vào chất lượng xây dựng và 70% vào quá trình sử dụng và bảo trì củangười dân [98]. Theo khảo sát người dùng biogas của dự án Khí sinh học cho ngành chăn nuôi Việt Nam (Dự án Hà Lan), trên 50% các hộ gia đình chưa nhận được thông tin về cách vận hành công trình biogas HGĐ. Tỷ lệ hộ gia đình có ước tính khối lượng phân và nước phù hợp khi nạp chất thải cho công trình biogas HGĐ, một yếu tố quan trọng đảm bảo hiệu quả xử lý chất thải của công trình biogas HGĐ, chỉ đạt 56,4% (năm 2011) và 19,0% (năm 2013) [15], [23].2 Hà Nam là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng có tổng diện tích tự nhiên là 851 km2, dân số khoảng 798.572 người, kinh tế nông nghiệp là trọng tâm của tỉnh với tổng diện tích canh tác là 55.286,42 ha [33]. Tỉnh Hà Nam là một trong số các địa phương được xếp vào nhóm có tỷ lệ người dùng tham gia các lớp tập huấn sửdụng biogas thấp [23]. Huyện Duy Tiên và Kim Bảng là hai huyện của tỉnh Hà Nam có ngành chăn nuôi phát triển bền vững và các HGĐ có sử dụng công trình biogas khá phổ biến. Một số nghiên cứu về công trình biogas HGĐ đã được thực hiện tại hai huyện Duy Tiên và Kim Bảng đã chỉ ra mức độ ô nhiễm các vi sinh vật trong nước thải cao [67], [68]. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào về kiến thức, thực hành của người dân trong sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas HGĐ được trển khai tại hai huyện Duy Tiên và Kim Bảng. Câu hỏi đặt ra là các hạn chế về kiến thức, thực hành sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas HGĐ của người dân ở huyện Duy Tiên và Kim Bảng như thế nào? Có giải pháp nào để khắc phục các hạn chế trong kiến thức, thực hành sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas HGĐ tại hai huyện Duy Tiên và Kim Bảng không? Ngoài ra, tại hai xã Hoàng Tây của huyện Kim Bảng và xã Chuyên Ngoại của huyện Duy Tiên đang là địa bàn nghiên cứu của Dự án Sáng kiến xây dựng và phát triển sức khỏe sinh thái ở Đông Nam Á (FBLI). Dự án FBLI có nhiều cấu phần trong đó có cấu phần nghiên cứu về các vấn đề nông nghiệp nông thôn. Nghiên cứu sinh là nghiên cứu viên chính của Dự án FBLI, tham gia thực hiện khảo sát địa bàn nghiên cứu, xây dựng đề cương và bộ công cụ, triển khai các hoạt động can thiệp, thu thập số liệu, phân tích và viết báo cáo. Vì những lý do trên, nghiên cứu này đã được triển khai thực hiện trên địa bàn hai xã Chuyên Ngoại huyện Duy Tiên và xã Hoàng Tây huyện Kim Bảng của tỉnh Hà Nam.3
MỤC TIÊU
1. Mô tả kiến thức, thực hành của người dân về sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas hộ gia đình trong xử lý chất thải chăn nuôi tại hai xã của tỉnh Hà Nam năm 2015.
2. Xây dựng và triển khai can thiệp có sự tham gia của cộng đồng nhằm nâng cao kiến thức, thực hành của người dân về sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas hộ gia đình trong xử lý chất thải chăn nuôi tại hai xã của tỉnh Hà Nam.
3. Đánh giá kết quả can thiệp thay đổi kiến thức, thực hành của người dân về sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas hộ gia đình trong xử lý chất thải chăn nuôi tại hai xã của tỉnh Hà Nam năm 2016

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………………. i
LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………………… ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………………………………………… vi
DANH MỤC BẢNG………………………………………………………………………………….. viii
DANH MỤC HÌNH ……………………………………………………………………………………….x
TÓM TẮT LUẬN ÁN …………………………………………………………………………………. xi
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………………….1
MỤC TIÊU……………………………………………………………………………………………………3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………………………………………………4
1.1. Khái niệm và lịch sử phát triển công nghệ khí sinh học ………………………..4
1.2. Kiến thức và thực hành của người dân về sử dụng an toàn và hiệu quả
công trình biogas hộ gia đình trong xử lý chất thải chăn nuôi…………………………18
1.3. Can thiệp dựa vào cộng đồng và áp dụng trong nghiên cứu giải quyết các
vấn đề phát triển cộng đồng nông nghiệp nông thôn ……………………………………..28
1.4. Dự án Sáng kiến xây dựng và phát triển sức khỏe sinh thái ở Đông Nam Á …39
1.5. Khung lý thuyết………………………………………………………………………………….42
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………44
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………..44
2.2. Địa điểm và thời gian……………………………………………………………………..45
2.3. Thiết kế nghiên cứu………………………………………………………………………..46
2.4. Cỡ mẫu …………………………………………………………………………………………51
2.5. Phương pháp chọn mẫu…………………………………………………………………..53
2.6. Phương pháp thu thập số liệu…………………………………………………………..57
2.7. Các biến số và chủ đề nghiên cứu…………………………………………………….61
2.8. Các chỉ số đánh giá ………………………………………………………………………..63
2.9. Phương pháp phân tích số liệu …………………………………………………………64
2.10. Đạo đức nghiên cứu ……………………………………………………………………….65
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ……………………………………………………………………………….67iv
3.1. Thực trạng kiến thức, thực hành của người dân về sử dụng an toàn và hiệu
quả công trình biogas hộ gia đình trước can thiệp …………………………………………67
3.1.1. Thông tin chung về người dân, hộ gia đình và công trình biogas hộ gia
đình …………………………………………………………………………………………………….67
3.1.2. Kiến thức của người dân về sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas
hộ gia đình trước can thiệp…………………………………………………………………………69
3.1.3. Thực hành của người dân về sử dụng an toàn và hiệu quả công trình
biogas hộ gia đình trước can thiệp ………………………………………………………………73
3.1.4. Đặc điểm vệ sinh công trình biogas hộ gia đình…………………………………75
3.2. Xây dựng và triển khai giải pháp can thiệp truyền thông thay đổi kiến
thức, thực hành của người dân về sử dụng công trình biogas hộ gia đình…………78
3.2.1. Kết quả xây dựng công cụ truyền thông có sự tham gia của người dân …78
3.2.2. Kết quả thực hiện các hoạt động của chương trình can thiệp truyền thông
có sự tham gia của cộng đồng …………………………………………………………………….85
3.2.3. Một số rào cản trong thực hiện truyền thông thay đổi kiến thức, thực hành
về sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas hộ gia đình ………………………..87
3.3. Kết quả can thiệp truyền thông thay đổi kiến thức, thực hành của người
dân về sử dụng công trình biogas hộ gia đình……………………………………………….90
3.3.1. Thay đổi kiến thức của người dân về sử dụng an toàn và hiệu quả công
trình biogas hộ gia đình……………………………………………………………………………..90
3.3.2. Thay đổi thực hành của người dân về sử dụng an toàn và hiệu quả công
trình biogas hộ gia đình……………………………………………………………………………..95
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN…………………………………………………………………………..101
4.1. Thực trạng sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas hộ gia đình
trong xử lý chất thải chăn nuôi tại hai xã của tỉnh Hà Nam trước can thiệp…….101
4.1.1. Thực trạng kiến thức của người dân và các nguồn thông tin về sử dụng
an toàn và hiệu quả công trình biogas hộ gia đình trước can thiệp……………..101
4.1.2. Thực trạng thực hành của người dân về sử dụng an toàn và hiệu quả
công trình biogas hộ gia đình trước can thiệp………………………………………….106v
4.1.3. Thực trạng vệ sinh nước thải biogas và hiệu quả xử lý chất thải của
công trình biogas hộ gia đình tại hai xã của tỉnh Hà Nam…………………………112
4.2. Cách tiếp cận đánh giá nông thôn có sự tham gia áp dụng trong xây dựng
và triển khai can thiệp thay đổi kiến thức, thực hành sử dụng an toàn và hiệu quả
công trình biogas hộ gia đình……………………………………………………………………114
4.3. Kết quả can thiệp truyền thông thay đổi kiến thức, thực hành của người
dân về sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas hộ gia đình trong xử lý chất
thải chăn nuôi tại hai xã của tỉnh Hà Nam ………………………………………………….118
4.4. Những điểm mới và hạn chế của nghiên cứu……………………………………124
4.4.1. Một số điểm mới của nghiên cứu………………………………………………..124
4.4.2. Hạn chế của nghiên cứu …………………………………………………………….126
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………….129
1. Kiến thức, thực hành của người dân về sử dụng an toàn và hiệu quả công
trình biogas trước can thiệp tại hai xã của tỉnh Hà Nam……………………………….129
2. Xây dựng và triển khai can thiệp truyền thông thay đổi kiến thức, thực hành
của người dân về sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas tại hai xã của
tỉnh Hà Nam …………………………………………………………………………………………..129
3. Kết quả can thiệp thay đổi kiến thức, thực hành của người dân về sử dụng an
toàn và hiệu quả công trình biogas tại hai xã của tỉnh Hà Nam……………………..130
KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………………………………………..131
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………………………132
Phục lục 1………………………………………………………………………………………………145
Phụ lục 2………………………………………………………………………………………………..156
Phụ lục 3………………………………………………………………………………………………..162
Phụ lục 4………………………………………………………………………………………………..164
Phụ lục 5………………………………………………………………………………………………..166
Phụ lục 6………………………………………………………………………………………………..167
Phụ lục 7a………………………………………………………………………………………………168
Phụ lục 7b:……………………………………………………………………………………………..169
Phụ lục 8………………………………………………………………………………………………..17

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thời gian lưu đối với chất thải động vật theo Tiêu chuẩn ngành ………….17
Bảng 1.2: Lượng chất thải hàng ngày của động vật ………………………………………….19
Bảng 1.3. Lượng phân trung bình nạp vào công trình biogas hàng ngày theo khảo sát
người dùng biogas năm 2011 ………………………………………………………………………..24
Bảng 2. 1. Phân bố HGĐ tại xã Hoàng Tây và xã Chuyên Ngoại được chọn vào nghiên
cứu trước và sau can thiệp …………………………………………………………………………….55
Bảng 3. 1. Thông tin nhân khẩu học của người dân …………………………………………67
Bảng 3. 2. Thông tin chung về HGĐ ……………………………………………………………68
Bảng 3. 3. Đặc điểm công trình biogas HGĐ ………………………………………………….69
Bảng 3. 4. Kiến thức của người dân về loại chất thải khuyến nghị nạp và một số thông
số quá trình hoạt động của công trình biogas …………………………………………………..70
Bảng 3. 5. Kiến thức của người dân về quá trình sử dụng hàng ngày đối với công trình
biogas hộ gia đình ……………………………………………………………………………………….70
Bảng 3. 6. Kiến thức về các hiện tượng bất thường khi vận hành công trình biogas hộ
gia đình ………………………………………………………………………………………………………71
Bảng 3. 7. Kiến thức về nguy cơ sức khỏe đối với các tác nhân có thể có trong nước
thải công trình biogas hộ gia đình ………………………………………………………………….72
Bảng 3. 8. Kiến thức về an toàn cháy nổ và ngạt khí công trình biogas hộ gia đình 72
Bảng 3. 9. Thực trạng nhận thông tin hướng dẫn sử dụng biogas và chia sẻ thông tin
về biogas hộ gia đình của người dân ………………………………………………………………73
Bảng 3. 10. Thực hành lắp đặt và thiết kế công trình biogas hộ gia đình …………….74
Bảng 3. 11. Thực hành các hoạt động nạp chất thải đầu vào hàng ngày cho công trình
biogas hộ gia đình ……………………………………………………………………………………….74
Bảng 3. 12. Lượng vi khuẩn chỉ điểm vệ sinh trong chất thải đầu vào và nước thải
đầu ra của công trình biogas hộ gia đình (n=72) ………………………………………………76
Bảng 3. 13. Hàm lượng COD, BOD520 trong chất thải đầu vào và nước thải đầu ra
của công trình biogas hộ gia đình (n=72) ……………………………………………………….77
Bảng 3. 14. Thông tin chung của nhóm người dân là giáo dục viên …………………..80
Bảng 3. 15. Kết quả hoạt động đào tạo và tập huấn nhóm giáo dục viên …………….80ix
Bảng 3. 16. Các hoạt động truyền thông thay đổi kiến thức, thực hành sử dụng công
trình biogas hộ gia đình ………………………………………………………………………………..86
Bảng 3. 17. Thay đổi kiến thức của người dân về sử dụng hàng ngày đối với công
trình biogas sau can thiệp ……………………………………………………………………………..90
Bảng 3. 18. Thay đổi kiến thức của người dân về các hiện tượng bất thường của công
trình biogas sau can thiệp ……………………………………………………………………………..91
Bảng 3. 19. Thay đổi kiến thức của người dân về an toàn sức khỏe, môi trường và
cháy nổ trong quá trình sử dụng công trình biogas sau can thiệp ……………………….92
Bảng 3. 20. Thay đổi điểm kiến thức của người dân về sử dụng an toàn và hiệu quả
công trình biogas trước và sau can thiệp …………………………………………………………93
Bảng 3. 21. Mô hình hồi quy tuyến tính về sự thay đổi kiến thức của người dân về sử
dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas trước và sau can thiệp …………………….94
Bảng 3. 22. Thay đổi thực hành của người dân về thực hành nạp chất thải cho công
trình biogas HGĐ sau can thiệp …………………………………………………………………….95
Bảng 3. 23. Thay đổi thực hành của người dân về lắp đặt đồng hồ đo khí gas và kết
nối với công trình biogas HGĐ với các công trình khác sau can thiệp ……………….96
Bảng 3. 24. Thay đổi điểm thực hành của người dân về sử dụng an toàn và hiệu quả
công trình biogas trước và sau can thiệp …………………………………………………………97
Bảng 3. 25. Mô hình hồi quy tuyến tính về sự thay đổi thực hành của người dân về
sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas trước và sau can thiệp ………………..98
Bảng 3. 26. Thay đổi vệ sinh nước thải biogas về chỉ tiêu Coliform ………………….99
Bảng 3. 27. Thay đổi vệ sinh nước thải biogas về chỉ tiêu COD và BOD520 ……..

Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ và hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có rối loạn thần kinh nhận thức

Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ và hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có rối loạn thần kinh nhận thức.Theo IDF (2019), thế giới hiện nay có khoảng 463 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, dự kiến tăng đến 700 triệu người vào năm 2045, được xem là một đại dịch không lây nhiễm với tỷ lệ tử vong xếp hàng thứ 3 sau bệnh ung thư và tim mạch. Tiêu tốn hàng tỉ đô la mỗi năm cho chăm sóc y tế, gây tàn phế và tăng gánh nặng lên người thân [72]. Đái tháo đường cũng là nguyên nhân làm gia tăng sa sút trí tuệ lên 50%- 100% bao gồm cả Alzheimer và sa sút trí tuệ mạch máu, với nhiều cơ chế bệnh sinh vẫn chưa được biết rõ ràng và còn đang tiếp tục nghiên cứu [20], [37], [36], [37]. Bởi các lý do đó mà việc tầm soát sớm rối loạn thần kinh nhận thức cũng như các yếu tố nguy cơ có thể can thiệp được nhằm chặn đứng biến chứng nặng của hai bệnh lý này là vấn đề các nhà khoa học hiện nay đang quan tâm.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2020.00231

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Theo UKPDS có đến 50% bệnh nhân xuất hiện biến chứng tim mạch ngay tại thời điểm chẩn đoán đái tháo đường type 2. Gần đây, người ta quan tâm đến bệnh não đái tháo đường (diabetic encephalopathy) mà đặc trưng là tình trạng rối loạn thần kinh nhận thức ngày một gia tăng và tiến triển nhanh [12], [11], [41], [40], [53], [79], [177].Nghiên cứu ACCORD cho thấy, cứ tăng 1% HbA1c làm suy giảm chức năng nhận thức (cognitive decline) đi nhanh chóng; ngoài ra, các đối tượng bị rối loạn thần kinh nhận thức thì càng dễ xuất hiện nguy cơ hạ glucose máu nặng. Cá nhân hóa điều trị và dự phòng nguy có hạ glucose máu ở bệnh nhân sa sút trí tuệ trở thành một trong những vấn đề ADA quan tâm từ những năm 2015 đến nay song song với liệu pháp dinhdưỡng quản lý các biến chứng tim mạch nhằm nâng cao chất lượng sống ở bệnh nhânđái tháo đường [17], [21].
Rối loạn thần kinh nhận thức là một hội chứng có thể do nhiều bệnh lý khácnhau tác động đến, có thể hồi phục hoặc không hồi phục được. Đặc trưng là tình trạng suy giảm tiến triển ít nhất một trong sáu lĩnh vực chức năng nhận thức: chức năng điều hành, ngôn ngữ, học tập- trí nhớ, thị giác không gian, tập trung chú ý và nhận thức xã hội. Rối loạn thần kinh nhận thức điển hình hay sa sút trí tuệ thường nối tiếp sau rối loạn thần kinh nhận thức nhẹ và bệnh Alzheimer chiếm tỷ lệ nhiều nhất kế đến là sa sút trí tuệ mạch máu và các thể sa sút trí tuệ khác [9],[137].
Theo nghiên cứu Gregg EW và cộng sự (2003), Biessels G.J (2015), Stoeckel LE, Arvanitakis Z (2016) đái tháo đường đã làm gia tăng nguy cơ tiến triển đến2Alzheimer gấp ba lần so với những người không mắc đái tháo đường. Độ tuổi khởibệnh rối loạn thần kinh nhận thức ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tiến triển nhanh hơn 7,8 năm. Tình trạng béo phì, lối sống tĩnh tại, mức độ đề kháng insulin, kiểm soátkém HbA1c, huyết áp và lipid máu… không những gia tăng các biến chứng tim mạch mà còn đẩy nhanh rối loạn các chức năng thần kinh nhận thức [40],[41],[64],[79],[140]. Nghiên cứu thử nghiệm ACCORD- MIND cho thấy việc kiểm soát huyết áp lý tưởng có thể bảo vệ tốt cho tim mạch nhưng có thể làm gia tăng nguy cơ rối loạn thần kinh nhận thức [21]. Do đó, việc tìm hiểu các yếu tố nguy cơ cũng như mục tiêu kiểm soátđái tháo đường là những vấn đề quan trọng, thiết yếu cần được làm sáng tỏ góp phầncho bác sỹ lâm sàng và người bệnh có thể chủ động dự phòng và ngăn ngừa tiến triểnrối loạn thần kinh nhận thức.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới từ 2003 đến năm 2018, các tác giả tập trung phân tích mối liên quan giữa thay đổi nhận thức với các tổn thương trên hình ảnh học cộnghưởng từ sọ não như như teo não, tổn thương mạch máu, nhồi máu não im lặng, nhồi máu não lỗ khuyết, thoái hóa chất trắng…ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Thể mắc bệnh thường gặp là Alzheimer hay sa sút trí tuệ mạch máu hay tổn thương hỗn hợpchiếm ưu thế cho đến nay vẫn chưa thống nhất và đang được tiếp tục đề nghị nghiên cứu [9], [41], [97], [137], [154], [162].
Đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về rối loạn thần kinh nhận thức nói chung và rối loạn thần kinh nhận thức ở bệnh nhân đái tháo đường nói riêng.Tuy nhiên, nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ, tình trạng kiểm soát đái tháo đường cũngnhư xác định tổn thương hay gặp trên hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não có liên quan gì đến các lĩnh vực chức năng thần kinh nhận thức thì chưa được khảo sát kỹ tại Việt Nam.
Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ và hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có rối loạn thần kinh nhận thức” nhằm ba mục tiêu:
2. Mục tiêu của luận án
2.1. Khảo sát đặc điểm một số yếu tố nguy cơ và tình trạng kiểm soát đái tháo đường ở đối tượng đái tháo đường type 2 có rối loạn thần kinh nhận thức.
2.2. Khảo sát đặc điểm hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não và phân tầng rối loạn thần kinh nhận thức ở đối tượng đái tháo đường type 2.
2.3. Đánh giá mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não với các mức độ rối loạn chức năng thần kinh nhận thức ở đối tượng đái tháo đường type 2

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các hình
Danh mục các sơ đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………………………………..1
1. Tính cấp thiết đề tài luận án …………………………………………………………………..1
2. Mục tiêu của luận án……………………………………………………………………………..2
3. Ý nghĩa khoa học………………………………………………………………………………….3
4. Ý nghĩa thực tiễn ………………………………………………………………………………….3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………………………………………………………….4
1.1. Cơ chế bệnh sinh và yếu tố nguy cơ rối loạn thần kinh nhận thức ở bệnh
nhân đái tháo đường type 2 ……………………………………………………………………….4
1.2. Đại cương về rối loạn thần kinh nhận thức ………………………………………….16
1.3. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân đái tháo đường
type 2 có rối loạn thần kinh nhận thức ………………………………………………………24
1.4. Các tổn thương điển hình của rối loạn thần kinh nhận thức……………..37
1.5. Các nghiên cứu liên quan về rối loạn thần kinh nhận thức ở bệnh đái
tháo đường type 2 …………………………………………………………………………………..42
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………….46
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………….46
2.2. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………………..48
2.3. Phương pháp thu thập – xử lý số liệu…………………………………………………..66
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu …………………………………………………………………69
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………..71
3.1. Đặc điểm chung một số yếu tố nguy cơ và tình trạng kiểm soát đái tháo
đường của đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………713.2. Phân tích đặc điểm tổn thương cộng hưởng từ sọ não và phân tầng rối
loạn thần kinh nhận thức ở đối tượng nghiên cứu……………………………………….76
3.3. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và cộng hưởng từ sọ não với các
mức độ rối loạn thần kinh nhận thức…………………………………………………………82
3.4. Phân tích tương quan giữa các yếu tố nguy cơ, tổn tương cộng hưởng
từ sọ não và rối loạn thần kinh nhận thức qua thang điểm MMSE, MoCA…..100
3.5. Phương trình dự báo nguy cơ tổn thương teo não và vi mạch não…………105
Chương 4 BÀN LUẬN…………………………………………………………………………………………108
4.1. Đặc điểm một số yếu tố nguy cơ, tình trạng kiểm soát đái tháo đường
ở đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………………….108
4.2. Khảo sát đặc điểm tổn thương trên hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não và
phân tầng rối loạn thần kinh nhận thức ở đối tượng nghiên cứu …………………….123
4.3. Đánh giá mối liên quan và tương quan giữa các yếu tố nguy cơ và hình
ảnh học cộng hưởng từ sọ não với các mức độ rối loạn chức năng thần kinh
nhận thức ở đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………..133
4.4. Phương trình hồi quy đa biến dự báo nguy cơ tổn thương não trên bệnh
nhân đái tháo đường ……………………………………………………………………………..148
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………………………..149
ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ …………………………………………………………………………………151
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại các dấu hiệu RLTKNT cần tìm trên CHT ………………………..25
Bảng 1.2. Các tiêu chí quan trọng đánh giá RLTKNT ……………………………………25
Bảng 1.3. Các vị trí tổn thương nhồi máu não vùng chiến lược……………………….27
Bảng 1.4. Tổng hợp các tổn thương trên CHT sọ não ở bệnh nhân ĐTĐ type 2……34
Bảng 2.1. Phân loại béo phì của WHO (2004) dành cho người châu Á
trưởng thành……………………………………………………………………………….51
Bảng 2.2. Thang đánh giá trạng thái tâm thần tối thiểu của Folstein (MiniMental State Examination: MMSE) ………………………………………………57
Bảng 2.3. Đánh giá kết quả kiểm tra MMSE…………………………………………………58
Bảng 2.4. Thang đánh giá nhận thức Montreal (Montreal Cognitive Assessment)…….59
Bảng 2.5. Thang điểm phân độ Koedam ………………………………………………………63
Bảng 2.6. Các vị trí tổn thương nhồi máu não vùng chiến lược……………………….65
Bảng 3.1. Đặc điểm chung và một số yếu tố nguy cơ …………………………………….71
Bảng 3.2. Đặc điểm về tình trạng huyết áp của đối tượng nghiên cứu………………72
Bảng 3.3. Tình trạng kiểm soát huyết áp theo mục tiêu của ADA ……………………72
Bảng 3.4. Đặc điểm về đái tháo đường, nồng độ glucose máu và HbA1c ……………..73
Bảng 3.5. Tình trạng kiểm soát glucose máu đói và HbA1c theo mục tiêu ADA ……73
Bảng 3.6. Đặc điểm thành phần lipid máu của đối tượng nghiên cứu……………….73
Bảng 3.7. Tình trạng kiểm soát lipid máu theo mục tiêu ADA ………………………..74
Bảng 3.8. Đặc điểm điện tim đồ và siêu âm tim của đối tượng nghiên cứu ……………..74
Bảng 3.9. Tình trạng rối loạn chức năng tim mạch ………………………………………..74
Bảng 3.10. Khảo sát bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh………………………..74
Bảng 3.11. Tình trạng xơ vữa động mạch và dày lớp nội trung mạc ………………….75
Bảng 3.12. Tỷ lệ biến chứng võng mạc đái tháo đường và thần kinh ngoại biên …….75
Bảng 3.13. Tổng hợp tình trạng biến chứng đái tháo đường ……………………………..75
Bảng 3.14. Phân loại tổn thương cộng hưởng từ sọ não ở đối tượng nghiên cứu …….76
Bảng 3.15. Phân tầng các mức độ tổn thương vi mạch trên CHT ………………………76
Bảng 3.16. Phân tầng các mức độ tổn thương teo não trên CHT ……………………….77
Bảng 3.17. Tổn thương định khu hay gặp trong nhồi máu não lỗ khuyết……………….78Bảng 3.18. Phân tầng RLTKNT theo thang điểm MMSE…………………………………78
Bảng 3.19. Phân tầng RLTKNT theo thang điểm MoCA …………………………………78
Bảng 3.20. Phân tầng RLTKNT theo phân loại DSM 5…………………………………..78
Bảng 3.21. Phân bố mức điểm MMSE và MoCa theo phân loại RLTKNT DSM 5 ….79
Bảng 3.22. Giá trị dưới đường cong ROC và điểm cắt trong phát hiện RLTKNT
của các thang điểm MMSE và MoCA……………………………………………79
Bảng 3.23. Phân tầng các rối loạn lĩnh vực chức năng nhận thức theo độ tuổi…….80
Bảng 3.24. Phân tầng các rối loạn lĩnh vực chức năng nhận thức theo MoCA…….80
Bảng 3.25. Phần tầng các rối loạn lĩnh vực chức năng TKNT theo DSM 5……………..81
Bảng 3.26. Phân tích liên quan các rối loạn lĩnh vực chức năng TKNT theo DSM 5…..81
Bảng 3.27. Phân tích mối liên quan giữa các YTNC, biến chứng đái tháo đường
và biểu hiện tim mạch với tổn thương teo não ……………………………….82
Bảng 3.28. Phân tích mối liên quan giữa các YTNC, biến chứng đái tháo đường
và biểu hiện tim mạch với tổn thương vi mạch não …………………………83
Bảng 3.29. Phân tích mối liên quan giữa mục tiêu kiểm soát HbA1c, lipid máu,
huyết áp với tổn thương CHT sọ não ……………………………………………84
Bảng 3.30. Phân tích liên quan giữa YTNC với RLTKNT theo phân loại DSM 5 ….87
Bảng 3.31. Phân tích liên quan YTNC bất thường và tình trạng kiểm soát đái
tháo đường với RLTKNT theo phân loại DSM 5 ……………………………88
Bảng 3.32. Mối liên quan giữa tổn thương teo não với RLTKNT theo DSM 5……90
Bảng 3.33. So sánh mối liên quan giữa tổn thương vi mạch não và đa tổn
thương trên CHT với RLTKNT theo DSM 5………………………………….91
Bảng 3.34. So sánh mối liên quan giữa tổn thương CHT sọ não với RLTKNT
qua giá trị điểm số trung bình MMSE và MoCA……………………………91
Bảng 3.35. So sánh mối liên quan giữa các tổn thương não trên CHT với các
ngưỡng điểm phân loại RLTKNT qua MoCA ………………………………..92
Bảng 3.36. So sánh mối liên quan giữa các tổn thương não trên CHT sọ não với
ngưỡng điểm phân loại RLTKNT qua MMSE………………………………..93
Bảng 3.37. So sánh mối liên quan giữa tổn thương não trên CHT với RLTKNT
qua thang điểm MoCA & MMSE kèm biến chứng võng mạc ở đối
tượng ĐTĐ type 2……………………………………………………………………….94Bảng 3.38. So sánh mối liên quan giữa tổn thương não trên CHT với RLTKNT
qua thang điểm MoCA & MMSE kèm biến chứng rối loạn IMT
động mạch cảnh………………………………………………………………………….95
Bảng 3.39. So sánh mối liên quan giữa tổn thương não trên CHT với RLTKNT
qua thang điểm MoCA & MMSE kèm biến chứng hạ huyết áp tư thế…..96
Bảng 3.40. Mối liên quan giữa tổn thương não trên CHT với RLTKNT qua thang
điểm MoCA ở đối tượng đái tháo đường type 2 có biến chứng ……………97
Bảng 3.41. Mối liên quan giữa tổn thương não trên CHT với RLTKNT qua thang
điểm MMSE ở đối tượng đái tháo đường type 2 có biến chứng …………..98
Bảng 3.42. Phân tích mối liên quan giữa tổn thương định khu teo não trên CHT
với các rối loạn lĩnh vực chức năng thần kinh nhận thức…………………….99
Bảng 3.43. Phân tích mối liên quan giữa tổn thương vi mạch máu trên CHT sọ
não với các rối loạn lĩnh vực chức năng thần kinh nhận thức……………99
Bảng 3.44. Phân tích mối liên quan giữa các rối loạn lĩnh vực chức năng thần
kinh nhận thức với tổn thương khác trên CHT ……………………………..100
Bảng 3.45. Diện tích dưới đường cong ROC giữa các yếu tố nguy cơ với tổn
thương não (teo não+ vi mạch não) trên cộng hưởng từ ……………………100
Bảng 3.46. Diện tích dưới đường cong ROC giữa các yếu tố nguy cơ với tổn
thương teo não trên cộng hưởng từ ……………………………………………..101
Bảng 3.47. Diện tích dưới đường cong ROC giữa yếu tố nguy cơ với tổn thương
vi mạch não trên cộng hưởng từ………………………………………………….102
Bảng 3.48. Mối tương quan giữa MMSE, MoCA với tổn thương trên CHT
sọ não………………………………………………………………………………………103
Bảng 3.49. Diện tích dưới đường cong ROC và điểm cắt MMSE và MoCA trong
đánh giá teo não và tổn thương vi mạch máu não trên CHT sọ não …….104
Bảng 3.50. Phân tích hồi quy đa biến nhị phân giữa YTNC với tổn thương teo não..105
Bảng 3.51. Kiểm định độ nhạy, độ đặc hiệu của phương trình dự báo teo não…..105
Bảng 3.52. Phân tích hồi quy đa biến nhị phân giữa YTNC với đa tổn thương não…106
Bảng 3.53. Kiểm định độ nhạy (Se), độ đặc hiệu (Sp) của phương trình dự báo
đa tổn thương não ……………………………………………………………………..10

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CỦA BÀ MẸ CÓ CON MẮC BỆNH LỒNG RUỘT CẤP TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CỦA BÀ MẸ CÓ CON MẮC BỆNH LỒNG RUỘT CẤP TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH
1Nguyễn Thị Thu Hương, 1 Vũ Thị Là, 1 Phạm Thị Hằng
1 Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá kiến thức của bà mẹ có con mắc bệnh lồng ruột cấp tính tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định. Phương pháp:Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 61 bà mẹ có con mắc bệnh lồng ruột cấp tính điều trịtại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định từ tháng 5 – 7/2016. Kết quả:Điểm trung bình kiến thức của bà mẹ đạt8,3 ± 4,2 (tổng 17 điểm). Trong đó, 36,1%hiểu được thế nào là lồng ruột cấp tính;37,7% nhận thức được nguyên nhân của bệnh; 18% không nhận thức được dấu hiệucủa bệnh lồng ruột cấp tính, 42,6% khôngbiết về biến chứng hoại tử ruột nếu cấp cứu không kịp thời. Có 54,1% bà mẹ nhận thứcđược cách điều trị và 57,3% trả lời đúng về cách xử trí khi trẻ có dấu hiệu lồng ruột cấptính. Nghiên cứu cũng chỉ ra có ba yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê tới kiến thức của bà mẹ là nơi cư trú; trình độ học vấn và nhận thông tin giáo dục sức khỏe. Kết luận: Kiến thức của bà mẹ về bệnh lồng ruột cấp tính còn thấp.

MÃ TÀI LIỆU

 TAPCHIYHOC.00101

Giá :

10.000đ

Liên Hệ

0915.558.890